Đề chọn đội tuyển học sinh giỏi Toán lớp 9 năm học 2026 - 2027 UBND Phường Trường Vinh

Đề chọn đội tuyển học sinh giỏi Toán lớp 9 năm học 2026 - 2027 UBND Phường Trường Vinh
Dưới đây là nội dung chi tiết đề thi chọn đội tuyển học sinh giỏi môn Toán lớp 9 năm học 2026 - 2027 của UBND Phường Trường Vinh (Vòng 1). Đề thi bao gồm các dạng bài tập nâng cao về rút gọn biểu thức, chứng minh đẳng thức, giải phương trình và hệ phương trình, bài toán chia hết trong số học, hình học phẳng và toán tư duy tổ hợp tô màu. Thời gian làm bài thi là 150 phút.

ĐỀ CHỌN ĐỘI TUYỂN HỌC SINH GIỎI TOÁN LỚP 9 - VÒNG 1

Câu 1. (3,0 điểm)
a) Cho biểu thức:
\[ A = \frac{x^2 - 2x}{x^3 - 1} + \frac{x+1}{x^3 + x^2 + x} + \frac{1 + 2x^2 - 2x}{x^4 - x} \]
với \( x \neq 0; x \neq 1 \).
Rút gọn biểu thức \( A \) và tìm tất cả các giá trị của \( x \) sao cho giá trị của \( A \) là một số tự nhiên.

b) Cho số thực \(x\) thỏa mãn: \((x-1)^3 = 9x\). Chứng minh rằng: nếu \(y = x^2 + x\) thì \((y+1)^3 = 27y^2\).
Câu 2. (4,0 điểm)
a) Giải phương trình:
\[ \left(\frac{x+3}{x-2}\right)^2 + 6\left(\frac{x-3}{x+2}\right)^2 = \frac{7(x^2-9)}{x^2-4} \]
b) Giải hệ phương trình:
\[ \begin{cases} 2x^2 - 2xy + y^2 = x \\ 4x^2 - 5xy + 2y^2 = y \end{cases} \]
Câu 3. (3,0 điểm)
a) Biết \( x, y \) là các số nguyên thỏa mãn: \( x^2 - xy + 4y^2 \) chia hết cho 25. Chứng minh: \( x^2 + xy + 4y^2 \) chia hết cho 25.

b) Tìm cặp số nguyên tố \((p, q)\) thỏa mãn \(p^2 - 1\) chia hết cho \(q\) và \(q^2 - 4\) chia hết cho \(p\).

c) Biết \(a+b\) là số nguyên và \(a^3+b^3 = 2\). Tính \(a+b\).
Câu 4. (2,0 điểm)
Bạn An viết ngẫu nhiên một số tự nhiên có 3 chữ số.
a) Tính xác suất của biến cố \( A \): “Số viết được chia hết cho 11”.
b) Tính xác suất của biến cố \( B \): “Số viết được chia hết cho 11, có 3 chữ số khác nhau, các chữ số đều là số lẻ”.
Câu 5. (7,0 điểm)
Cho \( \triangle ABC \) nhọn (\( AB < AC \)), có \( I \) là giao điểm của ba đường phân giác. Gọi \( D, E, F \) lần lượt là chân đường vuông góc kẻ từ \( I \) đến \( BC, CA, AB \). Đường phân giác trong của góc \( B \) cắt \( DE, EF \) lần lượt tại \( Q, N \).
a) Chứng minh rằng: \( \widehat{CIN} = \widehat{CEN} \) và \( CN \perp BN \).
b) Gọi \( M \) là trung điểm của \( AC \), \( L \) là trung điểm của \( BC \). Chứng minh rằng \( M, N, L \) thẳng hàng và tam giác \( MNQ \) cân.
c) Tia \( AI \) cắt cạnh \( DE \) tại \( P \). Chứng minh: \( EP \cdot IA = BC \cdot IQ \).
Câu 6. (1,0 điểm)
Bạn An tô màu các số tự nhiên liên tiếp từ 1 đến 2027, mỗi số được tô bởi một trong ba màu xanh, đỏ, vàng thỏa mãn các điều kiện:
1. Ba số tự nhiên liên tiếp bất kỳ có đủ cả ba màu xanh, đỏ, vàng.
2. Tồn tại một số xanh và một số vàng có tổng bằng 2026.

Hỏi số 2027 được tô màu gì?

Xem và tải file PDF đầy đủ


[Tải về file PDF]
Dưới đây là nội dung chi tiết đề thi chọn đội tuyển học sinh giỏi môn Toán lớp 9 năm học 2026 - 2027 của UBND Phường Trường Vinh (Vòng 1). Đề thi bao gồm các dạng bài tập nâng cao về rút gọn biểu thức, chứng minh đẳng thức, giải phương trình và hệ…
Xem thêm »

Đề thi chọn học sinh giỏi môn Toán lớp 9 năm học 2026 - 2027 Trường THCS Huỳnh Văn Nghệ

Đề thi chọn học sinh giỏi môn Toán lớp 9 năm học 2026 - 2027 Trường THCS Huỳnh Văn Nghệ
Tài liệu tuyển chọn đề thi học sinh giỏi cấp trường môn Toán lớp 9 năm học 2026 - 2027 của Trường THCS Huỳnh Văn Nghệ (UBND Phường Bình Tân). Đề thi gồm 5 bài toán đại số và hình học có độ phân loại cao với thời gian làm bài 150 phút.

UBND PHƯỜNG BÌNH TÂN
TRƯỜNG THCS HUỲNH VĂN NGHỆ

ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9
Năm học: 2026 - 2027
Môn: TOÁN
Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian phát đề)

Câu 1: (4 điểm)

a) Cho \(x, y, z\) là các số nguyên dương thoả mãn điều kiện \(xyz = 100\). Tính giá trị biểu thức sau:

\[ \frac{\sqrt{x}}{\sqrt{xy} + \sqrt{x} + 10} + \frac{\sqrt{y}}{\sqrt{yz} + \sqrt{y} + 1} + \frac{10\sqrt{z}}{\sqrt{xz} + 10\sqrt{z} + 10} \]

b) Chứng minh rằng nếu \(a, b, c\) là 3 số thoả mãn: \(a + b + c = 2026\) và \[\frac{1}{a} + \frac{1}{b} + \frac{1}{c} = \frac{1}{2026}\] thì một trong 3 số đó phải bằng \(2026.\)

Câu 2: (6 điểm)

Giải phương trình sau:

a) \[\sqrt{x^2 - 5x + 6} + \sqrt{x + 1} = \sqrt{x - 2} + \sqrt{x^2 - 2x - 3}.\]

b) \[\sqrt{3x^2 - 18x + 28} + \sqrt{4x^2 - 24x + 45} = 6x - x^2 - 5.\]

c) \[x^2 + 4x + 5 = 2\sqrt{2x + 3}.\]

Câu 3: (2 điểm)

Trên quãng đường \(AB\) dài \(60\text{ km}\), người thứ nhất đi xe máy từ \(A\) đến \(B\), người thứ hai đi xe đạp từ \(B\) về \(A\). Họ khởi hành cùng một lúc và gặp nhau tại \(C\) sau khi khởi hành được 1 giờ 20 phút. Từ \(C\) người thứ nhất tiếp tục đi đến \(B\) và người thứ 2 tiếp tục đi đến \(A\). Kết quả người thứ nhất đến sớm hơn người thứ hai là 2 giờ. Tính vận tốc mỗi người, biết rằng trong suốt quãng đường cả hai người đều đi với vận tốc không đổi.

