Đề kiểm tra khảo sát tháng 9 môn Toán 9 năm học 2026 - 2027 THCS Phú Diễn

Đề kiểm tra khảo sát tháng 9 môn Toán 9 năm học 2026 - 2027 THCS Phú Diễn
Tài liệu bao gồm đầy đủ các câu hỏi tự luận trong đề kiểm tra khảo sát chất lượng đầu năm môn Toán lớp 9 năm học 2026 - 2027 của Trường THCS Phú Diễn (Thời gian làm bài 120 phút). Đề thi tập trung đánh giá năng lực giải hệ phương trình, bài toán thực tế lập hệ phương trình, hình học chứng minh và bài toán ứng dụng cực trị diện tích.

ĐỀ KIỂM TRA KHẢO SÁT THÁNG 9 MÔN TOÁN 9 - THCS PHÚ DIỄN

Bài I. (1,5 điểm) Giải các hệ phương trình sau:

1) \[\begin{cases} 4x - 3y - 15 = 0 \\ 4x + y = 19 \end{cases}\]

2) \[\begin{cases} 5(x + 2) = 2(y + 7) \\ 3(x + y) = 17 - x \end{cases}\]

3) \[\begin{cases} \frac{1}{x} + \frac{1}{y} = -1 \\ \frac{3}{x} - \frac{2}{y} = 7 \end{cases}\]

Bài II. (1,5 điểm)

1) Cho biểu thức \(A = \frac{2x+4}{x-1}\) (với \(x \neq 1\)). Tìm giá trị của \(x\) để \(A = 3\).

2) Cho biểu thức \(A = \frac{x+4}{x-3}\) (với \(x \neq 3\)). Tìm các giá trị nguyên của \(x\) để \(A\) nhận giá trị nguyên.

3) Cho biểu thức \(P = \frac{3x-1}{2x-4}\) với \(x \neq 2\). Tìm tất cả các số nguyên \(x\) để biểu thức \(P\) nhận giá trị là một số nguyên dương.

Bài III. (2,5 điểm)

1) Bác An đến siêu thị để mua một chiếc ấm đun nước và một bộ cốc chén với tổng số tiền theo giá niêm yết là 580 nghìn đồng. Tuy nhiên vì siêu thị có chương trình khuyến mãi để tri ân khách hàng nên giá của chiếc ấm giảm 10% và bộ cốc chén giảm 15% so với giá niêm yết. Do vậy, so với giá niêm yết bác An được giảm tất cả 72 nghìn đồng khi mua cả hai sản phẩm trên. Hỏi giá niêm yết của chiếc ấm đun nước và bộ cốc chén là bao nhiêu?

2) Một mảnh vườn hình chữ nhật có chu vi bằng \(40\text{m}\). Nếu tăng chiều rộng thêm \(2\text{m}\), giảm chiều dài \(2\text{m}\) thì diện tích mảnh vườn tăng thêm \(4\text{m}^2\). Tính chiều dài và chiều rộng ban đầu của mảnh vườn?

Bài IV. (4 điểm)

1) Một cột đèn cao \(7\text{m}\) có bóng trên mặt đất dài \(4\text{m}\). Cùng thời điểm đó một tòa nhà cao tầng có bóng trên mặt đất là \(80\text{m}\) (như hình vẽ). Em hãy cho biết tòa nhà có bao nhiêu tầng biết rằng mỗi tầng cao \(3,5\text{m}\).

2) Cho tam giác \(ABC\) nhọn có đường cao \(BH\) và \(CK\) (\(H \in AC, K \in AB\)).

a) Chứng minh \(\Delta ACK \sim \Delta ABH\). Từ đó chứng minh \(AC \cdot AH = AB \cdot AK\).

b) Chứng minh \(\Delta AHK \sim \Delta ABC\) và \(\widehat{BKH} + \widehat{ACB} = 180^\circ\).

c) Đường phân giác \(BN\) và đường cao \(HM\) của tam giác \(BHC\) cắt nhau tại \(I\). Hãy chứng minh: \[\frac{IH}{IM} \cdot \frac{NH}{NC} = 1\]

Bài V. (0,5 điểm)

Một trang giấy hình chữ nhật của một quyển sách tham khảo Văn học có diện tích là \(384\text{ cm}^2\) (Phần màu xám). Biết rằng trang giấy được căn lề trái là \(2\text{ cm}\), lề phải là \(2\text{ cm}\), lề trên \(3\text{ cm}\) và lề dưới là \(3\text{ cm}\). Tìm chiều dài và chiều rộng của trang giấy để trang giấy có diện tích nhỏ nhất.

Xem và tải file PDF đầy đủ


[Tải về file PDF]
Tài liệu bao gồm đầy đủ các câu hỏi tự luận trong đề kiểm tra khảo sát chất lượng đầu năm môn Toán lớp 9 năm học 2026 - 2027 của Trường THCS Phú Diễn (Thời gian làm bài 120 phút). Đề thi tập trung đánh giá năng lực giải hệ phương trình, bài toán th…
Xem thêm »

06 đề ôn tập kiểm tra chương Phương trình và hệ phương trình bậc nhất hai ẩn (Toán 9)

Chương 1 Phương trình và hệ phương trình bậc nhất hai ẩn - Mục lục tài liệu Toán
Tài liệu này giới thiệu tổng quan về chương 1: Phương trình và hệ phương trình bậc nhất hai ẩn, bao gồm hệ thống các đề luyện tập từ số 1 đến số 6 do giáo viên Ngô Đức Tài biên soạn nhằm hỗ trợ học sinh ôn tập hiệu quả.

Phương trình và hệ phương trình bậc nhất hai ẩn

Chương 1 cung cấp kiến thức nền tảng và các dạng bài tập về phương trình và hệ phương trình bậc nhất hai ẩn. Dưới đây là mục lục chi tiết các đề ôn tập trong chương:
  • 1. Đề số 1 (Trang 5)
  • 2. Đề số 2 (Trang 9)
  • 3. Đề số 3 (Trang 13)
  • 4. Đề số 4 (Trang 17)
  • 5. Đề số 5 (Trang 21)
  • 6. Đề số 6 (Trang 26)

Xem và tải file PDF đầy đủ


[Tải về file PDF]
Tài liệu này giới thiệu tổng quan về chương 1: Phương trình và hệ phương trình bậc nhất hai ẩn, bao gồm hệ thống các đề luyện tập từ số 1 đến số 6 do giáo viên Ngô Đức Tài biên soạn nhằm hỗ trợ học sinh ôn tập hiệu quả. Phương trình và hệ phương tr…
Xem thêm »

Đề kiểm tra khảo sát chất lượng môn Toán lớp 9 trường THCS Chu Văn An năm 2026

Đề kiểm tra khảo sát chất lượng môn Toán lớp 9 trường THCS Chu Văn An năm 2026
Tài liệu đề kiểm tra khảo sát chất lượng môn Toán lớp 9 trường THCS Chu Văn An năm 2026 bao gồm các bài toán về biểu đồ, xác suất thống kê, rút gọn biểu thức và giải bài toán bằng cách lập phương trình hoặc hệ phương trình.

Câu I (1,5 điểm)

1) Biểu đồ cột kép dưới đây thể hiện số lượng xe đạp bán được của hai cửa hàng trong bốn tháng đầu năm 2026.

a) Xác định số xe cửa hàng A bán được trong tháng 2.

b) Sau bốn tháng đầu năm, cửa hàng nào bán được nhiều xe hơn và bán được nhiều hơn bao nhiêu xe?

2) Gieo một con xúc xắc cân đối đồng chất 100 lần và ghi lại kết quả trong bảng sau:

Mặt xuất hiệnMặt 1 chấmMặt 2 chấmMặt 3 chấmMặt 4 chấmMặt 5 chấmMặt 6 chấm
Số lần xuất hiện2015103012x

Xét biến cố A: "Số chấm xuất hiện trên mặt xúc xắc là số chẵn chia hết cho 3". Tính xác suất của biến cố A.

Câu II (1,5 điểm)

Cho biểu thức \( P = \frac{x^2 - 16}{2} \) và \( Q = \frac{2}{x + 4} + \frac{2x}{4 - x} + \frac{8 - 18x}{x^2 - 16} \) với \( x \neq 4; -4 \).

1) Tính giá trị của P tại \( x = 6 \).

2) Chứng minh rằng \( Q = \frac{2x}{x + 4} \).

3) Chứng minh rằng \( H = P \cdot Q + 5 \) luôn dương với mọi \( x \neq 4; -4 \).

Câu III (2,5 điểm)

1) Một ô tô dự định đi từ A đến B với một vận tốc xác định. Trong 1 giờ đầu ô tô đi đúng vận tốc đã định. Trong 3 giờ tiếp theo, do đường khó đi nên ô tô đã đi với vận tốc nhỏ hơn vận tốc dự định là \( 5\text{ km/giờ} \). Vì vậy sau 4 giờ ô tô đã đi được tổng cộng \( 225\text{ km} \). Tính vận tốc dự định của ô tô.

