Đề Cương Ôn Tập Giữa Học Kì 1 Môn Toán Lớp 7 Trường THCS Huỳnh Thúc Kháng Năm Học 2026 - 2027

Đề Cương Ôn Tập Giữa Học Kì 1 Môn Toán Lớp 7 Trường THCS Huỳnh Thúc Kháng Năm Học 2026 - 2027

Đề cương ôn tập giữa học kì I môn Toán lớp 7 – Trường THCS Huỳnh Thúc Kháng (Năm học 2026 - 2027)

Tài liệu bao gồm phần tóm lược lý thuyết trọng tâm (Tập hợp số hữu tỉ, số thực; các quy tắc tính toán; góc đặc biệt; hai đường thẳng song song) và hệ thống bài tập rèn luyện đa dạng: Tính toán giá trị biểu thức, giải phương trình tìm x, giải toán thực tế và các bài toán hình học cơ bản.

I. LÝ THUYẾT

  • Tập hợp số hữu tỉ, số thực.
  • Các phép tính trong tập hợp số hữu tỉ, số thực. Quy tắc chuyển vế.
  • Góc ở vị trí đặc biệt. Tia phân giác của một góc.
  • Hai đường thẳng song song và dấu hiệu nhận biết.

II. MỘT SỐ BÀI TẬP THAM KHẢO

Dạng thực hiện phép tính

Bài 1. Thực hiện phép tính

a) \(\frac{11}{24} - \frac{5}{41} + \frac{13}{24} + 0,5 - \frac{36}{41}\)

b) \(-12 : \left( \frac{3}{4} - \frac{5}{6} \right)^2\)

c) \(\left( 2^3 : \frac{4}{3} - \frac{1}{2} \right) \cdot \frac{6}{5} - 17\)

d) \(\frac{2 \cdot 6^9 - 2^5 \cdot 18^4}{2^2 \cdot 6^8}\)

e) \(\left( -\frac{5}{11} : \frac{13}{8} - \frac{5}{11} : \frac{13}{5} \right) + \frac{-1}{33}\)

f) \(\sqrt{64} + 2\sqrt{(-3)^2} - 7\sqrt{1,69} + 3\sqrt{\frac{25}{16}}\)

Bài 2. Thực hiện phép tính

a) \(1\frac{3}{5} - \left| \frac{5}{2} \right| + \frac{-1}{4} + \frac{1}{8}\)

b) \(\left( \frac{-3}{2} \right)^2 + \left| -\frac{1}{8} \right| - \frac{5}{12}\)

c) \(\frac{3}{5} + \left| \frac{-5}{3} \right| - \frac{-1}{2} + \frac{-1}{4}\)

d) \(\left| -\frac{1}{2} \right| + \left( -\frac{1}{3} \right)^3 : 1 - 2 - \left( -\frac{2}{3} \right)^0\)

e) \(\frac{12}{7} \cdot 13\frac{1}{3} - \frac{2}{3} : \frac{7}{12}\)

f) \(5\frac{5}{27} + \frac{7}{23} + 0,5 - \left| \frac{-5}{27} \right| + \frac{16}{23}\)

Dạng tìm số x chưa biết

Bài 1. Tìm số hữu tỉ x, biết:

a) \(x \cdot \left( \frac{-3}{7} \right) = \frac{5}{21}\)

b) \(3x - \frac{5}{3} = x - \frac{1}{4}\)

c) \(\left| x + \frac{1}{3} \right| - 5 = \frac{-1}{2}\)

d) \((5x - 1)\left( 2x - \frac{1}{3} \right) = 0\)

e) \(\left( x - \frac{1}{2} \right)^2 - \frac{2}{3} = \frac{-5}{48}\)

f) \((2x - 3) - (-4x + 1) = 2 \cdot (-5)\)

Bài 2. Tìm các số nguyên n, m biết:

a) \(\left( \frac{1}{3} \right)^n = \frac{1}{81}\)

b) \(\frac{1}{9} \cdot 27^n = 3^n\)

c) \(\frac{8}{2^n} = 2\)

d) \(\left( n - \frac{2}{3} \right)^3 = \frac{1}{27}\)

Dạng toán thực tế

Bài 1. Một mảnh vườn hình chữ nhật có kích thước \(15\text{m} \times 20\text{m}\). Nếu người ta trồng rau trên 4 ô vuông kích thước \(2,5\text{m} \times 2,5\text{m}\) thì phần diện tích còn lại là bao nhiêu?