Câu 4: (2 điểm)

Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\) có đường cao \(AH\), vẽ \(AD\) là đường phân giác (\(D \in BC\)), kẻ \(DK \perp AB\) tại \(K\). Gọi \(I\) là giao điểm của \(AH\) và \(DK\), \(BI\) cắt \(AD\) tại \(M\).

a) Chứng minh: \(DB \cdot DH = DA \cdot DM\).

b) Tính số đo góc \(\widehat{DHM}\).

Câu 5: (2 điểm)

Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\), \(BC = 2a\) có \(AH\) là đường cao. Gọi \(D, E\) lần lượt là hình chiếu của \(H\) lên \(AC\) và \(AB\).

Xem và tải file PDF đầy đủ


[Tải về file PDF]
Tài liệu tuyển chọn đề thi học sinh giỏi cấp trường môn Toán lớp 9 năm học 2026 - 2027 của Trường THCS Huỳnh Văn Nghệ (UBND Phường Bình Tân). Đề thi gồm 5 bài toán đại số và hình học có độ phân loại cao với thời gian làm bài 150 phút. UBND PHƯỜNG B…
Xem thêm »

Cấu trúc đề thi môn Toán thi vào lớp 10 Trường THPT Chuyên Khoa học Tự nhiên

Cấu trúc đề thi môn Toán thi vào lớp 10 Trường THPT Chuyên Khoa học Tự nhiên
Thông tin tổng quan về cấu trúc đề thi tuyển sinh vào lớp 10 Trường THPT Chuyên Khoa học Tự nhiên dành cho môn Toán chung (vòng 1), môn Toán chuyên (vòng 2) và môn Tin học chuyên.

1. Môn Toán chung (vòng 1)

Thời gian làm bài: 120 phút

Hình thức: Tự luận

Thang điểm: 10

Nội dung đề thi bao gồm:

  • Đại số: Đẳng thức, bất đẳng thức, phương trình và hệ phương trình.
  • Số học: Phép chia hết, đồng dư, phương trình nghiệm nguyên.
  • Hình học: Tam giác bằng nhau, các đường đặc biệt trong tam giác, tam giác đồng dạng, định lí Thalès, tứ giác, đa giác, diện tích, đường tròn, tứ giác nội tiếp.
  • Tổ hợp: Một số bài toán về tổ hợp đơn giản.

2. Môn Toán chuyên (vòng 2)

Thời gian làm bài: 150 phút

Hình thức: Tự luận

Thang điểm: 10

Nội dung đề thi bao gồm:

  • Đại số: Đẳng thức, bất đẳng thức, phương trình và hệ phương trình.
  • Số học: Phép chia hết, đồng dư, phương trình nghiệm nguyên.
  • Hình học: Tam giác bằng nhau, các đường đặc biệt trong tam giác, tam giác đồng dạng, định lí Thalès, tứ giác, đa giác, diện tích, đường tròn, tứ giác nội tiếp.
  • Tổ hợp: Nguyên lí Dirichlet, cực trị tổ hợp, bài toán đếm, phân hoạch, số học tổ hợp và hình học tổ hợp.

3. Môn Tin học (chuyên)

Thời gian làm bài: 150 phút

Hình thức: Lập trình trên máy tính

Thang điểm: 10

Nội dung đề thi: Đề thi lập trình trên máy tính bằng một trong các ngôn ngữ C/C++/Python. Thu bài và chấm bài qua hệ thống server. Điểm thi được công bố theo kết quả tuyển sinh. Gồm các nội dung sau:

  • Các bài toán duyệt cơ bản.
  • Các bài toán quy hoạch động cơ bản.
  • Các cấu trúc dữ liệu cơ bản (stack, queue).

Xem và tải file PDF đầy đủ


[Tải về file PDF]
Thông tin tổng quan về cấu trúc đề thi tuyển sinh vào lớp 10 Trường THPT Chuyên Khoa học Tự nhiên dành cho môn Toán chung (vòng 1), môn Toán chuyên (vòng 2) và môn Tin học chuyên. 1. Môn Toán chung (vòng 1) Thời gian làm bài: 120 phút Hình thức: …
Xem thêm »

Đề kiểm tra chọn đội tuyển lần I môn Toán 9 năm 2026 - 2027 Trường THCS Nam Từ Liêm

Đề kiểm tra chọn đội tuyển lần I môn Toán 9 năm 2026 - 2027 Trường THCS Nam Từ Liêm

Trường THCS Nam Từ Liêm - Đề kiểm tra chọn đội tuyển học sinh giỏi lần I môn Toán 9 năm học 2026 - 2027. Thời gian làm bài 150 phút, đề thi cấu trúc gồm 5 bài toán tự luận phân loại cao thuộc các lĩnh vực Đại số, Số học, Hình học và Tổ hợp.

ĐỀ KIỂM TRA CHỌN ĐỘI TUYỂN LẦN I - TOÁN 9

Bài I (5,0 điểm).

1) Trong một hộp có 32 thẻ màu xanh, 28 thẻ màu đỏ và 12 thẻ màu vàng. Người ta chia toàn bộ số thẻ thành từng cặp gồm hai thẻ khác màu, sau đó chọn ngẫu nhiên một cặp thẻ. Tính xác suất để thu được cặp thẻ gồm một thẻ màu xanh và một thẻ màu đỏ.

2) Giải hệ phương trình:

\[\begin{cases} x^2 + xy + y^2 = 7, \\ y^3 + 7(x - y) = 8. \end{cases}\]

Bài II (5,0 điểm).

1) Cho \(a, b\) là hai số nguyên có tổng là bội của 2 và thỏa mãn \(2(a+b)^2 - ab\) chia hết cho 36. Chứng minh \(ab\) chia hết cho 36.

2) Xét các số nguyên tố \(p, q\) sao cho \(p^3 + q^2\) là số chính phương. Chứng minh \(p^2 + q^{2027}\) không thể là số chính phương.

Bài III (2,0 điểm).

1) Xét đa thức \(P(x)\) có các hệ số nguyên. Biết rằng đa thức \(P(x) + 27\) có ba nghiệm là ba số nguyên liên tiếp, chứng minh đa thức \(P(x)\) không có nghiệm nguyên.

2) Với \(a, b, c\) là các số thực không âm có tổng bằng 3, tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức

\[P = \frac{1}{a+1} + \frac{1}{ab+1} + \frac{1}{2abc+1}.\]

Bài IV (6,0 điểm).

Cho tam giác \(ABC\) có ba góc nhọn và \(AB < AC\). Gọi \(M\) là trung điểm của đoạn thẳng \(AC\). Kẻ \(MH\) vuông góc với \(BC\) tại điểm \(H\). Đường trung trực của đoạn thẳng \(AC\) cắt \(BC\) tại điểm \(P\). Gọi \(K\) là điểm sao cho \(P\) là trung điểm của \(MK\).