Xem và tải file PDF đầy đủ


[Tải về file PDF]
Tài liệu đề kiểm tra khảo sát chất lượng môn Toán lớp 9 trường THCS Chu Văn An năm 2026 bao gồm các bài toán về biểu đồ, xác suất thống kê, rút gọn biểu thức và giải bài toán bằng cách lập phương trình hoặc hệ phương trình. Câu I (1,5 điểm) 1) Biểu…
Xem thêm »

Đề ôn tập Học kỳ 1 môn Toán 9 - Chương 3: Căn bậc hai và căn bậc ba

Đề ôn tập Học kỳ 1 môn Toán lớp 9 - Đề số 5
Tài liệu tuyển tập các câu hỏi trắc nghiệm ôn thi Học kỳ 1 môn Toán lớp 9 (Đề số 5-8), hỗ trợ học sinh củng cố kiến thức về căn thức bậc hai, căn bậc ba và kỹ năng biến đổi biểu thức.

1. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Câu 1. Khử mẫu biểu thức \(\sqrt{\frac{3}{7}}\) ta được

A. \(\frac{3}{7}\).

B. \(\frac{3\sqrt{7}}{7}\).

C. \(\frac{3}{\sqrt{7}}\).

D. \(\frac{\sqrt{21}}{7}\).

Câu 2. Đưa thừa số ra ngoài dấu căn của \(\sqrt{96}\), ta được

A. \(4\sqrt{6}\).

B. \(3\sqrt{8}\).

C. \(5\sqrt{6}\).

D. \(3\sqrt{10}\).

Câu 3. Đưa thừa số vào trong dấu căn của \(3\sqrt{11}\) ta được

A. \(\sqrt{33}\).

B. \(\sqrt{99}\).

C. \(\sqrt{22}\).

D. \(\sqrt{14}\).

Câu 4. Cho biểu thức \(A < 0, B \ge 0\), khẳng định nào sau đây đúng?

A. \(\sqrt{A^2B} = A\sqrt{B}\).

B. \(\sqrt{A^2B} = -A\sqrt{B}\).

C. \(\sqrt{A^2B} = -B\sqrt{A}\).

D. \(\sqrt{A^2B} = B\sqrt{A}\).

Câu 5. Chọn phát biểu sai trong các phát biểu sau:

A. Nếu \(a\) là một số dương và \(b\) là một số không âm thì \(\sqrt{a^2b} = a\sqrt{b}\).

B. Nếu \(a\) và \(b\) là hai số không âm thì \(\sqrt{a^2b} = a\sqrt{b}\).

C. Nếu hai số \(a, b\) không âm thì \(a\sqrt{b} = -\sqrt{a^2b}\).

D. Với các biểu thức \(A, B\) và \(B > 0\), ta có: \(\frac{A}{\sqrt{B}} = \frac{A\sqrt{B}}{B}\).

Câu 6. Giá trị của biểu thức \(\sqrt{200\sqrt{3} - 100}\) là

A. \(100\sqrt{\sqrt{3} - 1}\).

B. \(10\sqrt{2\sqrt{3} - 1}\).

C. \(100\sqrt{\sqrt{3} + 1}\).

D. \(10\sqrt{2\sqrt{3} + 1}\).

Câu 7. Trục căn thức ở mẫu của \(\frac{x + \sqrt{5}}{\sqrt{x}}\) ta được

A. \(\sqrt{x} + 5\).

B. \(\frac{\sqrt{x} + \sqrt{5}}{x}\).

C. \(\frac{x + \sqrt{5}}{x}\).

D. \(\frac{\sqrt{x}(x + \sqrt{5})}{x}\).

Câu 8. Rút gọn biểu thức \(\sqrt{128a^4b^4} - 5b^2\) ta được

A. \(b^2(8\sqrt{2}a^2 - 5)\).

B. \(8\sqrt{2}a^2 - 5\).

C. \(b^2(64\sqrt{2}a^2 - 5)\).

D. \(64\sqrt{2}a^2 - 5\).

Câu 9. Giá trị của biểu thức \(3\sqrt{5} - \sqrt{6 - 2\sqrt{5}}\) là

A. \(2\sqrt{5} + 1\).

B. \(2\sqrt{5} - 1\).

C. \(\sqrt{5} - 1\).

D. \(\sqrt{5} + 1\).

Xem và tải file PDF đầy đủ


[Tải về file PDF]
Tài liệu tuyển tập các câu hỏi trắc nghiệm ôn thi Học kỳ 1 môn Toán lớp 9 (Đề số 5-8), hỗ trợ học sinh củng cố kiến thức về căn thức bậc hai, căn bậc ba và kỹ năng biến đổi biểu thức. 1. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn Câu 1. Khử mẫu biểu…
Xem thêm »

Bộ đề ôn tập kiểm tra Chương 5 Đường tròn Toán 9 [Đề số 6-10]

Bộ đề ôn tập Học kỳ 1 Toán 9 - Đề số 6
Tài liệu Bộ đề ôn tập Học kỳ 1 môn Toán lớp 9 - Đề số 6 đến 10 bao gồm các câu hỏi trắc nghiệm chủ đề Đường tròn, độ dài cung tròn, diện tích hình quạt tròn và hình vành khuyên.

1. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Câu 1. Diện tích của hình quạt tròn bán kính \(R\) ứng với cung \(n^\circ\) là

A. \(S_q = \frac{lR}{180}\).

B. \(S_q = \frac{lR^2}{180}\).

C. \(S_q = \frac{lR^2}{2}\).

D. \(S_q = \frac{lR}{2}\).

Câu 2. Diện tích của hình vành khuyên tạo bởi hai đường tròn đồng tâm có bán kính \(R\) và \(r\) (với \(R > r\)) là

A. \(S_v = \pi(R - r)\).

B. \(S_v = \pi(R^2 + r^2)\).

C. \(S_v = \pi(R + r)\).

D. \(S_v = \pi(R^2 - r^2)\).

Câu 3. Cho \(A\) và \(B\) là hai điểm trên đường tròn \((O; 4\text{ cm})\) sao cho \(\widehat{AOB} = 60^\circ\). Độ dài cung \(AB\) bằng

A. \(\frac{5}{3}\pi\text{ cm}\).

B. \(\frac{4}{3}\pi\text{ cm}\).

C. \(\frac{2}{3}\pi\text{ cm}\).

D. \(\frac{1}{3}\pi\text{ cm}\).

Câu 4. Cho \(A, B\) là hai điểm trên đường tròn \((O)\), đường kính bằng \(12\text{ cm}\) sao cho \(\widehat{AOB} = 30^\circ\). Độ dài cung \(AB\) bằng

A. \(\pi\text{ cm}\).

B. \(2\pi\text{ cm}\).

C. \(3\pi\text{ cm}\).

D. \(4\pi\text{ cm}\).

Câu 5. Cho \(H\) và \(K\) là hai điểm trên đường tròn \((O; 3\text{ cm})\) sao cho \(\widehat{HOK} = 135^\circ\). Số đo của cung lớn \(HmK\) bằng

A. \(45^\circ\).

B. \(55^\circ\).

C. \(225^\circ\).

D. \(135^\circ\).

Câu 6. Cho \(H\) và \(K\) là hai điểm trên đường tròn \((O; 2\text{ cm})\) sao cho \(\widehat{HOK} = 65^\circ\). Độ dài của cung lớn \(HmK\) bằng

A. \(\frac{13}{36}\pi\text{ cm}\).

B. \(\frac{59}{18}\pi\text{ cm}\).

C. \(\frac{13}{9}\pi\text{ cm}\).

D. \(\pi\text{ cm}\).

Câu 7. Diện tích hình vành khuyên nằm giữa hai đường tròn đồng tâm có bán kính là \(3\text{ cm}\) và \(6\text{ cm}\) là

A. \(27\pi\text{ cm}^2\).

B. \(27\pi\text{ cm}\).

C. \(26\pi\text{ cm}\).

D. \(26\pi\text{ cm}^2\).

Câu 8. Diện tích hình vành khuyên nằm giữa hai đường tròn đồng tâm có đường kính là \(12\text{ cm}\) và \(8\text{ cm}\) là

A. \(80\pi\text{ cm}^2\).

B. \(20\pi\text{ cm}^2\).

C. \(40\pi\text{ cm}^2\).

D. \(60\pi\text{ cm}^2\).

Câu 9. Diện tích hình quạt tròn bán kính \(9\text{ cm}\) và có độ dài cung tương ứng với nó là \(5\pi\) bằng

A. \(4\pi\text{ cm}^2\).

B. \(14\pi\text{ cm}^2\).

C. \(45\pi\text{ cm}^2\).

D. \(\frac{45}{2}\pi\text{ cm}^2\).

Xem và tải file PDF đầy đủ


[Tải về file PDF]
Tài liệu Bộ đề ôn tập Học kỳ 1 môn Toán lớp 9 - Đề số 6 đến 10 bao gồm các câu hỏi trắc nghiệm chủ đề Đường tròn, độ dài cung tròn, diện tích hình quạt tròn và hình vành khuyên. 1. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn Câu 1. Diện tích của hình…
Xem thêm »

Bộ đề ôn tập kiểm tra chương 4 môn Toán lớp 9 - Hệ thức lượng giác

Đề ôn tập chương 1 môn Toán lớp 9 - Lượng giác
Tài liệu này cung cấp các bài tập trắc nghiệm chương 4 môn Toán lớp 9, tập trung vào định nghĩa các tỉ số lượng giác của góc nhọn trong tam giác vuông và mối quan hệ giữa các tỉ số này.