Bài 2. Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài là \(10,35\text{m}\) và chiều rộng là \(7,76\text{m}\). Tính chu vi và diện tích mảnh vườn (làm tròn với độ chính xác \(0,05\)).

Bài 3. Hai bạn Hoa và Mai chuẩn bị đi dã ngoại cùng một nhóm bạn lớp 7A. Để chuẩn bị cho chuyến đi dã ngoại hai bạn đã đi mua một số đồ. Hoa mua \(1/4\) gói dâu tây, biết một gói dâu tây có giá \(400\,000\) đồng. Một thùng nước ngọt có giá \(250\,000\) đồng, Mai mua \(1/2\) thùng nước này. Hỏi trong hai bạn, ai mua hết nhiều tiền hơn.

Bài 4. Nhân ngày quốc tế phụ nữ 20/10, một cửa hàng thời trang giảm giá \(5\%\) cho tất cả các khách hàng là nữ giới. Đặc biệt, nếu khách hàng nào có thẻ khách hàng thân thiết của cửa hàng thì được giảm giá thêm \(10\%\) trên giá đã giảm. Cô Minh là một khách hàng thân thiết của cửa hàng. Cô muốn mua một chiếc túi xách có giá niêm yết (giá ban đầu) là \(800\,000\) đồng. Hỏi Cô Minh phải trả bao nhiêu tiền để mua chiếc túi xách này?

Bài 5. Theo thống kê, một buổi sáng cửa hàng bánh mì VOV làm được 450 chiếc bánh mì và sẽ bán hết được \(70\%\) số bánh trên với giá \(22\,000\) đồng vào lúc 9 giờ.

a) Hỏi vào lúc 9 giờ cửa hàng bán được bao nhiêu chiếc bánh mì và thu được bao nhiêu tiền?

b) Sau 9 giờ, cửa hàng giảm giá toàn bộ số bánh mì còn lại, đến 11 giờ cửa hàng đã bán hết và thu được tổng cộng \(9\,009\,000\) đồng. Hỏi cửa hàng đã giảm giá bao nhiêu phần trăm?

Dạng hình học

Bài 1. Vẽ góc \(xOy\) có số đo bằng \(60^\circ\). Vẽ tia \(Om\) là tia đối của tia \(Ox\).

a) Viết tên hai góc kề bù trong hình vừa vẽ.

b) Tính số đo góc \(yOm\).

c) Vẽ tia \(Ot\) là tia phân giác của góc \(xOy\). Tính số đo các góc \(tOy\) và \(tOm\).

Bài 2. Cho hình vẽ bên, biết \(\widehat{ABy} = 120^\circ\); \(\widehat{zAx'} = 60^\circ\).

a) Tính số đo góc \(BAx'\).

b) Giải thích vì sao \(xx' \parallel yy'\).

Bài 3. Cho biết \(a \perp c\) và \(b \perp c\).

a) Đường thẳng \(a\) có song song với đường thẳng \(b\) không? Vì sao?

b) Cho đường thẳng \(d\) cắt hai đường thẳng \(a\) và \(b\) tại \(A\) và \(B\). Cho biết \(\widehat{A}_1 = 115^\circ\), \(\widehat{B}_2 = 65^\circ\) tính số đo góc \(A_2\); \(A_3\); \(B_3\); \(B_4\).

c) Gọi \(Ax\) và \(By\) lần lượt là tia phân giác của các góc \(A_1\) và \(B_3\). Chứng minh: \(Ax \parallel By\).

Xem và tải file PDF đầy đủ


[Tải về file PDF]
Đề cương ôn tập giữa học kì I môn Toán lớp 7 – Trường THCS Huỳnh Thúc Kháng (Năm học 2026 - 2027) Tài liệu bao gồm phần tóm lược lý thuyết trọng tâm (Tập hợp số hữu tỉ, số thực; các quy tắc tính toán; góc đặc biệt; hai đường thẳng song song) và h…
Xem thêm »

Đề minh họa kiểm tra giữa học kì 1 môn Toán lớp 6 THCS Giảng Võ 2 NH 2026-27

Đề minh họa kiểm tra giữa học kì 1 môn Toán lớp 6 có đáp án và ma trận chuẩn

Đề kiểm tra giữa học kì I môn Toán lớp 6 bao gồm 2 phần: Trắc nghiệm (8 câu - 2,0 điểm) và Tự luận (5 bài - 8,0 điểm) với thời gian làm bài 90 phút. Nội dung đề bao quát các kiến thức trọng tâm đầu năm học: tập hợp các số tự nhiên, lũy thừa, dấu hiệu chia hết, số nguyên tố, ước và bội cùng các hình học trực quan cơ bản (hình vuông, hình chữ nhật, hình thoi, hình bình hành, hình thang cân).