1) Chứng minh \(PM^2 = PH \cdot PC\) và \(\widehat{PKH} = \widehat{PCK}\).

2) Chứng minh đường thẳng \(AH\) vuông góc với đường thẳng \(HK\).

3) Gọi \(I\) là giao điểm của \(AK\) với \(BC\); \(S\) là điểm sao cho \(I\) là trung điểm của \(SK\). Chứng minh \(S\) là trung điểm của đoạn thẳng \(AI\).

Bài V (2,0 điểm).

Cho \(n\) là một số nguyên dương. Xét bảng ô vuông \(n \times n\), trong đó mỗi ô vuông được tô một trong hai màu: xanh hoặc đỏ. Một hình chữ nhật gồm các ô của bảng là hình chữ nhật tốt nếu hình chữ nhật đó có kích thước \(m \times k\) với \(m \ge 2, k \ge 2, m \le n\) và bốn ô vuông ở bốn đỉnh của hình chữ nhật cùng màu.

1) Chỉ ra một cách tô màu bảng \(4 \times 4\) sao cho không tồn tại hình chữ nhật tốt.

2) Tìm giá trị nhỏ nhất của \(n\) sao cho với mỗi cách tô hai màu bảng \(n \times n\), luôn tồn tại ít nhất một hình chữ nhật tốt.

Xem và tải file PDF đầy đủ


[Tải về file PDF]
Trường THCS Nam Từ Liêm - Đề kiểm tra chọn đội tuyển học sinh giỏi lần I môn Toán 9 năm học 2026 - 2027. Thời gian làm bài 150 phút, đề thi cấu trúc gồm 5 bài toán tự luận phân loại cao thuộc các lĩnh vực Đại số, Số học, Hình học và Tổ hợp. ĐỀ KIỂ…
Xem thêm »

Đề kiểm tra chọn đội tuyển học sinh giỏi Toán 9 năm 2026 - 2027 THCS Chu Văn An

Tóm tắt: Đề thi chọn đội tuyển HSG môn Toán 9 năm học 2026 - 2027 trường THCS Chu Văn An gồm 5 câu hỏi tự luận bao hàm các chủ đề: Rút gọn biểu thức, Đa thức, Số học, Bài toán thực tế và Hình học phẳng.

ĐỀ KIỂM TRA CHỌN ĐỘI TUYỂN HSG TOÁN 9 - THCS CHU VĂN AN

Bài 1 (6,0 điểm).

Cho biểu thức \( P \) (với \( x \ge 0, x \ne 1 \)).

a) Rút gọn biểu thức \( P \).

b) Tìm số nguyên \( x \) để biểu thức \( P \) có giá trị là số nguyên.

Bài 2 (4,0 điểm).

a) Tìm dư của đa thức \( P(x) \) khi chia cho đa thức \( x^2 - 1 \), biết rằng \( P(x) \) chia cho \( x - 1 \) dư \( 2 \) và \( P(x) \) chia cho \( x + 1 \) dư \( 4 \).

b) Cho \( a, b, c \) và \( a + b + c = 0 \). Tính giá trị của biểu thức \( A \).

Bài 3 (4,0 điểm).

a) Tìm các số nguyên tố \( p \) và số nguyên \( n \) thỏa mãn phương trình.

b) Một Robot chuyển động từ \( A \) đến \( B \) theo cách sau: Sau khi đi được \( 1\text{m} \) dừng lại \( 1 \) giây, rồi đi tiếp \( 2\text{m} \) dừng lại \( 2 \) giây, đi tiếp \( 3\text{m} \) dừng lại \( 4 \) giây, .... cứ như vậy đi từ \( A \) đến \( B \). Quan sát, người ta thấy rằng thời gian robot đi nhiều hơn \( 2 \) lần thời gian robot nghỉ là \( 12 \) giây. Tính khoảng cách từ \( A \) đến \( B \). Biết rằng khi đi Robot luôn có tốc độ là \( 1\text{m/s} \).

Bài 4 (5,0 điểm).

Cho tam giác \( ABC \) vuông tại \( A \) (\( AB < AC \)). Vẽ đường cao \( AH \) (\( H \in BC \)). Trên tia đối của tia \( AH \) lấy điểm \( D \) sao cho \( AD = AH \). Qua \( D \) kẻ đường thẳng song song với \( BC \), cắt đường thẳng \( AC \) tại \( E \).

a) Chứng minh rằng \( \Delta ABC \sim \Delta EDC \).

b) Gọi \( M \) là trung điểm của \( BC \). Chứng minh tam giác \( AHM \) đồng dạng với tam giác \( ECD \).

c) Tia \( BE \) cắt \( AH \) tại \( K \). Chứng minh \( HK = HD \).

Bài 5 (1,0 điểm).

Cho tập hợp \( S \) gồm các số tự nhiên lẻ. Cần chọn ra ít nhất bao nhiêu số tự nhiên từ tập \( S \) sao cho trong các số được chọn luôn tồn tại hai số có tổng là \( 100 \).

Tải file đầy đủ (word)


[Download file .docx]
Tóm tắt: Đề thi chọn đội tuyển HSG môn Toán 9 năm học 2026 - 2027 trường THCS Chu Văn An gồm 5 câu hỏi tự luận bao hàm các chủ đề: Rút gọn biểu thức, Đa thức, Số học, Bài toán thực tế và Hình học phẳng. ĐỀ KIỂM TRA CHỌN ĐỘI TUYỂN HSG TOÁN 9 - THCS C…
Xem thêm »

Đề thi chọn HSG lớp 9 môn Toán năm học 2026 - 2027 Trường THCS Giảng Võ

UBND PHƯỜNG GIẢNG VÕ - TRƯỜNG THCS GIẢNG VÕ

ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 CẤP TRƯỜNG - NĂM HỌC 2026 - 2027

Môn thi: TOÁN

Ngày thi: 20 tháng 09 năm 2026 | Thời gian làm bài: 120 phút

Câu I (5,0 điểm)

1) Giải hệ phương trình: \[\begin{cases} x + y = 2 \\ x^3 + y^3 = 26 \end{cases}\]

2) Cho các số thực dương \(a, b, c\) thỏa mãn \(2a^2 + 4b^2 + 9c^2 - 4ab - 6ac = 0\). Tính giá trị của biểu thức \[P = \frac{c+1}{a+1} + \frac{b+2c}{2b+1} + \frac{b+1}{3c+1}\]

Câu II (5,0 điểm)

1) Cho các số nguyên \(a, b\) thỏa mãn \(a^2 + b^2 + a + b = 3ab\). Chứng minh \(ab(a-2)(b-2)\) chia hết cho 72.

2) Tìm tất cả các số nguyên tố \(p, q\) thỏa mãn \(p + 3q - 2\) và \(9pq + 1\) đồng thời là các số chính phương.

Câu III (3,0 điểm)

1) Có ba chiếc hộp. Hộp thứ nhất chứa các thẻ được đánh số 1, 2, 3. Hộp thứ hai chứa các thẻ được đánh số 4, 6, 8. Hộp thứ ba chứa các thẻ được đánh số 5, 7, 9. Từ mỗi hộp rút ngẫu nhiên một tấm thẻ rồi cộng ba số trên ba tấm thẻ với nhau. Tính xác suất để kết quả nhận được là một số lẻ.

