Đề tuyển sinh lớp 10 môn Toán chuyên Tuyên Quang năm học 2023-2024 (có đáp án)

Đề gõ lại

📝 Câu 1 (2,0 điểm)

a) Rút gọn biểu thức \[P = \dfrac{15\sqrt{x} - 11}{x + 2\sqrt{x} - 3} + \dfrac{3\sqrt{x} - 2}{1 - \sqrt{x}} - \dfrac{2\sqrt{x} + 3}{\sqrt{x} + 3}\] với \(x \ge 0,\ x \ne 1\).

b) Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức \[Q = \dfrac{a - 3\sqrt{a} + 6}{\sqrt{a} - 2}\] với \(a > 4\).

📝 Câu 2 (3,0 điểm)

1. Cho phương trình \(x^4 - 4x^2 + m + 2 = 0\) (1), với \(m\) là tham số.

a) Giải phương trình (1) khi \(m = -7\).

b) Tìm \(m\) để phương trình (1) có 4 nghiệm phân biệt \(x_1, x_2, x_3, x_4\) thỏa mãn

\[ \frac{1}{x_1^2} + \frac{1}{x_2^2} + \frac{1}{x_3^2} + \frac{1}{x_4^2} = 2x_1x_2x_3x_4. \]

2. Giải hệ phương trình

\[ \begin{cases} 2x^2 + y^2 + 3xy - 3x - 9 = 0,\\ \sqrt{x^2 - y + 3} = 2x + y. \end{cases} \]
📝 Câu 3 (3,0 điểm)

Cho tam giác tù \(ABC\) có \(\widehat{ABC} > 90^\circ\) nội tiếp đường tròn \((O)\). Tiếp tuyến tại \(C\) của \((O)\) cắt đường thẳng \(AB\) tại \(S\). Lấy điểm \(P\) thuộc miền trong tam giác \(OAC\) sao cho \(SC = SP\). Đường thẳng \(SP\) cắt \((O)\) tại hai điểm \(E, F\) (\(E\) ở giữa \(S\) và \(F\)). Các đường thẳng \(AP, BP\) cắt lại \((O)\) lần lượt tại \(K, L\). Chứng minh rằng:

a) Tam giác \(ACS\) đồng dạng với tam giác \(CBS\);

b) \(\widehat{APS} = \widehat{PBS}\);

c) Tứ giác \(EKLF\) là hình thang cân.

📝 Câu 4 (1,0 điểm)

a) Chứng minh rằng \(A = 2^{2023} + 3m^2 + 6n - 23\) chia hết cho 3 với mọi số tự nhiên \(m, n\).

b) Tìm tất cả các cặp số tự nhiên \((m,n)\) để \(B = 3^{3m^2 + 6n - 22} + 4\) là một số nguyên tố.

📝 Câu 5 (1,0 điểm)

Ban đầu, trên bảng có \(n\) số nguyên dương đầu tiên được viết liên tiếp từ trái qua phải: \(1, 2, 3, \dots, n-1, n\). Ta thực hiện trò chơi đổi số như sau: Mỗi lượt chơi, lấy ba số đứng liền nhau \(a, b, c\) và đổi chỗ \(a\) với \(c\) thành \(c, b, a\). Hỏi sau hữu hạn lượt chơi như trên ta có thể thu được dãy số ngược lại \(n, n-1, \dots, 2, 1\) hay không, nếu:

a) \(n = 5\);

b) \(n = 2024\).

Đề gốc (ảnh)

Lời giải, hướng dẫn chấm

Xem trong file PDF được nhúng dưới đây.

Lời giải chi tiết bài tập 3.34, 3.35, 3.36, 3.37, 3.38 SGK Toán lớp 6

Bài tập 3.34.

💡 Lời giải/Đáp số

a) Âm (vì có số lẻ thừa số âm).

b) Dương (vì có số chẵn thừa số âm).

Bài tập 3.35.

💡 Lời giải/Đáp số

a)

\[ 4\cdot(1\,930+2\,019-2\,019) =4\cdot1\,930 =7\,720. \]

b)

\[ 3\cdot17+3\cdot(120-17) =3\cdot(17+120-17) =3\cdot120 =360. \]

Bài tập 3.36.

💡 Lời giải/Đáp số

\[ n(-m)=(-n)m=-(nm)=-36. \]

📌 Ghi chú/Nhận xét

Bài tập 3.36 tuy không khó, nhưng học sinh có thể suy nghĩ theo hướng tìm hai số \(m\) và \(n\). Cách này cũng có thể dẫn đến kết quả, nhưng để làm triệt để thì không đơn giản vì số \(36\) có thể xem là tích của hai số theo nhiều cách khác nhau.

Bài tập 3.37.

💡 Lời giải/Đáp số

a)

\[ (-8)\cdot(72+19-1) =(-8)\cdot90 =-720. \]

b)

\[ 27\cdot(-1\,011)-27\cdot(-12)+27\cdot(-1) \] \[ =27\cdot(-1\,011+12-1) =27\cdot(-1\,000) =-27\,000. \]

📌 Ghi chú/Nhận xét

Bài tập 3.37 đòi hỏi áp dụng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng trong trường hợp có 3 số hạng, tức là:

\[ a(b+c+d)=ab+ac+ad. \]

Nếu cần, giáo viên nên giới thiệu công thức này trước khi chữa bài tập này. Để tránh nhầm lẫn, nên hướng dẫn học sinh đặt thừa số chung cần làm biến đổi sao cho xuất hiện các thừa số giống nhau (cả về dấu) ở ba số hạng.