Bộ câu hỏi trắc nghiệm

Câu 1. Cho tam giác $MNP$ vuông tại $M$ có góc nhọn $P$ bằng $\alpha$. Khi đó $\cos \alpha$ bằng: A. $\frac{MP}{NP}$. B. $\frac{MN}{MP}$. C. $\frac{MN}{NP}$. D. $\frac{MP}{MN}$.
Câu 2. Cho góc nhọn $\alpha$. Khẳng định nào sau đây đúng? A. $0 < \sin \alpha < 1; 0 < \cos \alpha < 1$. B. $-1 < \sin \alpha < 1; -1 < \cos \alpha < 1$. C. $-1 < \sin \alpha < 0; -1 < \cos \alpha < 0$. D. $-1 \le \sin \alpha < 0; -1 \le \cos \alpha < 0$.
Câu 3. Cho $\beta$ là góc nhọn bất kì. Khẳng định nào sau đây đúng? A. $\sin \beta = \frac{1}{\tan \beta}$. B. $\cos \beta = \frac{1}{\tan \beta}$. C. $\cot \beta = \frac{1}{\tan \beta}$. D. $\cot \beta = \frac{1}{\sin \beta}$.
Câu 4. Cho tam giác vuông có góc nhọn $\alpha$. Khẳng định nào sau đây sai? A. Tỉ số giữa cạnh đối và cạnh kề được gọi là tang của góc $\alpha$, kí hiệu $\tan \alpha$. B. Tỉ số giữa cạnh đối và cạnh huyền được gọi là $\sin$ của góc $\alpha$, kí hiệu $\sin \alpha$. C. Tỉ số giữa cạnh huyền và cạnh kề được gọi là $\cot \alpha$. D. Tỉ số giữa cạnh kề và cạnh huyền được gọi là $\cos$ của góc $\alpha$, kí hiệu $\cos \alpha$.
Câu 5. Cho $\alpha, \beta$ là hai góc phụ nhau. Kết luận nào sau đây đúng? A. $\sin \alpha = \cot \beta$. B. $\sin \alpha = \tan \beta$. C. $\sin \alpha = \cos \beta$. D. $\cos \alpha = \cot \beta$.
Câu 6. Cho tam giác $ABC$ vuông tại $A$. Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng? A. $\sin B = \tan C$. B. $\tan B = \cos C$. C. $\sin C = \cos B$. D. $\frac{AB}{AC} = \frac{\cos C}{\cos B}$.
Câu 7. Cho tam giác $ABC$ vuông tại $C$ có $AC = 1 \text{ cm}, BC = 2 \text{ cm}$. Tỉ số lượng giác $\sin B, \cos B$ là: A. $\sin B = \frac{\sqrt{5}}{5}; \cos B = \frac{2\sqrt{5}}{5}$. B. $\sin B = \frac{1}{\sqrt{3}}; \cos B = \frac{2\sqrt{3}}{3}$. C. $\sin B = \frac{2\sqrt{5}}{5}; \cos B = \frac{\sqrt{5}}{5}$. D. $\sin B = \frac{1}{2}; \cos B = \frac{2}{\sqrt{5}}$.

Xem và tải file PDF đầy đủ


[Tải về file PDF]
Tài liệu này cung cấp các bài tập trắc nghiệm chương 4 môn Toán lớp 9, tập trung vào định nghĩa các tỉ số lượng giác của góc nhọn trong tam giác vuông và mối quan hệ giữa các tỉ số này. Bộ câu hỏi trắc nghiệm Câu 1. Cho tam giác $MNP$ vuông tại $M$…
Xem thêm »

Bộ đề kiểm tra Toán 9 chương 2: Phương trình và Bất phương trình bậc nhất một ẩn

Mục lục chương 2 Phương trình và Bất phương trình bậc nhất một ẩn
Tài liệu này cung cấp bộ 6 đề kiểm tra cho chương 2 Toán 9 về phương trình và bất phương trình bậc nhất một ẩn. Chương bao gồm 6 đề bài tập luyện tập, hỗ trợ học sinh ôn tập và củng cố kiến thức từ trang 31 đến trang 48.

Danh mục đề luyện tập chương 2

Nội dung chương: Phương trình và Bất phương trình bậc nhất một ẩn. Các đề luyện tập được phân bổ như sau:
  • Đề số 1: trang 31
  • Đề số 2: trang 34
  • Đề số 3: trang 38
  • Đề số 4: trang 42
  • Đề số 5: trang 45
  • Đề số 6: trang 48

Xem và tải file PDF đầy đủ


[Tải về file PDF]
Tài liệu này cung cấp bộ 6 đề kiểm tra cho chương 2 Toán 9 về phương trình và bất phương trình bậc nhất một ẩn. Chương bao gồm 6 đề bài tập luyện tập, hỗ trợ học sinh ôn tập và củng cố kiến thức từ trang 31 đến trang 48. Danh mục đề luyện tập chươn…
Xem thêm »

Cấu trúc đề thi môn Toán chung vào lớp 10 THPT Chuyên Đại học Sư phạm Hà Nội

Cấu trúc đề thi môn Toán chung vào lớp 10 THPT Chuyên Đại học Sư phạm Hà Nội
Tài liệu này cung cấp thông tin chi tiết về cấu trúc đề thi môn Toán (chung) trong kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT Chuyên Đại học Sư phạm. Đề thi bao gồm hai phần: trắc nghiệm và tự luận với tổng số điểm là 10.

I. Tổng quan cấu trúc đề thi

  • Thời gian làm bài: 120 phút.
  • Hình thức thi: Kết hợp trắc nghiệm (30%) và tự luận (70%).
  • Phần A (Trắc nghiệm): 12 câu, tương ứng 3,0 điểm.
  • Phần B (Tự luận): 04 bài lớn, tương ứng 7,0 điểm.

II. Chuyên đề kiến thức phần trắc nghiệm

  • Thống kê & Đọc dữ liệu (2 câu): Phân tích biểu đồ đường và bảng số liệu thống kê.
  • Xác suất cổ điển (1 câu): Tính xác suất trong mô hình lấy vật phẩm ngẫu nhiên.
  • Đại số nền tảng & Biến đổi (3 câu): Lũy thừa (a^m : a^n), căn bậc hai số học, hằng đẳng thức (a - b)^2.
  • Hàm số & Đồ thị (2 câu): Tính chất đối xứng của y = ax^2 và điều kiện song song của hai đường thẳng y = ax + b.
  • Hình học phẳng (2 câu): Góc, tứ giác nội tiếp đường tròn và tính toán trong hình thang vuông.
  • Hình học không gian (2 câu): Thể tích hình chóp tứ giác đều và diện tích xung quanh hình lập phương.

Xem và tải file PDF đầy đủ


[Tải về file PDF]
Tài liệu này cung cấp thông tin chi tiết về cấu trúc đề thi môn Toán (chung) trong kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT Chuyên Đại học Sư phạm. Đề thi bao gồm hai phần: trắc nghiệm và tự luận với tổng số điểm là 10. I. Tổng quan cấu trúc đề thi Thời g…
Xem thêm »

Cấu trúc đề thi môn Toán thi vào lớp 10 Trường THPT Chuyên Khoa học Tự nhiên

Cấu trúc đề thi môn Toán thi vào lớp 10 Trường THPT Chuyên Khoa học Tự nhiên
Thông tin tổng quan về cấu trúc đề thi tuyển sinh vào lớp 10 Trường THPT Chuyên Khoa học Tự nhiên dành cho môn Toán chung (vòng 1), môn Toán chuyên (vòng 2) và môn Tin học chuyên.

1. Môn Toán chung (vòng 1)

Thời gian làm bài: 120 phút

Hình thức: Tự luận

Thang điểm: 10

Nội dung đề thi bao gồm:

  • Đại số: Đẳng thức, bất đẳng thức, phương trình và hệ phương trình.
  • Số học: Phép chia hết, đồng dư, phương trình nghiệm nguyên.
  • Hình học: Tam giác bằng nhau, các đường đặc biệt trong tam giác, tam giác đồng dạng, định lí Thalès, tứ giác, đa giác, diện tích, đường tròn, tứ giác nội tiếp.
  • Tổ hợp: Một số bài toán về tổ hợp đơn giản.