2) Cho các số thực \(a, b, c\) không âm thỏa mãn \(a + b + c = 3\). Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của biểu thức \[P = \frac{a}{b^2 + 3b + 1} + \frac{b}{c^2 + 3c + 1} + \frac{c}{a^2 + 3a + 1}\]

Xem và tải file PDF đầy đủ


[Tải về file PDF]
UBND PHƯỜNG GIẢNG VÕ - TRƯỜNG THCS GIẢNG VÕ ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 CẤP TRƯỜNG - NĂM HỌC 2026 - 2027 Môn thi: TOÁN Ngày thi: 20 tháng 09 năm 2026 | Thời gian làm bài: 120 phút Câu I (5,0 điểm) 1) Giải hệ phương trình: \[\begin{cases} x + y =…
Xem thêm »

Đề thi chọn học sinh giỏi môn Toán lớp 9 năm học 2025-2026 Sở GD-ĐT Nghệ An - Bảng A

TỔNG QUAN ĐỀ THI HSG TOÁN 9 NGHỆ AN (BẢNG A) NĂM HỌC 2025-2026

Đề thi chính thức chọn học sinh giỏi cấp tỉnh môn Toán lớp 9 (Bảng A) năm học 2025-2026 của Sở GD&ĐT Nghệ An gồm 6 câu hỏi tự luận phân hóa cao với thời lượng làm bài 150 phút. Nội dung đề thi bao quát các chủ đề quan trọng của chương trình Toán THCS nâng cao như: Số học (tính chia hết), Đại số (phương trình, hệ phương trình phương pháp đặt ẩn phụ), Bài toán thực tế liên quan đến cực trị hình học và xác suất thống kê, Hình học phẳng nâng cao (tiếp tuyến, góc, chứng minh bất đẳng thức hình học) và Hình học tổ hợp (mô hình các đường tròn).

ĐỀ THI CHÍNH THỨC

Câu 1 (2,5 điểm).

a) Chứng minh rằng \(n^3 - 2029n\) chia hết cho \(6\) với mọi số nguyên \(n\).

b) Bạn An vào một cửa hàng để mua bút và vở. Biết giá mỗi chiếc bút là \(10\) nghìn đồng, giá mỗi quyển vở là \(23\) nghìn đồng và tổng số tiền An mua hai loại là \(400\) nghìn đồng. Hỏi bạn An đã mua số lượng mỗi loại là bao nhiêu?

Câu 2 (6,0 điểm).

a) Giải phương trình \((x^2 - x + 5)(x^2 - 3x + 5) = 15x^2\).

b) Giải hệ phương trình \[\begin{cases} y^3 - (y^2 + y + 1)x = 1 \\ (y - 1)(2026 - x^{2025}) = 2025 \end{cases}\]

Câu 3 (1,5 điểm).

Anh Bình dự định mua 5 tấm kính hình chữ nhật để ghép thành một bể cá có dạng hình hộp chữ nhật không có nắp, đáy có chiều dài gấp đôi chiều rộng. Biết kinh phí để mua kính là \(1\,080\,000\) đồng và giá mua kính là \(500\,000\text{ đồng/m}^2\). Hỏi anh Bình cần chọn các tấm kính có kích thước như thế nào để bể cá có thể tích lớn nhất? (Xem độ dày kính không đáng kể).

Câu 4 (2,0 điểm).

Lớp 9A trường THCS X có \(40\) học sinh, trong đó số học sinh nữ nhiều hơn số học sinh nam \(16\) bạn. Nhân dịp 20/10, các bạn nam chuẩn bị cho mỗi bạn nữ một món quà, trong đó có \(4\) món quà đặc biệt (mỗi món chứa một chiếc áo) và mỗi món quà còn lại là một món đồ lưu niệm hoặc một loại bánh kẹo. Biết rằng số tiền trung bình mua các món đồ lưu niệm lớn hơn số tiền trung bình mua các loại bánh kẹo, đồng thời trung bình của hai số này bằng số tiền trung bình mua tất cả các món đồ lưu niệm và bánh kẹo. Hoa là một bạn nữ trong lớp được phát ngẫu nhiên một món quà. Tính xác suất để Hoa nhận được món quà chứa đồ lưu niệm.

Câu 5 (7,0 điểm).

Cho đường tròn \((O)\), biết \(MA\) và \(MB\) là hai tiếp tuyến của đường tròn đó (\(A, B\) là các tiếp điểm) thỏa mãn \(\widehat{AMB} < 90^\circ\). Trên cung nhỏ \(AB\) của đường tròn \((O)\) lấy điểm \(K\) (\(K \neq B\)) sao cho \(\widehat{AOK} > 90^\circ\). Tiếp tuyến tại \(K\) của đường tròn \((O)\) cắt \(MA, MB\) lần lượt tại \(E\) và \(F\).

a) Chứng minh chu vi tam giác \(MEF\) bằng \(2MA\).

b) Gọi \(C\) là giao điểm của tia \(KO\) và đường tròn \((O)\) (\(C \neq K\)), \(D\) là giao điểm của \(MC\) và \(EF\). Vẽ \(MH\) vuông góc với đường thẳng \(EF\) (\(H\) thuộc đường thẳng \(EF\)). Tia \(OD\) cắt \(MH\) tại \(T\). Chứng minh \(\widehat{EOF} = \widehat{MAB}\) và \(AH + BM > 2AT\).

c) Tính tỉ số: \[\frac{DE^2 + 2025BF^2}{2026DE \cdot BF}\]

Câu 6 (1,0 điểm).

Tạo một mô hình như sau: Vẽ một đường tròn bán kính bằng \(1\) và đường thẳng \(d\) là tiếp tuyến của nó, bên trong đường tròn này ta vẽ thêm hữu hạn đường tròn có tổng độ dài đường kính bằng \(4049\). Chứng minh rằng mô hình đó có không ít hơn \(2026\) đường tròn và có thể dựng được một đường thẳng song song với \(d\) đồng thời cắt các đường tròn của mô hình tại ít nhất \(4052\) điểm.

Xem và tải file PDF đầy đủ


[Tải file PDF]
TỔNG QUAN ĐỀ THI HSG TOÁN 9 NGHỆ AN (BẢNG A) NĂM HỌC 2025-2026 Đề thi chính thức chọn học sinh giỏi cấp tỉnh môn Toán lớp 9 (Bảng A) năm học 2025-2026 của Sở GD&ĐT Nghệ An gồm 6 câu hỏi tự luận phân hóa cao với thời lượng làm bài 150 phút. Nội d…
Xem thêm »

Đề thi chọn học sinh giỏi môn Toán THCS cấp tỉnh năm học 2025-2026 Sở GD-ĐT Thanh Hóa

Tóm tắt nội dung: Tài liệu là trang 1 đề thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh môn Toán cấp THCS năm học 2025 - 2026 do Sở Giáo dục và Đào tạo Thanh Hóa tổ chức. Đề thi gồm các bài toán thuộc các chủ đề: rút gọn biểu thức chứa căn, đa thức, hệ phương trình, xác suất tổ hợp, số học (số chính phương), bài toán thực tế lập phương trình - hình học tối ưu và bài tập hình học phẳng nâng cao.