I. Phần trắc nghiệm (2,0 điểm)

Học sinh chọn đáp án đúng rồi ghi vào giấy kiểm tra. Ví dụ: 1A, 2B…

Câu 1. Kết quả của phép tính \(2^3 \cdot 2^5\) được viết dưới dạng một lũy thừa là:

A. \(4^8\)
B. \(2^{15}\)
C. \(2^8\)
D. \(4^{15}\)

Câu 2. Phân tích số \(168\) ra thừa số nguyên tố ta được kết quả nào dưới đây?

A. \(2^3 \cdot 21\)
B. \(2^2 \cdot 6 \cdot 7\)
C. \(2^3 \cdot 3 \cdot 7\)
D. \(8 \cdot 3 \cdot 7\)

Câu 3. Trong các số sau, số nào không phải là bội của \(14\)?

A. \(0\)
B. \(28\)
C. \(14\)
D. \(7\)

Câu 4. Chữ số thích hợp ở dấu \(*\) để số \(\overline{101*5}\) chia hết cho \(9\) là:

A. \(3\)
B. \(0\)
C. \(4\)
D. \(2\)

Câu 5. Trong các đồ vật dưới đây, không có đồ vật có dạng hình nào?

(Hình 1: Hộp quà hình lục giác đều; Hình 2: Giá gỗ treo tường hình tam giác/hình thoi; Hình 3: Tủ kệ hình chữ nhật; Hình 4: Bàn học hình thang cân)

A. Hình lục giác đều.
B. Hình chữ nhật.
C. Hình thoi.
D. Hình thang cân.

Câu 6. Cho các khẳng định sau:

i) Hình chữ nhật có hai đường chéo bằng nhau.
ii) Hình thoi có hai đường chéo bằng nhau và vuông góc với nhau.
iii) Hình bình hành có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.
iv) Hình thang cân có hai đường chéo bằng nhau.

Số khẳng định đúng trong các khẳng định trên là:

A. \(1\)
B. \(2\)
C. \(3\)
D. \(4\)

Sử dụng hình vẽ sau cho Câu 7 và Câu 8:
Cho hình thang cân \(ABCD\) và hình bình hành \(ABFD\) có các kích thước: đáy nhỏ \(AB = 15\text{ cm}\), chiều cao hạ từ \(A\) xuống đáy \(DC\) là \(6\text{ cm}\), cạnh bên \(AD = 10\text{ cm}\), đoạn \(DF = 15\text{ cm}\), đoạn \(FC = 16\text{ cm}\).

Câu 7. Diện tích của hình bình hành \(ABFD\) là:

A. \(60\text{ cm}^2\)
B. \(90\text{ cm}^2\)
C. \(45\text{ cm}^2\)
D. \(72\text{ cm}^2\)

Câu 8. Chu vi của hình thang cân \(ABCD\) là:

A. \(66\text{ cm}\)
B. \(76\text{ cm}\)
C. \(86\text{ cm}\)
D. \(96\text{ cm}\)

II. Phần tự luận (8,0 điểm)

Bài I (2,0 điểm). Thực hiện phép tính (tính hợp lí nếu có thể):

a) \(165 + 56 + 35 + 24\)

b) \(37 \cdot 58 - 235 + 37 \cdot 42\)

c) \(2625 : 15 - (7^5 : 7^3 + 2026^0) \cdot 3\)

Bài II (2,5 điểm).

1. Tìm các số tự nhiên \(x\), biết:

a) \(15 + x = 42\)

b) \(65 - (73 - 2x) = 36\)

c) \(4^x + 4^{x+1} = 320\)

d) \(x \in Ư(20)\) và \(x\) là số nguyên tố.

2. Tìm các chữ số \(a\) và \(b\) sao cho số \(\overline{82a4b}\) chia hết cho cả \(2; 3\) và \(5\).

Bài III (1,5 điểm).

Một buổi sáng cuối tuần, mẹ đưa cho Lan \(500\,000\) đồng và nhờ Lan đi siêu thị mua hoa quả và sữa. Lan đã mua \(3\text{ kg}\) cam, \(2\text{ kg}\) táo và \(2\) hộp sữa tươi. Biết rằng \(1\text{ kg}\) cam có giá \(60\,000\) đồng, \(1\text{ kg}\) táo có giá \(50\,000\) đồng.

a) Tính số tiền bạn Lan phải trả để mua số cam và số táo nói trên.

b) Biết rằng sau khi thanh toán các mặt hàng đã mua, Lan còn lại \(150\,000\) đồng. Hãy tính giá tiền \(1\) hộp sữa tươi bạn Lan đã mua.