2. Môn Toán chuyên (vòng 2)

Thời gian làm bài: 150 phút

Hình thức: Tự luận

Thang điểm: 10

Nội dung đề thi bao gồm:

  • Đại số: Đẳng thức, bất đẳng thức, phương trình và hệ phương trình.
  • Số học: Phép chia hết, đồng dư, phương trình nghiệm nguyên.
  • Hình học: Tam giác bằng nhau, các đường đặc biệt trong tam giác, tam giác đồng dạng, định lí Thalès, tứ giác, đa giác, diện tích, đường tròn, tứ giác nội tiếp.
  • Tổ hợp: Nguyên lí Dirichlet, cực trị tổ hợp, bài toán đếm, phân hoạch, số học tổ hợp và hình học tổ hợp.

3. Môn Tin học (chuyên)

Thời gian làm bài: 150 phút

Hình thức: Lập trình trên máy tính

Thang điểm: 10

Nội dung đề thi: Đề thi lập trình trên máy tính bằng một trong các ngôn ngữ C/C++/Python. Thu bài và chấm bài qua hệ thống server. Điểm thi được công bố theo kết quả tuyển sinh. Gồm các nội dung sau:

  • Các bài toán duyệt cơ bản.
  • Các bài toán quy hoạch động cơ bản.
  • Các cấu trúc dữ liệu cơ bản (stack, queue).

Xem và tải file PDF đầy đủ


[Tải về file PDF]
Thông tin tổng quan về cấu trúc đề thi tuyển sinh vào lớp 10 Trường THPT Chuyên Khoa học Tự nhiên dành cho môn Toán chung (vòng 1), môn Toán chuyên (vòng 2) và môn Tin học chuyên. 1. Môn Toán chung (vòng 1) Thời gian làm bài: 120 phút Hình thức: …
Xem thêm »

Đề khảo sát chất lượng đầu năm môn Toán 9 trường THCS Giảng Võ 2026 - 2027

Đề khảo sát chất lượng đầu năm môn Toán 9 trường THCS Giảng Võ 2026 - 2027
Tài liệu Đề khảo sát chất lượng đầu năm môn Toán lớp 9 năm học 2026 - 2027 của Trường THCS Giảng Võ, Hà Nội. Đề thi bao gồm 2 phần: Trắc nghiệm (1,0 điểm) và Tự luận (9,0 điểm), với thời gian làm bài 90 phút.

Phần I. Trắc nghiệm (1,0 điểm)

Học sinh chọn đáp án đúng rồi ghi vào giấy kiểm tra. Ví dụ 1A.

Câu 1. Cho phương trình bậc nhất hai ẩn \(12x - 5y = 4\) có dạng \(ax + by = c\). Các hệ số \(a,b,c\) có giá trị là:

A. \(a = 12; b = 5; c = 4.\)
B. \(a = 12; b = -5; c = -4.\)
C. \(a = -12; b = -5; c = -4.\)
D. \(a = 12; b = -5; c = 4.\)

Câu 2. Cặp số nào không là nghiệm của phương trình \(4x - 3y = 1\)?

A. \((-1; -1)\).
B. \((1; 1)\).
C. \(\left(0; -\frac{1}{3}\right)\).
D. \(\left(\frac{1}{4}; 0\right)\).

Câu 3. Nghiệm của hệ phương trình \(\begin{cases} 2x - y = 3 \\ x + y = 0 \end{cases}\) là:

A. \((1; 1)\).
B. \((-1; 1)\).
C. \((1; -1)\).
D. \((-1; -1)\).

Câu 4. Cho \(\alpha\) và \(\beta\) là hai góc phụ nhau, chọn khẳng định đúng trong các khẳng định sau:

A. \(\sin\alpha = \cos\beta\).
B. \(\sin\alpha = \cot\beta\).
C. \(\sin\alpha = \tan\beta\).
D. \(\cos\alpha = \cot\beta\).

Phần II. Tự luận (9,0 điểm)

Học sinh trình bày lời giải vào giấy kiểm tra.

Bài I. (1,5 điểm)

Cho các biểu thức \(A = \frac{x^2 + 1}{x - 2}\) và \(B = \frac{1}{x - 2} + \frac{3x - 2}{x^2 - 4} - \frac{2}{x + 2}\), với \(x \neq -2; x \neq 2\).

1. Tính giá trị của biểu thức \(A\) khi \(x = 1\).

2. Chứng minh \(B = \frac{2}{x - 2}\).

Xem và tải file PDF đầy đủ


[Tải về file PDF]
Tài liệu Đề khảo sát chất lượng đầu năm môn Toán lớp 9 năm học 2026 - 2027 của Trường THCS Giảng Võ, Hà Nội. Đề thi bao gồm 2 phần: Trắc nghiệm (1,0 điểm) và Tự luận (9,0 điểm), với thời gian làm bài 90 phút. Phần I. Trắc nghiệm (1,0 điểm) Học sinh…
Xem thêm »

Đề khảo sát chất lượng Tháng 9 môn Toán 9 UBND xã Đại Thanh năm học 2026-2027

Đề khảo sát chất lượng Tháng 9 môn Toán 9 UBND xã Đại Thanh năm học 2026-2027

Tóm tắt tài liệu

Đề khảo sát chất lượng môn Toán 9 tháng 9 năm học 2026 - 2027 do Phòng Văn hóa – Xã hội UBND Xã Đại Thanh tổ chức. Thời gian làm bài 120 phút. Đề thi kiểm tra kiến thức về thống kê biểu đồ cột, tính xác suất thực nghiệm, giải hệ phương trình và bài toán lập hệ phương trình.

ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG THÁNG 9 - MÔN TOÁN LỚP 9

Bài 1. (1,0 điểm)

1) Cho biểu đồ cột biểu diễn điểm chuẩn trúng tuyển nguyện vọng 1 vào lớp 10 trung học phổ thông (THPT) công lập năm học 2026-2027 của 10 trường tại Hà Nội.

Nguồn: Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội.

Quan sát biểu đồ và cho biết số lượng các trường có điểm chuẩn từ 22 điểm trở lên? Kể tên những trường THPT đó.

2) Một hộp đựng 36 tấm thẻ giống nhau được đánh số \(1; 2; 3; ...; 36\). Bạn An rút ngẫu nhiên một tấm thẻ trong hộp. Tính xác suất của biến cố A: "Rút được tấm thẻ ghi số chia hết cho 6".

Bài 2. (2,0 điểm) Giải các hệ phương trình sau:

a) \(\begin{cases} x - 2y = -1 \\ 2x + 7y = 20 \end{cases}\)

b) \(\begin{cases} 2y = 5(x - 1) \\ \frac{-x + 1}{-2} = \frac{y - 1}{3} \end{cases}\)

Bài 3. (2,5 điểm)

1) Hai ô tô khởi hành cùng một thời điểm và đi ngược chiều nhau. Xe thứ nhất đi từ A đến B, xe thứ hai đi từ B đến A. Mỗi giờ, xe thứ hai đi nhanh hơn xe thứ nhất 10 km.

Xem và tải file PDF đầy đủ


[Tải về file PDF]
Tóm tắt tài liệu Đề khảo sát chất lượng môn Toán 9 tháng 9 năm học 2026 - 2027 do Phòng Văn hóa – Xã hội UBND Xã Đại Thanh tổ chức. Thời gian làm bài 120 phút. Đề thi kiểm tra kiến thức về thống kê biểu đồ cột, tính xác suất thực nghiệm, giải hệ ph…
Xem thêm »

Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán năm học 2026-2027 Sở GD-ĐT Hưng Yên

TỔNG QUAN NỘI DUNG ĐỀ THI (TRANG 1)

Nội dung trang 1 thuộc đề thi tuyển sinh lớp 10 THPT môn Toán năm học 2026 - 2027 của Sở Giáo dục và Đào tạo Hưng Yên (Mã đề 1022). Phần này bao gồm các câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn từ Câu 1 đến Câu 6 nhằm kiểm tra kiến thức về diện tích xung quanh hình trụ, diện tích mặt cầu, nhận biết phương trình bậc nhất hai ẩn, góc nội tiếp đường tròn và đọc dữ liệu từ biểu đồ cột, biểu đồ hình quạt.

PHẦN I. CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN

Câu 1: Diện tích xung quanh của hình trụ có bán kính đáy \(r = 5\text{ cm}\) và chiều cao \(h = 4\text{ cm}\) là

A. \(S_{xq} = 20\text{ cm}^2\).
B. \(S_{xq} = 40\text{ cm}^2\).
C. \(S_{xq} = 40\pi\text{ cm}^2\).
D. \(S_{xq} = 20\pi\text{ cm}^2\).