NỘI DUNG ĐỀ THI (TRANG 1)

Câu 1 (2,0 điểm): Rút gọn biểu thức:

\[ M = \left( \frac{x+2\sqrt{x}+4}{x\sqrt{x}-8} + \frac{x+2\sqrt{x}+1}{x-1} \right) : \left( \frac{3\sqrt{x}-5}{\sqrt{x}-2} + \frac{2\sqrt{x}+10}{x+6\sqrt{x}+5} \right) \]

với \(x \ge 0; x \ne 1, 3, 4\).

Câu 2 (2,0 điểm): Cho đa thức \(P(x) = x^3 + 6x^2 + ax + b\) với \(a, b\) là các số hữu tỉ, thỏa mãn \(P(1-\sqrt{3}) = 0\). Tính giá trị của biểu thức:

\[ Q = 17 \cdot P(3) + 12 \cdot P(2) + 2025(a+b+35)^{2026} + 54 \]

Câu 3 (2,0 điểm): Giải hệ phương trình:

\[ \begin{cases} y\sqrt{x-2} + y^2 = x - 1 \\ 3y\sqrt{x-2} - 2\sqrt{(x-2)(2y-1)} = x - 2y \end{cases} \]

Câu 4 (2,0 điểm): Gọi \(X\) là tập hợp các số tự nhiên có 5 chữ số phân biệt được tạo thành từ các chữ số \(1; 2; 3; 4; 5\). Chọn ngẫu nhiên một số từ \(X\). Tính xác suất để số được chọn nhỏ hơn \(45000\).

Câu 5 (2,0 điểm): Cho các số tự nhiên \(a, b, c\) thỏa mãn: \(ab^2 + b = (a+1)c^2 + c\). Chứng minh rằng biểu thức \(ab + ac + 1\) là một số chính phương.

Câu 6 (1,5 điểm): Ba xe ô tô xuất phát đồng thời từ địa điểm \(A\) đến địa điểm \(B\). Mỗi giờ, xe thứ nhất đi nhanh hơn xe thứ hai \(15\text{ km}\) và đi nhanh hơn xe thứ ba \(5\text{ km}\). Biết rằng xe thứ hai tới \(B\) chậm hơn xe thứ nhất \(28\text{ phút}\), và chậm hơn xe thứ ba \(20\text{ phút}\). Tính vận tốc của từng xe (giả định vận tốc mỗi xe là không đổi trong toàn bộ quãng đường).

Câu 7 (1,5 điểm): Hai bể cá hình tròn có tâm lần lượt là \(A\) (bán kính \(r_1 = 10\text{ m}\)) và \(B\) (bán kính \(r_2 = 20\text{ m}\)), với khoảng cách giữa hai tâm \(AB = 60\text{ m}\). Ở gần hai bể cá có một bờ kênh là đường thẳng \(d\) song song với \(AB\). Khoảng cách từ các tâm \(A, B\) đến bờ kênh \(d\) đều bằng \(40\text{ m}\). Người ta cần chọn một vị trí \(M\) trên bờ kênh \(d\) để lắp máy bơm nước đến 2 bể thông qua các đoạn thẳng nối \(MN\) và \(MP\) (với \(N, P\) thuộc mép các bể). Hỏi tổng độ dài 2 ống dẫn nước \(MN + MP\) nhỏ nhất bằng bao nhiêu (bỏ qua độ cao chênh lệch của các bể so với bờ kênh)?

Câu 8 (4,0 điểm): Cho hình vuông \(ABCD\) có \(O\) là giao điểm của hai đường chéo, \(K\) là trung điểm của \(OB\). Đường tròn tâm \(D\) bán kính \(DA\) và đường tròn đường kính \(AB\) cắt nhau tại điểm \(E\) (với \(E \ne A\)). Tia \(EO\) cắt \(AD\) tại \(M\) và cắt đường tròn tâm \(D\) bán kính \(DA\) tại \(F\).

a) Chứng minh hai tam giác \(DEO\) và \(DBE\) đồng dạng, từ đó chứng minh điểm \(F\) thuộc đường tròn tâm \(D\) bán kính \(DA\).

b) Chứng minh \(OA \cdot AB = AK \cdot AE\) và tính tỷ số \(\frac{OE}{ME}\).

Xem và tải file PDF


[Tải file PDF]
Tóm tắt nội dung: Tài liệu là trang 1 đề thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh môn Toán cấp THCS năm học 2025 - 2026 do Sở Giáo dục và Đào tạo Thanh Hóa tổ chức. Đề thi gồm các bài toán thuộc các chủ đề: rút gọn biểu thức chứa căn, đa thức, hệ phương trì…
Xem thêm »

Đề thi chọn học sinh giỏi môn Toán lớp 9 THCS năm học 2025-2026 Sở GD-ĐT Cần Thơ

Tóm tắt nội dung đề thi (Trang 1): Đề thi học sinh giỏi THCS cấp thành phố Cần Thơ khóa ngày 03/03/2026 môn Toán (Thời gian làm bài: 150 phút). Nội dung khảo sát trang đầu tiên bao gồm 5 câu hỏi chính: Rút gọn biểu thức đại số chứa căn thức và giải bất phương trình liên quan; Tìm tham số \(m\) trong phương trình bậc hai thỏa mãn hệ thức nghiệm Vi-ét; Giải phương trình vô tỷ và bài toán tính xác suất thực nghiệm; Bài toán thực tế về tỉ lệ số học sinh giỏi; Bài toán ứng dụng hình học tam giác tính khoảng cách từ tâm đường tròn nội tiếp đến các cạnh.

Câu 1 (3,0 điểm)

Cho biểu thức \(P = \frac{\sqrt{x}}{\sqrt{x}-3} - \frac{7}{\sqrt{x}+1} - \frac{12}{x - 2\sqrt{x} - 3}\) (với \(x \ge 0; x \ne 9\)).

a) Rút gọn biểu thức \(P\).

b) Tìm các giá trị của \(x\) sao cho \(P^2 < 4\).

Câu 2 (3,0 điểm)

Cho phương trình \(x^2 - 8x + m = 0\) (1), (với \(m\) là tham số). Tìm tất cả giá trị của \(m\) để phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt \(x_1, x_2\) thỏa mãn \(x_1^2 - x_2^2 - 2x_1 - 2x_2 = 16\).

Câu 3 (4,0 điểm)

a) Giải phương trình \(x^2 + 5x + 8 = 2\sqrt{x+3}\) trên tập số thực.

b) Một hộp chứa 10 quả bóng màu đỏ và một số quả bóng màu vàng (các quả bóng có khối lượng và kích thước như nhau). Lấy ra ngẫu nhiên một quả bóng trong hộp. Biết xác suất của biến cố “Lấy được quả bóng màu đỏ” là \(\frac{2}{5}\). Hỏi trong hộp có bao nhiêu quả bóng màu vàng?