Cách 1. Làm xuất hiện thừa số giống nhau là \((-27)\) bằng cách viết:

\[ -27\cdot(-12)=+(-27)\cdot(-12) \] \[ 27\cdot(-1)=(-27)\cdot1. \]

Từ đó:

\[ (-27)\cdot1\,011-27\cdot(-12)+27\cdot(-1) \] \[ =(-27)\cdot1\,011+(-27)\cdot(-12)+(-27)\cdot1. \]

Cách 2. Làm xuất hiện thừa số giống nhau là \(27\) bằng cách viết:

\[ (-27)\cdot1\,011=27\cdot(-1\,011). \]

Từ đó:

\[ (-27)\cdot1\,011-27\cdot(-12)+27\cdot(-1) \] \[ =27\cdot(-1\,011)-27\cdot(-12)+27\cdot(-1). \]

Bài tập 3.38.

💡 Lời giải/Đáp số

Số điểm của từng bạn là:

An: \[ 10+2\cdot7+0\cdot3+(-1)+(-3)=20; \]

Bình: \[ 2\cdot10+0\cdot7+3+0\cdot(-1)+2\cdot(-3)=17; \]

Cường: \[ 3\cdot7+3+(-1)+0\cdot(-3)=23. \]

Vậy Cường đạt điểm cao nhất.

📌 Ghi chú/Nhận xét

Bài tập 3.38 chỉ là một bài vận dụng, đòi hỏi kĩ năng tính toán.

Học sinh thường thắc mắc tại sao tích của hai số âm lại là một số dương

📌 1. Vấn đề có thể khó (Bài 16: Phép nhân số nguyên - Toán 6)

• HS thường thắc mắc tại sao tích của hai số âm lại là một số dương. Thật khó nêu được một ví dụ thực tế để giải thích điều đó. Trong SGK trước đây, điều đó được suy ra từ kết quả nhân hai số nguyên khác dấu rồi khảo sát sự thay đổi của tích khi giảm dần thừa số dương cho đến khi nó trở thành thừa số nguyên âm. Trong quá trình đó, HS sẽ thấy tích tăng dần từ âm sang dương.

• Trong TOÁN 6, cách nhân hai số âm được suy ra từ việc khảo sát sự thay đổi về dấu của một tích mỗi khi đổi dấu một thừa số của nó (trong một tích, mỗi khi đổi dấu một thừa số của nó thì tích đổi dấu). Cách tiếp cận này đạt được cùng lúc hai mục đích: một là dẫn đến quy tắc nhân hai số âm, hai là khắc sâu một kiến thức rất quan trọng: một tích sẽ đổi dấu khi đổi dấu một thừa số của nó.

📌 2. Những lưu ý khác (Bài 16: Phép nhân số nguyên - Toán 6)

• Bài này thực chất là việc mở rộng phép nhân từ tập các số tự nhiên sang tập các số nguyên. Việc mở rộng đó đòi hỏi phải thoả mãn hai điều kiện:

• Một là, các phép toán trên \(\mathbb{Z}\) khi hạn chế trên \(\mathbb{N}\) thì chính là phép toán tương ứng trong \(\mathbb{N}\), nghĩa là các phép toán trên \(\mathbb{Z}\) cũng chính là trên \(\mathbb{N}\) khi áp dụng cho các số nguyên là số tự nhiên. Đó là lí do ta coi như HS đã biết cách nhân hai số nguyên dương và chỉ cần nói đến việc nhân hai số nguyên trong đó có số âm.

• Hai là, các phép toán trên \(\mathbb{Z}\) cũng có các tính chất giao hoán, kết hợp và phân phối đối với phép cộng. Đó là lí do ta mặc nhiên coi rằng \((-11) \cdot 3 = 3 \cdot (-11)\) để có thể quy cả hai tích về phép cộng số nguyên âm. Dựa vào tính chất phép nhân phân phối đối với phép cộng, cũng có thể giải thích tại sao tích của hai số âm là một số dương như sau:

Chẳng hạn, đặt \(P = (-5) \cdot (-3)\), ta có: \[ 0 = (-5) \cdot 0 = (-5) \cdot [(-3) + 3] = P + (-5) \cdot 3 = P - 5 \cdot 3 \Rightarrow P = 5 \cdot 3. \]

• Trong bài, chúng ta không đi sâu vào những vấn đề có tính chất lí thuyết về "mở rộng phép toán" mà chỉ cung cấp cho HS kết quả, nghĩa là bày cho HS cách thực hiện phép nhân hai số nguyên, đặc biệt là hai số nguyên khác dấu và hai số nguyên có cùng dấu âm. Lưu ý rằng các hoạt động trong "Tìm tòi – Khám phá" không phải để "chứng minh" mà chỉ nhằm giúp cho HS hiểu và dễ chấp nhận quy tắc được cung cấp sau đó.

Biểu mẫu liên hệ

Tên

Email *

Thông báo *