Câu 2: Biểu đồ bên dưới thể hiện tỉ lệ phần trăm chi phí trong năm 2025 của một công ty.

Biết rằng trong năm 2025, công ty đã bỏ ra tất cả 300 triệu đồng cho các chi phí đầu tư, quảng cáo và nghiên cứu. Hỏi chi phí trong năm đó mà công ty đã dùng để trả lương là bao nhiêu?

A. 200 triệu đồng.
B. 150 triệu đồng.
C. 100 triệu đồng.
D. 120 triệu đồng.

Câu 3: Phương trình nào sau đây là phương trình bậc nhất hai ẩn \(x, y\)?

A. \(\frac{5}{x} + 6y = 7\).
B. \(x + 5y^2 = 3\).
C. \(3x^2 + y = -4\).
D. \(-x + 2y = 5\).

Câu 4: Công thức tính diện tích mặt cầu bán kính \(R\) là

A. \(S = \pi R^2\).
B. \(S = 2\pi R^2\).
C. \(S = \frac{4}{3}\pi R^3\).
D. \(S = 4\pi R^2\).

Câu 5: Cho ba điểm \(M, N, P\) thuộc đường tròn \((O)\) (như hình vẽ), biết \(\widehat{MON} = 120^\circ\). Số đo góc \(\widehat{MPN}\) bằng

A. \(120^\circ\).
B. \(30^\circ\).
C. \(90^\circ\).
D. \(60^\circ\).

Câu 6: Cho biểu đồ tần số tương đối về sự yêu thích 4 môn thể thao gồm: bóng đá, bóng chuyền, cầu lông và bóng bàn của học sinh lớp 9A. Tần số tương đối của các học sinh yêu thích môn bóng bàn là

A. 8%.
B. 10%.
C. 5%.
D. 15%.

Xem và tải file PDF đầy đủ


[Tải file PDF]
TỔNG QUAN NỘI DUNG ĐỀ THI (TRANG 1) Nội dung trang 1 thuộc đề thi tuyển sinh lớp 10 THPT môn Toán năm học 2026 - 2027 của Sở Giáo dục và Đào tạo Hưng Yên (Mã đề 1022). Phần này bao gồm các câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn từ Câu 1 đến Câ…
Xem thêm »

Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán năm học 2026 - 2027 Sở GD&ĐT Quảng Trị

Tóm tắt nội dung: Đề thi chính thức kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT môn Toán (Chung) năm học 2026 - 2027 của Sở Giáo dục và Đào tạo Quảng Trị. Đề bao gồm các câu hỏi trắc nghiệm khách quan kiểm tra kiến thức tổng hợp về hệ phương trình, bất phương trình, rút gọn căn thức, hàm số bậc hai, hệ thức lượng và góc trong đường tròn.

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (4,0 điểm)

Câu 1. Cặp số nào sau đây là nghiệm của hệ phương trình \(\begin{cases} x+2y=1 \\ x-y=-2 \end{cases}\)?

A. \((1;1)\).
B. \((-1;1)\).
C. \((1;-1)\).
D. \((-1;-1)\).

Câu 2. Nghiệm của bất phương trình \(x+3 > 0\) là

A. \(x > 3\).
B. \(x < -3\).
C. \(x > -3\).
D. \(x < 3\).

Câu 3. Biểu thức \(\sqrt{x-5}\) xác định khi

A. \(x \ge 5\).
B. \(x < 5\).
C. \(x > 5\).
D. \(x \le 5\).

Câu 4. Rút gọn biểu thức \(\sqrt[3]{(9+\sqrt{5})^3}\) có kết quả là

A. \(-9+\sqrt{5}\).
B. \(9+\sqrt{5}\).
C. \(9-\sqrt{5}\).
D. \(-9-\sqrt{5}\).

Câu 5. Phương trình nào sau đây không phải là phương trình bậc nhất một ẩn?

A. \(-3x+2=0\).
B. \(2x+7y=5\).
C. \(x+1=0\).
D. \(3-2x=0\).

Câu 6. Điểm nào sau đây thuộc đồ thị hàm số \(y=\frac{1}{5}x^2\)?

A. \(\left(5; \frac{1}{5}\right)\).
B. \((5;5)\).
C. \((5;25)\).
D. \((5;10)\).

Câu 7. Các nghiệm của phương trình \(x^2-4x+3=0\) là

A. \(x_1=1; x_2=-3\).
B. \(x_1=-1; x_2=3\).
C. \(x_1=1; x_2=3\).
D. \(x_1=-1; x_2=-3\).

Câu 8. Cho phương trình \(x^2+26x+5=0\) có hai nghiệm \(x_1, x_2\). Giá trị của \(x_1x_2\) bằng

A. \(-5\).
B. \(-26\).
C. \(26\).
D. \(5\).

Câu 9. Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\), \(AB=3\), \(BC=5\) (hình vẽ bên). Giá trị của \(\cos\widehat{ABC}\) bằng

A. \(\frac{3}{4}\).
B. \(\frac{4}{5}\).
C. \(\frac{3}{5}\).
D. \(5\).

Câu 10. Cho đường tròn \((O)\) ngoại tiếp tam giác nhọn \(ABC\) có \(\widehat{BOC}=120^\circ\) (hình vẽ bên). Số đo của \(\widehat{BAC}\) bằng

A. \(60^\circ\).
B. \(120^\circ\).
C. \(50^\circ\).
D. \(80^\circ\).

Câu 11. Diện tích của hình tròn \((O;R)\) là

A. \(\pi R\).
B. \(2\pi R\).
C. \(2\pi R^2\).
D. \(\pi R^2\).

Câu 12. Cho đường thẳng \(a\) và đường tròn \((O;R)\). Gọi \(d\) là khoảng cách từ \(O\) đến \(a\). Đường thẳng \(a\) và đường tròn \((O;R)\) tiếp xúc với nhau khi

A. \(d < R\).
B. \(d > R\).
C. \(d = R\).
D. \(d \neq R\).

Xem và tải file PDF đầy đủ


[Tải file PDF]
Tóm tắt nội dung: Đề thi chính thức kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT môn Toán (Chung) năm học 2026 - 2027 của Sở Giáo dục và Đào tạo Quảng Trị. Đề bao gồm các câu hỏi trắc nghiệm khách quan kiểm tra kiến thức tổng hợp về hệ phương trình, bất phương…
Xem thêm »

Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán năm học 2026-2027 Sở GD-ĐT Quảng Ninh

Tóm tắt nội dung Đề thi (Trang 1): Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT môn Toán năm học 2026 - 2027 tỉnh Quảng Ninh (Phần Trắc nghiệm). Nội dung khảo sát bao gồm kiến thức tổng hợp: căn bậc ba, tọa độ điểm thuộc parabol, bất phương trình bậc nhất, nghiệm của phương trình hai ẩn, xử lý bảng tần số ghép nhóm, tỉ số lượng giác góc nhọn, góc ở tâm đường tròn, thể tích hình trụ, diện tích xung quanh hình nón, rút gọn căn thức đại số và tính xác suất thực nghiệm.

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (3,0 ĐIỂM)

(Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án đúng. Trả lời đúng mỗi câu được 0,25 điểm)

Câu 1. Căn bậc ba của \(-27\) là

A. \(3\)
B. \(-3\)
C. \(3\sqrt{3}\)
D. \(-3\sqrt{3}\)

Câu 2. Cho điểm \(M\) thuộc đồ thị hàm số \(y = -\frac{1}{2}x^2\). Biết điểm \(M\) có hoành độ bằng \(2\), tung độ điểm \(M\) là

A. \(1\)
B. \(-1\)
C. \(2\)
D. \(-2\)

Câu 3. Giá trị nào của \(x\) dưới đây là một nghiệm của bất phương trình \(2x + 4 < 0\)?

A. \(-1\)
B. \(0\)
C. \(-4\)
D. \(-2\)

Câu 4. Cặp số \((x; y)\) nào dưới đây là một nghiệm của phương trình \(2x - 3y = -8\)?

A. \((2; 4)\)
B. \((4; 2)\)
C. \((2; -4)\)
D. \((-4; 2)\)

Câu 5. Khảo sát thời gian tập thể dục trong ngày của 100 học sinh lớp 9 thu được bảng số liệu ghép nhóm sau:

Thời gian (phút)[0;20)[20;40)[40;60)[60;80)[80;100)
Số học sinh204018157

Dựa vào bảng trên, hãy cho biết có bao nhiêu học sinh có thời gian tập thể dục trong ngày từ 60 phút đến dưới 100 phút?