Câu 4 (2,5 điểm)

Trong năm học 2025 – 2026, ở phường X có ba trường trung học cơ sở A, B, C đăng ký dự thi chọn học sinh giỏi cấp phường. Số học sinh đăng ký dự thi của các trường A, B, C lần lượt tỉ lệ với các số 2, 3, 4. Kết quả sau thi, Trường Trung học cơ sở A có 50% học sinh dự thi đạt giải, Trường Trung học cơ sở B có 40% học sinh dự thi đạt giải, Trường Trung học cơ sở C có 30% học sinh dự thi đạt giải và tổng số học sinh đạt giải của ba trường là 34. Tính số học sinh đăng ký dự thi của mỗi trường, biết rằng không có học sinh nào vắng thi.

Câu 5 (2,5 điểm)

Một khu dân cư được xây dựng trên mảnh đất có dạng là một tam giác với độ dài các cạnh \(AB = 750\text{ m}\), \(AC = 1000\text{ m}\), \(BC = 1250\text{ m}\) và được bao quanh bởi ba con đường. Ở bên trong khu dân cư, người ta chọn tại điểm \(O\) cách đều ba con đường để làm một cột cờ (tham khảo hình vẽ trong đề). Hỏi cột cờ cách mỗi con đường một khoảng là bao nhiêu mét?

Xem và tải file PDF


[Tải file PDF]
Tóm tắt nội dung đề thi (Trang 1): Đề thi học sinh giỏi THCS cấp thành phố Cần Thơ khóa ngày 03/03/2026 môn Toán (Thời gian làm bài: 150 phút). Nội dung khảo sát trang đầu tiên bao gồm 5 câu hỏi chính: Rút gọn biểu thức đại số chứa căn thức và g…
Xem thêm »

Đề thi chọn học sinh giỏi môn Toán lớp 9 TP Hà Nội năm học 2025 - 2026

Tóm tắt nội dung đề thi: Đề thi chọn học sinh giỏi Toán 9 cấp Thành phố Hà Nội năm học 2025 - 2026 gồm 5 bài toán lớn với thời gian làm bài 150 phút, tổng thang điểm 20:

  • Bài I (5.0 điểm): Đại số - Giải phương trình chứa căn và biến đổi biểu thức đối xứng.
  • Bài II (5.0 điểm): Ứng dụng toán học thực tế (quy hoạch tuyến tính/tối ưu hóa) và Số học về tính chia hết.
  • Bài III (2.0 điểm): Bất đẳng thức - Tìm giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của biểu thức ba biến.
  • Bài IV (6.0 điểm): Hình học phẳng - Các bài toán liên quan đến tam giác nhọn, các đường cao, tứ giác nội tiếp, song song và góc bằng nhau.
  • Bài V (2.0 điểm): Số học và Bài toán tổ hợp định lượng thực tế.

ĐỀ THI CHÍNH THỨC

Bài I (5,0 điểm)

1) Giải phương trình: \(x + 4\sqrt{5 - x} = 9\).

2) Cho các số thực \(a, b, c\) đôi một khác nhau thỏa mãn điều kiện \((a^2 + 1)(b + c) = (b^2 + 1)(c + a) = -10\). Hãy tính giá trị của biểu thức \(P = (a + b)(b + c)(c + a)\).

Bài II (5,0 điểm)

1) Một xưởng sản xuất dự định làm hai dòng bánh ngọt cho một đơn hàng. Lượng đường nguyên liệu cần dùng cho mỗi chiếc bánh loại I và loại II lần lượt là \(40\text{g}\) và \(60\text{g}\). Tiệm thu được lợi nhuận tương ứng là \(12\) nghìn đồng và \(15\) nghìn đồng trên mỗi chiếc bánh loại I và loại II bán ra. Biết xưởng hiện còn \(14\text{kg}\) đường và bắt buộc phải sản xuất tối thiểu \(80\) bánh loại I cùng \(100\) bánh loại II. Hỏi tiệm cần lập kế hoạch sản xuất bao nhiêu chiếc bánh mỗi loại để đạt mức lợi nhuận lớn nhất?

2) Cho các số nguyên dương \(a, b, c\) đáp ứng hệ thức \(a^2 - 6b^2 = 1\) và \(a^2 + 4ab + 4b^2 = 11c + 1\). Chứng minh rằng số \(c\) chia hết cho \(40\).

Bài III (2,0 điểm)

Cho ba số thực không âm \(a, b, c\) thỏa mãn \(a + b + c = 1\). Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của biểu thức:

\[P = \frac{a(1 - b)}{3 - a} + \frac{b(1 - c)}{3 - b} + \frac{c(1 - a)}{3 - c}\]

Bài IV (6,0 điểm)

Cho tam giác nhọn \(ABC\) (với \(AB < AC\)) có các đường cao \(AD, BE, CF\) đồng quy tại trực tâm \(H\).

1) Gọi \(I\) là trung điểm của cạnh \(BC\). Chứng minh 4 điểm \(D, F, E, I\) cùng nằm trên một đường tròn.

2) Đường thẳng \(DF\) cắt đường thẳng \(BH\) tại \(K\). Lấy điểm \(L\) đối xứng với \(K\) qua \(H\). Gọi \(P\) là giao điểm của hai đường thẳng \(IE\) và \(CH\). Chứng minh rằng đường thẳng \(LP\) song song với đường thẳng \(HI\).

3) Đường thẳng đi qua \(B\) và vuông góc với \(AB\) cắt đường trung trực của đoạn thẳng \(BE\) tại điểm \(G\). Gọi \(Q\) là điểm đối xứng của \(D\) qua \(H\). Chứng minh rằng \(\widehat{EQL} = \widehat{EGC}\).

Bài V (2,0 điểm)

1) Tìm tất cả các cặp số nguyên tố \(p, q\) sao cho hai số \(pq + p + 4\) và \(pq + q + 4\) đồng thời là số chính phương.

2) Hai bạn An và Bình cùng thực hiện kế hoạch tiết kiệm tiền ủng hộ quỹ từ thiện trong cùng một khoảng thời gian. Cả hai bắt đầu vào cùng một ngày. Sau đúng 365 ngày, tổng số tiền mỗi bạn để dành được đều tròn 1 triệu đồng. Chứng minh rằng trong khoảng thời gian 365 ngày đó, luôn chọn ra được 183 ngày mà tổng số tiền tiết kiệm của mỗi bạn trong 183 ngày đó đều không dưới 500.000 đồng.

Xem và tải file PDF


[Tải file PDF]
Tóm tắt nội dung đề thi: Đề thi chọn học sinh giỏi Toán 9 cấp Thành phố Hà Nội năm học 2025 - 2026 gồm 5 bài toán lớn với thời gian làm bài 150 phút, tổng thang điểm 20: Bài I (5.0 điểm): Đại số - Giải phương trình chứa căn và b…
Xem thêm »

Đề thi chọn học sinh giỏi môn Toán lớp 9 cấp tỉnh Bắc Ninh năm học 2025-2026

Đề thi chọn học sinh giỏi môn Toán lớp 9 năm học 2025-2026 Sở GD-ĐT Bắc Ninh, có đáp án và lời giải chi tiết.