A. 15
B. 22
C. 7
D. 23

Câu 6. Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\), biết \(AB = 2\), \(AC = 4\). Giá trị của \(\sin \widehat{ABC}\) là

A. \(\frac{\sqrt{5}}{5}\)
B. \(\frac{1}{5}\)
C. \(\frac{2\sqrt{5}}{5}\)
D. \(\frac{1}{10}\)

Câu 7. Cho tam giác đều \(ABC\) nội tiếp đường tròn \((O)\). Số đo góc \(BOC\) là

A. \(60^\circ\)
B. \(90^\circ\)
C. \(150^\circ\)
D. \(120^\circ\)

Câu 8. Một thùng đựng nước có dạng hình trụ với bán kính đáy bằng \(3\text{ dm}\) và chiều cao bằng \(9\text{ dm}\). Thể tích của thùng là (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)

A. \(85\text{ dm}^3\)
B. \(254\text{ dm}^3\)
C. \(170\text{ dm}^3\)
D. \(509\text{ dm}^3\)

Câu 9. Cho hình nón có bán kính đáy bằng \(12\text{ cm}\), độ dài đường cao bằng \(5\text{ cm}\). Diện tích xung quanh của hình nón là

A. \(156\pi\text{ cm}^2\)
B. \(60\pi\text{ cm}^2\)
C. \(720\pi\text{ cm}^2\)
D. \(240\pi\text{ cm}^2\)

Câu 10. Tính \(\sqrt{4a^2} + a\) với \(a \le 0\) ta được kết quả là

A. \(-a\)
B. \(3a\)
C. \(5a\)
D. \(-3a\)

Câu 11. Có 9 quả bóng được đánh số từ 1 đến 9. Lấy ngẫu nhiên một quả bóng, xác suất của biến cố “Lấy được quả bóng có ghi số chẵn” là

A. \(\frac{1}{2}\)
B. \(\frac{4}{5}\)
C. \(\frac{4}{9}\)
D. \(\frac{5}{9}\)

Xem và tải file PDF đầy đủ


[Tải file PDF]
Tóm tắt nội dung Đề thi (Trang 1): Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT môn Toán năm học 2026 - 2027 tỉnh Quảng Ninh (Phần Trắc nghiệm). Nội dung khảo sát bao gồm kiến thức tổng hợp: căn bậc ba, tọa độ điểm thuộc parabol, bất phương trình bậc nhất, ng…
Xem thêm »

Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán năm học 2026-2027 Sở GD-ĐT Cần Thơ

Tóm tắt nội dung: Tài liệu là trang đầu tiên của đề thi chính thức môn Toán (chung) trong kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT năm học 2026 - 2027 của Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Cần Thơ. Đề thi khảo sát các dạng bài tập trắc nghiệm bao gồm: nhận dạng đồ thị hàm số bậc hai, phương trình bậc nhất hai ẩn, giải phương trình bậc hai một ẩn, tính chất bất đẳng thức, độ dài cung tròn, số đo góc đối trong tứ giác nội tiếp và xác suất của biến cố đơn giản.

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (4,0 điểm)

Câu 1. Hàm số \(y = \frac{1}{4}x^2\) có đồ thị là hình vẽ nào dưới đây?

A. Đồ thị là parabol hướng bề lõm lên trên, đỉnh \(O(0;0)\), đi qua điểm \((2; 1)\).
B. Đồ thị là parabol hướng bề lõm lên trên, đỉnh \(O(0;0)\), đi qua điểm \((1; 2)\).
C. Đồ thị là parabol hướng bề lõm xuống dưới, đỉnh \(O(0;0)\), đi qua điểm \((-2; 1)\).
D. Đồ thị là parabol hướng bề lõm xuống dưới, đỉnh \(O(0;0)\), đi qua điểm \((2; -1)\).

Câu 2. Phương trình nào dưới đây là phương trình bậc nhất hai ẩn?

A. \(3x^2 - 2y = 2\)
B. \(2x + y = 1\)
C. \(2xy + 3y = -11\)
D. \(5x - 2\sqrt{y} = 4\)

Câu 3. Nghiệm của phương trình \(x^2 - 9x + 8 = 0\) là

A. \(x = 1\) và \(x = 8\)
B. \(x = -1\) và \(x = -8\)
C. \(x = -1\) và \(x = 8\)
D. \(x = 1\) và \(x = -8\)

Câu 4. Cho \(a > b\). Khẳng định nào dưới đây đúng?

A. \(5 - 4a > 5 - 4b\)
B. \(3a - 4 < 3b - 4\)
C. \(2a + 1 > 2b + 1\)
D. \(a - 4 < b - 4\)

Câu 5. Trong một đường tròn bán kính \(12\text{ cm}\), độ dài của cung có số đo \(60^\circ\) là

A. \(48\pi\text{ cm}\)
B. \(36\pi\text{ cm}\)
C. \(4\pi\text{ cm}\)
D. \(2\pi\text{ cm}\)

Câu 6. Cho tứ giác \(ABCD\) nội tiếp đường tròn và \(\widehat{ABC} = 45^\circ\). Số đo của \(\widehat{ADC}\) bằng

A. \(120^\circ\)
B. \(135^\circ\)
C. \(45^\circ\)
D. \(90^\circ\)

Câu 7. Gieo một con xúc xắc cân đối và đồng chất một lần. Xác suất của biến cố “Số chấm xuất hiện trên con xúc xắc không lớn hơn 4” là

A. \(\frac{1}{2}\)
B. \(\frac{1}{3}\)
C. \(\frac{1}{4}\)
D. \(\frac{2}{3}\)

Xem và tải file PDF đầy đủ


[Tải file PDF]
Tóm tắt nội dung: Tài liệu là trang đầu tiên của đề thi chính thức môn Toán (chung) trong kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT năm học 2026 - 2027 của Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Cần Thơ. Đề thi khảo sát các dạng bài tập trắc nghiệm bao gồm: nhận…
Xem thêm »

Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán năm học 2026-2027 Sở GD&ĐT Gia Lai

Tóm tắt nội dung đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán (không chuyên) năm học 2026 - 2027 tỉnh Gia Lai: Đề thi gồm 5 câu hỏi tự luận với thời gian làm bài 120 phút. Kiến thức kiểm tra bao gồm: rút gọn biểu thức căn thức, giải phương trình và bất phương trình cơ bản, ứng dụng hệ thức Vi-ét, giải bài toán bằng cách lập phương trình, tính toán hình học không gian (hình nón), xác suất thực nghiệm và bài toán hình học phẳng tổng hợp.

I. ĐỀ THI CHÍNH THỨC

Câu 1 (1,5 điểm):

1. Tính giá trị của biểu thức \(T = 3\sqrt{2} + \sqrt{9} - \sqrt{18}\).

2. Giải phương trình \(2x - 1 = 9\).

3. Giải bất phương trình \(2x - 3 \le 0\).

Câu 2 (2,0 điểm):

1. Cho biểu thức \(M = \frac{\sqrt{x}}{\sqrt{x}+1} + \frac{2}{\sqrt{x}-1} - \frac{2}{x-1}\) với \(x \ge 0, x \ne 1\).

a) Rút gọn biểu thức \(M\).

b) Tìm tất cả các giá trị của \(x\) để \(M < \frac{1}{2}\).

2. Gọi \(x_1, x_2\) là hai nghiệm của phương trình \(x^2 - 3x - 6 = 0\). Không giải phương trình, hãy tìm số nguyên \(k\) nhỏ nhất thỏa mãn \(2x_1^2 - x_1 x_2^2 + 7k \ge 0\).

Câu 3 (1,5 điểm):

Theo kế hoạch, một đội xe thực hiện nhiệm vụ chở \(120\) tấn lương thực đến vùng bị ảnh hưởng bởi thiên tai trong một số ngày quy định, mỗi ngày đội xe chở số tấn lương thực như nhau. Vì tính chất khẩn cấp nên đội xe đã được tăng cường thêm phương tiện vận chuyển. Do đó, mỗi ngày đội xe chở thêm được \(10\) tấn lương thực so với kế hoạch. Nhờ vậy, đội xe đã hoàn thành nhiệm vụ sớm hơn \(2\) ngày so với kế hoạch. Hỏi theo kế hoạch, mỗi ngày đội xe phải chở bao nhiêu tấn lương thực?

Câu 4 (2,0 điểm):

1. Tính thể tích và diện tích xung quanh của hình nón có chiều cao \(h = 12\text{ cm}\) và bán kính đáy \(r = 5\text{ cm}\).

2. Xét phép thử “Chọn ngẫu nhiên một số tự nhiên lớn hơn \(10\) và nhỏ hơn \(27\)”.

a) Viết không gian mẫu của phép thử đó.

b) Tính xác suất của biến cố \(A\): “Số tự nhiên được chọn là số nguyên tố”.

Câu 5 (3,0 điểm):

Từ điểm \(M\) nằm bên ngoài đường tròn \((O;R)\), kẻ hai tiếp tuyến \(MA\) và \(MB\) với đường tròn \((O;R)\) (\(A, B\) là các tiếp điểm).

1. Chứng minh tứ giác \(AOBM\) nội tiếp.

2. Kẻ đường kính \(AC\) của đường tròn \((O;R)\), kẻ \(BH\) vuông góc với \(AC\) tại \(H\). Gọi \(K\) là giao điểm của \(MC\) và \(BH\), \(D\) là giao điểm của hai đường thẳng \(BC\) và \(AM\). Chứng minh tam giác \(MBD\) cân tại \(M\) và \(K\) là trung điểm của \(BH\).

3. Gọi \(r\) là bán kính đường tròn nội tiếp tam giác \(MAB\). Tính độ dài đoạn thẳng \(BH\) theo \(r\) và \(R\).

Xem và tải file PDF đầy đủ


[Tải file PDF]
Tóm tắt nội dung đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán (không chuyên) năm học 2026 - 2027 tỉnh Gia Lai: Đề thi gồm 5 câu hỏi tự luận với thời gian làm bài 120 phút. Kiến thức kiểm tra bao gồm: rút gọn biểu thức căn thức, giải phương trình và bất phư…
Xem thêm »

Đề thi tuyển sinh lớp 10 môn Toán năm 2026-2027 Sở GD-ĐT Thành phố Hồ Chí Minh

Tóm tắt nội dung đề thi tuyển sinh lớp 10 môn Toán Sở GD&ĐT TP.HCM (năm học 2026 - 2027). Đề thi bao gồm các chủ đề chính: vẽ và tìm điểm trên đồ thị hàm số bậc hai, giải phương trình bậc hai và biến đổi biểu thức Vi-ét, bài toán xác suất thống kê dựa vào biểu đồ cột, cùng bài toán thực tế hình học lập biểu thức diện tích.

ĐỀ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT MÔN TOÁN - TP.HCM

Bài 1. (1,5 điểm) Cho hàm số \(y = \frac{1}{4}x^2\) có đồ thị \((P)\).

a) Vẽ đồ thị \((P)\).

b) Tìm tọa độ điểm \(M\) thuộc \((P)\) biết \(M\) có hoành độ bằng \(6\).

Bài 2. (1,0 điểm) Cho phương trình \(2x^2 - 3x - 4 = 0\).

a) Chứng minh phương trình luôn có hai nghiệm phân biệt \(x_1, x_2\).

b) Không giải phương trình, hãy tính giá trị của biểu thức \(A = x_1^2 + x_2^2 + \frac{1}{2}x_1 + \frac{1}{2}x_2\).

Bài 3. (1,5 điểm) Kết quả điều tra về thời gian dùng điện thoại trong một ngày của học sinh khối 9 được thể hiện ở biểu đồ cột (Số giờ: 1, 2, 3, 4, 5 giờ tương ứng với số học sinh: 12, 28, 30, 20, 10 học sinh).

a) Tính tổng số học sinh đã tham gia khảo sát.

b) Chọn ngẫu nhiên một học sinh. Tính xác suất của biến cố A: "Học sinh được chọn có thời gian sử dụng điện thoại 3 giờ một ngày".

c) Khuyên dùng điện thoại không quá 3 giờ/ngày. Chọn ngẫu nhiên một học sinh, tính xác suất của biến cố B: "Học sinh được chọn thực hiện đúng khuyến cáo của nhà trường".

Bài 4. (1,0 điểm) Bác Năm có một mảnh đất hình chữ nhật với chiều rộng \(x\text{ (m)}\) (với \(x > 11\)) và chiều dài lớn hơn chiều rộng \(9\text{ (m)}\). Bác Năm dùng một phần đất hình chữ nhật để làm nhà ở (chừa lại chiều dài \(15\text{ m}\) và chiều rộng \(11\text{ m}\)).

a) Biểu diễn diện tích phần đất làm nhà ở dưới dạng biểu thức thu gọn theo \(x\).

b) Tính kích thước chiều dài và chiều rộng của mảnh đất, biết diện tích cả mảnh đất gấp \(8\) lần diện tích phần nhà ở.

Xem và tải file PDF đầy đủ


[Tải file PDF]
Tóm tắt nội dung đề thi tuyển sinh lớp 10 môn Toán Sở GD&ĐT TP.HCM (năm học 2026 - 2027). Đề thi bao gồm các chủ đề chính: vẽ và tìm điểm trên đồ thị hàm số bậc hai, giải phương trình bậc hai và biến đổi biểu thức Vi-ét, bài toán xác suất thống …
Xem thêm »

Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán năm học 2026-2027 Sở GD-ĐT Đồng Tháp

Tài liệu tổng hợp các câu hỏi trắc nghiệm thuộc trang 1 đề thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT năm học 2026 - 2027 môn Toán của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Đồng Tháp. Nội dung xoay quanh các chủ đề hình học đường tròn, biểu đồ thống kê, căn bậc hai - căn bậc ba, biến đổi đại số và hệ thức lượng trong tam giác vuông.

ĐỀ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT MÔN TOÁN - SỞ GD&ĐT ĐỒNG THÁP

Câu 1. Cho hai đường tròn \((O; 15\text{ cm})\) và \((O'; 9\text{ cm})\) có khoảng cách giữa hai tâm \(OO' = 24\text{ cm}\). Xác định vị trí tương đối giữa hai đường tròn đã cho.

A. hai đường tròn ở ngoài nhau.

B. hai đường tròn tiếp xúc trong.

C. hai đường tròn tiếp xúc ngoài.

D. hai đường tròn cắt nhau.

Câu 2. Theo kết quả đánh giá học tập cuối kỳ II của 40 học sinh lớp 9 do giáo viên chủ nhiệm ghi nhận, tỉ lệ xếp loại học lực tương ứng là: Tốt (20%), Khá (52%), Đạt (24%) và Chưa đạt (4%). Tỉ lệ học sinh đạt học lực loại "Tốt" bằng bao nhiêu?

A. 24%.

B. 52%.

C. 20%.

D. 4%.

Câu 3. Kết quả của phép tính căn bậc ba số \(-64\) bằng bao nhiêu?

A. 4.

B. -8.

C. -4.

D. 8.

Câu 4. Tính giá trị của hàm số \(y = f(x) = 3x^2\) ứng với \(x = 2\).

A. 21.

B. 28.

C. 14.

D. 12.

Câu 5. Thực hiện trục căn thức ở mẫu số của biểu thức \(\frac{3}{\sqrt{10} + \sqrt{7}}\), ta nhận được kết quả là:

A. \(\sqrt{10} + \sqrt{7}\).

B. \(3(\sqrt{10} + \sqrt{7})\).

C. \(\sqrt{10} - \sqrt{7}\).

D. \(3(\sqrt{10} - \sqrt{7})\).

Câu 6. Ký hiệu \(x_1, x_2\) là hai nghiệm của phương trình bậc hai \(x^2 - 2x - 1 = 0\). Giá trị biểu thức \(N = x_1^2 + x_2^2 - x_1 x_2\) là:

A. 7.

B. \(\frac{7}{4}\).

C. 1.

D. \(\frac{1}{4}\).

Câu 7. Xét tam giác \(ABC\) vuông ở \(A\) với góc nhọn \(\widehat{C} = \alpha\). Chọn đẳng thức đúng trong các đáp án sau:

A. \(\cos\alpha = \frac{AC}{AB}\).

B. \(\cos\alpha = \frac{AB}{AC}\).

C. \(\cos\alpha = \frac{AC}{BC}\).

D. \(\cos\alpha = \frac{AB}{BC}\).

Câu 8. Căn bậc hai của số 16 là những số nào?

A. 4.

B. -4.

C. 4 và -4.

D. 8.

Xem và tải file PDF đầy đủ


[Tải file PDF]
Tài liệu tổng hợp các câu hỏi trắc nghiệm thuộc trang 1 đề thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT năm học 2026 - 2027 môn Toán của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Đồng Tháp. Nội dung xoay quanh các chủ đề hình học đường tròn, biểu đồ thống kê, căn bậc hai - căn…
Xem thêm »

Đề thi chọn học sinh giỏi môn Toán lớp 9 năm học 2025-2026 xã Đô Lương

Tóm tắt nội dung: Đề thi chọn học sinh giỏi cấp cơ sở môn Toán 9 năm học 2025-2026 của UBND Xã Đô Lương bao gồm 5 bài tập tự luận với thời gian làm bài 120 phút. Nội dung bài thi bao quát các dạng toán trọng tâm: bài toán thực tế lập hệ/phương trình, số học về số chính phương, biến đổi đại số, giải phương trình và hệ phương trình, bài toán tối ưu doanh thu, tính xác suất thực nghiệm và bài toán hình học tổng hợp gồm 3 ý phân hóa.

ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP CƠ SỞ NĂM HỌC 2025-2026

Câu 1 (2,0 điểm).
a) Bạn Bình vào cửa hàng mua bút và vở. Biết giá mỗi cái bút là 16 000 đồng giá mỗi quyển vở là 23 000 đồng . Bạn mua hết tổng cộng 376 000 đồng. Hỏi bạn Bình đã mua bao nhiêu cái bút và bao nhiêu quyển vở
b) Cho các số tự nhiên \(a; b; c; d\) thỏa mãn: \(a^2 = b^2 + c^2 + d^2\).
Chứng minh rằng: \(abcd + 2025\) viết được dưới dạng hiệu của hai số chính phương.
Câu 2 (3,0 điểm).
a) Do hoạt động công nghiệp thiếu kiểm soát của con người mà nhiệt độ của trái đất tăng dần đáng lo ngại. Các nhà khoa học đã đưa ra công thức dự báo nhiệt độ trung bình trên bề mặt trái đất như sau: \(T = 0{,}02t + 15\) trong đó \(T(^\circ C)\) là nhiệt độ trung bình, \(t\) là số năm kể từ năm 1950. Hỏi năm 2025 nhiệt độ trung bình trên bề mặt trái đất là bao nhiêu ?
b) Cho \(a, b\) là hai số thực phân biệt thỏa mãn : \(a^2 + 3a = b^2 + 3b\). Tính \(T = a^3 + b^3 - 9ab\)
Câu 3 (5,0 điểm).
a) Giải phương trình: \((x - 2025)^2 + 3(x - 2025) - 4 = 0\)
b) Giải hệ phương trình \(\begin{cases} x^2 + 4y^2 = 5 \\ 4x^2y + 8xy^2 + 5x + 10y = 1 \end{cases}\)
c) Một rạp chiếu phim có sức chứa 1000 người. Với giá vé là 40 000 đồng/lượt thì có 300 người đến xem mỗi ngày. Để tăng số lượng vé bán ra rạp chiếu phim đã khảo sát thị trường và nhận thấy rằng nếu giá vé giảm 10 000 đồng/lượt thì có thêm 100 người đến rạp mỗi ngày. Hỏi rạp phải bán vé giá bao nhiêu để doanh thu từ tiền bán vé mỗi ngày là lớn nhất.
Câu 4 (2,5 điểm).
Trong một hộp có 30 quả bóng xanh, 50 quả bóng đỏ và một số quả bóng vàng. Các quả bóng có kích thước và khối lượng như nhau. Lấy ngẫu nhiên một quả bóng trong hộp thì xác suất lấy được quả bóng vàng là \(\frac{3}{11}\). Tính số quả bóng vàng
Câu 5 (7,5 điểm).
Cho tam giác \(ABC\) (\(AB < AC\)), gọi \(M\) là trung điểm \(BC\), kẻ \(ME\) vuông góc với \(AC\) tại \(E\), \(MF\) vuông góc với \(AB\) tại \(F\). Đường thẳng qua \(C\) vuông góc với \(BC\) cắt \(ME\) tại \(P\), đường thẳng qua \(B\) vuông góc với \(BC\) cắt \(MF\) tại \(Q\), các đường thẳng \(AC\) và \(FM\) cắt nhau tại \(S\). Chứng minh rằng :
a) \(ME \cdot MP = MB^2\) và \(\triangle SEF \sim \triangle SMA\)
b) \(AM\) vuông góc với \(PQ\)
c) \(PQ\) đi qua trực tâm của tam giác \(ABC\)

Xem và tải file PDF đầy đủ


[Tải file PDF]
Tóm tắt nội dung: Đề thi chọn học sinh giỏi cấp cơ sở môn Toán 9 năm học 2025-2026 của UBND Xã Đô Lương bao gồm 5 bài tập tự luận với thời gian làm bài 120 phút. Nội dung bài thi bao quát các dạng toán trọng tâm: bài toán thực tế lập hệ/phương trình…
Xem thêm »

Đề thi chọn học sinh giỏi môn Toán lớp 9 năm học 2025-2026 xã Diễn Châu

Tóm tắt đề thi: Đề chọn học sinh giỏi Toán lớp 9 cấp xã Diễn Châu năm học 2025 - 2026 (thời gian làm bài 150 phút). Đề kiểm tra toàn diện kiến thức bao gồm: chứng minh hợp số, bài toán thực tế tính tiền vay ngân hàng, giải phương trình và hệ phương trình, tính xác suất trò chơi trên lưới ô vuông, bài toán tối ưu hóa lợi nhuận kinh doanh, các bài toán hình học phẳng về hệ thức lượng, tỉ số lượng giác và chứng minh điểm cố định, cùng một bài toán trò chơi tư duy logic thẻ số.

ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP XÃ LỚP 9

Năm học: 2025 - 2026
Môn: Toán | Thời gian làm bài: 150 phút

Câu 1 (4,0 điểm)

a) Cho \(m\) là số nguyên dương. Chứng minh rằng biểu thức \(A = 2024m^3 + m\) luôn là một hợp số.

b) Chị Mai cần một khoản tiền để mua xe nên đã vay ở hai nguồn: ngân hàng và bạn bè. Nếu vay ngân hàng với lãi suất 1,2%/tháng và vay bạn bè với lãi suất 0,8%/tháng thì tổng tiền lãi hàng tháng chị phải trả là 540.000 đồng. Nếu chị vay ngân hàng với lãi suất 0,9%/tháng và vay bạn bè với lãi suất 0,5%/tháng thì tiền lãi hàng tháng chị trả là 390.000 đồng. Hỏi chị Mai đã vay ở mỗi nơi bao nhiêu tiền?

Câu 2 (4,0 điểm)

a) Giải phương trình trên tập số thực: \[ (x + 1)^3 + (x + 2)^3 + (-3 - 2x)^3 = 0 \]

b) Giải hệ phương trình: \[ \begin{cases} 2x^2 = (2 + y)(4 - 2y) \\ 2x^3 = (x + y)(4 - xy) \end{cases} \]

Câu 3 (4,0 điểm)

a) Một con ếch đang ở vị trí trung tâm của một bảng ô vuông kích thước \(5 \times 5\) được tô xen kẽ hai màu đen và trắng. Mỗi bước, con ếch di chuyển sang một ô kề cạnh hoặc kề đỉnh với ô đang đứng. Tính xác suất để sau hai bước nhảy, con ếch dừng lại ở một ô màu đen.

b) Một doanh nghiệp sản xuất đĩa quang có chi phí sản xuất mỗi đĩa là 40 (nghìn đồng). Theo nghiên cứu thị trường, nếu mỗi đĩa bán với giá \(x\) (nghìn đồng, \(x \in \mathbb{N}^*\)) thì số lượng đĩa bán ra được xác định bởi công thức \(120 - x\). Hãy xác định mức giá bán \(x\) của mỗi đĩa để lợi nhuận thu về là lớn nhất?

Câu 4 (7,0 điểm)

Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\) (với \(AB < AC\)) có đường cao \(AH\). Gọi \(D\) và \(E\) lần lượt là hình chiếu vuông góc của \(H\) trên các cạnh \(AB\) và \(AC\). Gọi \(M, N\) lần lượt là trung điểm của các đoạn thẳng \(BH\) và \(CH\). Đường thẳng \(DE\) cắt đường thẳng \(BC\) tại điểm \(F\). Gọi \(O\) là giao điểm của \(AH\) và \(DE\).

a) Chứng minh rằng: \(AH^2 = BH \cdot CH\) và \(AD \cdot AB = AE \cdot AC\).

b) Gọi \(P\) là trung điểm của \(BC\). Chứng minh rằng: \(HF = HA \cdot \tan \widehat{OPF}\).

c) Giả sử độ dài đường cao \(AH\) không đổi; các đỉnh \(B\) và \(C\) thay đổi sao cho tam giác \(ABC\) luôn vuông tại \(A\) và \(AB < AC\). Chứng minh rằng trực tâm của tam giác \(AMN\) là một điểm cố định.

Câu 5 (1,0 điểm)

Trên mặt bàn có 2026 tấm thẻ được đánh số liên tiếp từ 1 đến 2026. Hai bạn An và Bình chơi một trò chơi bằng cách lượt phiên nhau lấy một tấm thẻ cho đến khi không còn tấm thẻ nào trên bàn. Kết thúc trò chơi, mỗi người tính tổng các số ghi trên các tấm thẻ mình sở hữu; ai có tổng là số chẵn sẽ giành chiến thắng. Nếu An là người được đi trước, hỏi bạn nào có chiến thuật chắc chắn thắng và chiến thuật đó được thực hiện như thế nào?

Xem và tải file PDF đầy đủ


[Tải file PDF]
Tóm tắt đề thi: Đề chọn học sinh giỏi Toán lớp 9 cấp xã Diễn Châu năm học 2025 - 2026 (thời gian làm bài 150 phút). Đề kiểm tra toàn diện kiến thức bao gồm: chứng minh hợp số, bài toán thực tế tính tiền vay ngân hàng, giải phương trình và hệ phương…
Xem thêm »

Biểu mẫu liên hệ

Tên

Email *

Thông báo *