Xem và tải file PDF


[Tải file PDF]
Đề thi chọn học sinh giỏi môn Toán lớp 9 năm học 2025-2026 Sở GD-ĐT Bắc Ninh, có đáp án và lời giải chi tiết. Xem và tải file PDF [ Tải file PDF ]
Xem thêm »

Đề thi chọn học sinh giỏi môn Toán THCS năm học 2025 - 2026 Sở GD-ĐT Đắk Lắk

Tóm tắt nội dung đề thi học sinh giỏi cấp tỉnh THCS môn Toán tỉnh Đắk Lắk (năm học 2025 - 2026, thời gian 150 phút). Cấu trúc phần đầu bài thi tập trung vào các dạng toán rút gọn biểu thức đại số, hệ tọa độ parabol và đường thẳng, phương trình vô tỷ, hệ phương trình đối xứng, xác suất cổ điển và bất đẳng thức hình học.

Câu 1 (3,5 điểm)

1) Cho biểu thức \(P = \left(\frac{4\sqrt{x}}{2+\sqrt{x}} + \frac{8x}{4-x}\right) : \left(\frac{\sqrt{x}-1}{x-2\sqrt{x}} - \frac{2}{\sqrt{x}}\right)\) (điều kiện \(x > 0, x \neq 4\)). Tìm các giá trị thực của tham số \(m\) sao cho bất phương trình \(m(\sqrt{x}-3)P > x + 1\) nghiệm đúng với mọi \(x > 9\).

2) Cho parabol \((P): y = x^2\) và đường thẳng \((d): y = mx + 1\) (với \(m\) là tham số).

a) Chứng minh rằng đường thẳng \((d)\) luôn cắt parabol \((P)\) tại hai điểm phân biệt \(A\) và \(B\) với mọi giá trị của \(m\).

b) Kí hiệu \(x_1, x_2\) lần lượt là hoành độ của hai điểm \(A\) và \(B\). Chứng minh rằng \(|x_1 - x_2| \ge 2\).

Câu 2 (3,5 điểm)

1) Giải phương trình trên tập số thực: \[\sqrt{2x^2+3x+5} + \sqrt{2x^2-3x+5} = 3x\]

2) Giải hệ phương trình: \[\begin{cases} \frac{1}{\sqrt{x}} + \sqrt{2 - \frac{1}{y}} = 2 \\ \frac{1}{\sqrt{y}} + \sqrt{2 - \frac{1}{x}} = 2 \end{cases}\]

Câu 3 (1,5 điểm)

Viết ngẫu nhiên một số tự nhiên có hai chữ số.

1) Xác định số phần tử của tập hợp \(A\) bao gồm tất cả các kết quả có thể xảy ra đối với số tự nhiên được viết ra.

2) Tính xác suất của biến cố: "Số tự nhiên được chọn là số chia cho 9 dư 1".

Câu 4 (3,5 điểm)

Cho điểm \(O\) nằm bên trong tam giác \(ABC\). Các tia \(AO, BO, CO\) lần lượt cắt các cạnh \(BC, CA, AB\) tại các điểm \(D, E, F\). Chứng minh rằng:

1) \(\frac{OA}{AD} + \frac{OB}{BE} + \frac{OC}{CF} = 2\)

2) \(\frac{OA}{OD} \cdot \frac{OB}{OE} \cdot \frac{OC}{OF} \ge 8\)

Câu 5 (3,5 điểm)

Cho điểm \(A\) nằm ngoài đường tròn \((O; R)\). Qua \(A\) kẻ hai tiếp tuyến \(AB, AC\) tới đường tròn \((O)\) (với \(B, C\) là các tiếp điểm). Gọi \(H\) là giao điểm của đoạn thẳng \(AO\) và đoạn thẳng \(BC\)...

Xem và tải file PDF


[Tải file PDF]
Tóm tắt nội dung đề thi học sinh giỏi cấp tỉnh THCS môn Toán tỉnh Đắk Lắk (năm học 2025 - 2026, thời gian 150 phút). Cấu trúc phần đầu bài thi tập trung vào các dạng toán rút gọn biểu thức đại số, hệ tọa độ parabol và đường thẳng, phương trình vô tỷ…
Xem thêm »

Đề thi chọn học sinh giỏi môn Toán lớp 9 năm học 2025-2026 Sở GD-ĐT Đà Nẵng

Tóm tắt nội dung đề thi:

Đề thi chính thức môn Toán khối 9 Kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp thành phố Đà Nẵng năm học 2025 – 2026 gồm 05 câu hỏi tự luận bao phủ các chuyên đề quan trọng:

  • Câu 1 (1.5 điểm): Biến đổi rút gọn biểu thức chứa căn thức bậc hai và tính giá trị biểu thức đại số có điều kiện.
  • Câu 2 (1.5 điểm): Xác suất thống kê, mô tả không gian mẫu và tính xác suất biến cố ngẫu nhiên liên quan đến bất phương trình.
  • Câu 3 (2.0 điểm): Giải phương trình đại số chứa ẩn ở mẫu và bài toán giải bằng cách lập hệ phương trình / phương trình.
  • Câu 4 (1.5 điểm): Tương quan giữa Parabol và đường thẳng, bài toán cực trị hình học tọa độ cùng bài toán số học về số chính phương.
  • Câu 5 (3.5 điểm): Hình học tổng hợp đường tròn, tam giác đồng dạng, đường song song và tính diện tích tứ giác.

NỘI DUNG ĐỀ THI

Câu 1 (1,5 điểm).
a) Rút gọn biểu thức: \[ A = \frac{\sqrt{8}}{1+\sqrt{2}-\sqrt{3}} - \sqrt{5 - (\sqrt{6}+\sqrt{2})\sqrt{12-6\sqrt{3}}} \] b) Cho \(a, b\) là hai số thực dương phân biệt thỏa mãn: \[ \frac{a^2+b\sqrt{ab}}{a+\sqrt{ab}} + \frac{a\sqrt{a}-3a\sqrt{b}+2b\sqrt{a}}{\sqrt{a}-\sqrt{b}} = 0 \] Tính giá trị của biểu thức \( B = \frac{a+b}{a-b} \).
Câu 2 (1,5 điểm).
Một hộp kín đựng 5 quả bóng có cùng khối lượng và kích thước, được đánh số \(1; 2; 3; 4; 5\). Lấy ngẫu nhiên lần lượt hai quả bóng từ hộp, quả bóng được lấy ra lần đầu không trả lại vào hộp. Quan sát hai số ghi trên hai quả bóng được lấy ra.
a) Mô tả không gian mẫu của phép thử và các kết quả thuận lợi cho biến cố \(E\): “Số ghi trên quả bóng được lấy ra lần đầu nhỏ hơn số ghi trên quả bóng được lấy ra lần sau”.
b) Tính xác suất của biến cố \(F\): “Tích hai số ghi trên hai quả bóng được lấy ra là nghiệm của bất phương trình \(16 - \sqrt{5}x < 0\)”.
Câu 3 (2,0 điểm).
a) Giải phương trình: \[ \frac{1}{3x^2} + \frac{1}{x^2-12x+40} = \frac{1}{x^2-3x+10} \] b) Hai đội công nhân cùng làm một đoạn đường trong 36 ngày thì xong. Nếu đội thứ nhất làm trong 6 ngày và đội thứ hai làm trong 18 ngày thì chỉ hoàn thành được 30% công việc. Hỏi nếu làm riêng thì mỗi đội làm xong đoạn đường đó trong bao lâu? (Giả sử năng suất mỗi đội là không đổi).
Câu 4 (1,5 điểm).
a) Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho parabol \((P): y = \frac{1}{2}x^2\) và đường thẳng \((d): y = x + 4\). Gọi \(A, B\) là các giao điểm của \((d)\) và \((P)\), trong đó \(A\) có hoành độ âm; \(C\) là giao điểm của \((d)\) và trục hoành. Một điểm \(M\) thay đổi trên đường tròn tâm \(O\), bán kính \(OA\). Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức \(T = \sqrt{2}MB - MC\).
b) Cho các số nguyên \(a, b, c\) lớn hơn 1 thỏa mãn: \[ a(abc + 2c - b^2) = a + 2b - 3c \] Chứng minh rằng \(abc\) là bình phương một số nguyên.
Câu 5 (3,5 điểm).
Cho nửa đường tròn tâm \(O\) có đường kính \(BC = 2R\). Gọi \(H\) là điểm nằm trên đoạn thẳng \(OB\) (\(H\) không trùng với \(O\) và \(B\)). Đường thẳng vuông góc với \(BC\) tại \(H\) cắt nửa đường tròn đã cho tại \(A\). Gọi \(D\) là điểm nằm trên đoạn thẳng \(AC\) sao cho \(DH = AH\). Đường thẳng \(HD\) cắt các đường thẳng \(AB\) và \(AO\) lần lượt tại \(E\) và \(I\).
a) Chứng minh rằng \(OA\) vuông góc với \(ED\) và \(AD^2 = 2DI \cdot DH\).
b) Gọi \(K\) là giao điểm của \(AH\) và \(EC\); \(F\) là giao điểm của \(AO\) và \(BD\). Chứng minh rằng tam giác \(AKE\) đồng dạng với tam giác \(AFD\) và \(KF\) song song với \(AB\).
c) Tìm vị trí điểm \(H\) trên đoạn thẳng \(OB\) sao cho diện tích tứ giác \(ABKC\) bằng \(\frac{2\sqrt{3}R^2}{3}\).

Xem và tải file PDF


[Tải file PDF]
Tóm tắt nội dung đề thi: Đề thi chính thức môn Toán khối 9 Kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp thành phố Đà Nẵng năm học 2025 – 2026 gồm 05 câu hỏi tự luận bao phủ các chuyên đề quan trọng: Câu 1 (1.5 điểm): Biến đổi rút gọn biểu thức chứa …
Xem thêm »

Đề thi học sinh giỏi lớp 9 năm học 2025-2026 tỉnh Gia Lai (sau sáp nhập)

Đề thi học sinh giỏi lớp 9 năm học 2025-2026 tỉnh Gia Lai (sau sáp nhập), xem và tải bản in.

Gồm đề thi và lời giải, đáp án chi tiết.

Xem và tải file PDF


[Tải file PDF]
Đề thi học sinh giỏi lớp 9 năm học 2025-2026 tỉnh Gia Lai (sau sáp nhập), xem và tải bản in. Gồm đề thi và lời giải, đáp án chi tiết. Xem và tải file PDF [ Tải file PDF ]
Xem thêm »

Đề thi chọn học sinh giỏi môn Toán THCS cấp tỉnh năm học 2025-2026 Sở GD-ĐT Vĩnh Long

Nội dung phần đầu đề thi Học sinh giỏi Toán THCS tỉnh Vĩnh Long năm học 2025 - 2026 bao gồm các dạng bài tập trọng tâm: rút gọn biểu thức chứa căn thức bậc hai, giải phương trình và hệ phương trình đại số, ứng dụng định lý Vi-ét tính giá trị biểu thức, bài toán thực tế lập hệ phương trình về bầu cử và bài toán hình học không gian thực tế.

Câu 1 (4,0 điểm)

a) Tính giá trị của biểu thức \( A = (6\sqrt{2} + 2\sqrt{3})\sqrt{21 - 6\sqrt{6}} \).

b) Cho biểu thức \( P = \frac{4}{\sqrt{x} + 1} + \frac{2}{1 - \sqrt{x}} - \frac{\sqrt{x} - 5}{x - 1} \) với \( x \ge 0; x \neq 1 \).

Rút gọn biểu thức \( P \) và tính giá trị của \( P\sqrt{2} \) khi \( x = \frac{1}{3 + 2\sqrt{2}} \).

Câu 2 (8,0 điểm)

a) Giải phương trình \( \sqrt{11 - x} - \sqrt{x - 1} = 2 \).

b) Giải hệ phương trình \( \begin{cases} 3x^2 + 2y^2 - 4xy + x + 8y = 4 \\ x^2 - y^2 + 2x + y = 3 \end{cases} \).

c) Cho phương trình bậc hai \( x^2 + 5x + m^2 + 4 = 0 \quad (1) \), với \( x \) là ẩn số và \( m \) là tham số. Tìm các giá trị của \( m \) để phương trình (1) có hai nghiệm \( x_1, x_2 \). Không giải phương trình (1), hãy tính giá trị của biểu thức \( K = |x_1| + 2|x_2| + \sqrt{12 - m^2 - 13x_1} \).

d) Vừa qua, ngày 15/3/2026, cử tri cả nước đã nô nức đi bỏ phiếu bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ mới. Tại một đơn vị bầu cử X, danh sách chính thức các ứng cử viên đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh gồm có nam và nữ. Sau khi kết thúc bỏ phiếu và kiểm phiếu, Hội đồng bầu cử công bố kết quả ghi nhận số đại biểu trúng cử ít hơn số ứng cử viên là 3 người. Biết rằng, nếu lấy 3 lần số nam ứng cử viên cộng với 2 lần số nữ ứng cử viên thì được 21 người. Tổng số ứng cử viên bằng 4 lần của hiệu giữa số đại biểu trúng cử trừ cho số nữ ứng cử viên. Hãy tính số ứng cử viên nam, số ứng cử viên nữ và số đại biểu đã trúng cử tại đơn vị bầu cử này.

Câu 3 (1,0 điểm)

Để góp phần vào việc trang trí dịp Tết cổ truyền Chôl Chnam Thmây của đồng bào dân tộc Khmer diễn ra vào các ngày giữa tháng 4 năm 2026, Trường Phổ thông Dân tộc nội trú THCS Ngũ Lạc phát động các em học sinh của trường cùng nhau làm lồng đèn hình quả trám. Một cái lồng đèn hình quả trám là hình ghép từ hai hình chóp tứ giác đều có cạnh đáy là \( 24\text{ cm} \), cạnh bên bằng \( \frac{4}{3} \) cạnh đáy, khoảng cách giữa hai đỉnh của hai hình chóp là \( 36\text{ cm} \).

Xem và tải file PDF


[Tải file PDF]
Nội dung phần đầu đề thi Học sinh giỏi Toán THCS tỉnh Vĩnh Long năm học 2025 - 2026 bao gồm các dạng bài tập trọng tâm: rút gọn biểu thức chứa căn thức bậc hai, giải phương trình và hệ phương trình đại số, ứng dụng định lý Vi-ét tính giá trị biểu th…
Xem thêm »

Biểu mẫu liên hệ

Tên

Email *

Thông báo *