Bài IV (1,5 điểm).

Một mảnh đất có dạng hình chữ nhật có chiều dài \(50\text{ m}\), chiều rộng \(40\text{ m}\). Người ta làm một sân khấu có dạng hình thang cân có hai đáy lần lượt là \(16\text{ m}\) và \(20\text{ m}\), chiều cao là \(6\text{ m}\).

a) Tính diện tích mảnh đất và diện tích sân khấu.

b) Để trang trí sân khấu, người ta phải trả mỗi mét vuông sân khấu là \(400\,000\) đồng. Hỏi người ta phải chi hết bao nhiêu tiền để trang trí sân khấu?

Bài V (0,5 điểm).

Với \(n\) là số tự nhiên, hãy tìm chữ số tận cùng của biểu thức:

\[A = 5^{n+1} + 5^n + 4^{n+1} + 4^n\]

Xem và tải file PDF đầy đủ


[Tải về file PDF]
Đề kiểm tra giữa học kì I môn Toán lớp 6 bao gồm 2 phần: Trắc nghiệm (8 câu - 2,0 điểm) và Tự luận (5 bài - 8,0 điểm) với thời gian làm bài 90 phút. Nội dung đề bao quát các kiến thức trọng tâm đầu năm học: tập hợp các số tự nhiên, lũy thừa, dấu h…
Xem thêm »

Đề minh họa kiểm tra giữa học kỳ 1 môn Toán lớp 8 THCS Giảng Võ 2 năm 2026 - 2027

Đề minh họa kiểm tra giữa học kỳ 1 môn Toán lớp 8 THCS Giảng Võ 2 năm 2026 - 2027
Tóm tắt cấu trúc Đề minh họa giữa học kỳ 1 môn Toán lớp 8 - THCS Giảng Võ 2 (Năm học 2026 - 2027):
- Bài I (3,0 điểm): Rút gọn biểu thức, chứng minh biểu thức không phụ thuộc vào biến, tính giá trị biểu thức bằng Hằng đẳng thức.
- Bài II (2,0 điểm): Giải phương trình / Tìm x.
- Bài III (1,5 điểm): Toán ứng dụng thực tế về chuyển động và đa thức.
- Bài IV (3,0 điểm): Hình học tổng hợp về chứng minh hình bình hành, đoạn thẳng bằng nhau và 3 điểm thẳng hàng.
- Bài V (0,5 điểm): Bài toán nâng cao về phương trình số nguyên dương.

ĐỀ MINH HỌA KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ 1 MÔN TOÁN LỚP 8

Bài I. (3,0 điểm)
1) Rút gọn biểu thức A với \[A = x(x - y) + (x^3 y - x^2 y^2) : xy - 2x^2\]
2) Cho biểu thức \[B = (x + y)^2 + (x - y)(x + y) - 2x(x + y) - 7\]Chứng minh giá trị của biểu thức B không phụ thuộc vào giá trị của biến.
3) Cho biểu thức \[C = 4x^2 - 4xy + y^2\]Tính giá trị của biểu thức C khi \(x = 1013\) và \(y = 2025\).
Bài II. (2,0 điểm) Tìm \(x\), biết:
1) \(2(3 - x) + 3x = -5\).
2) \((x - 2)^2 + (1 + x)(1 - x) + 3 = x\).
3) \(x^2 + 2x = -1\).
Bài III. (1,5 điểm)
Một ô tô đi từ Hà Nội đến Hải Phòng với vận tốc trung bình là \(x\) km/h và hết thời gian là \(y\) giờ.
1) Viết đa thức biểu thị độ dài quãng đường từ Hà Nội đến Hải Phòng.
2) Khi đi từ Hải Phòng về Hà Nội trên cùng quãng đường đó, do thời tiết xấu nên ô tô đi với vận tốc trung bình ít hơn vận tốc trung bình lúc đi là \(20\) km/h. Vì vậy, thời gian ô tô đi từ Hải Phòng về Hà Nội nhiều hơn thời gian ô tô đi từ Hà Nội đến Hải Phòng là \(1\) giờ. Nếu \(x = 60\), hãy tính độ dài quãng đường ô tô đã đi từ Hà Nội đến Hải Phòng.
Bài IV. (3,0 điểm)
Cho \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\) có \(AB < AC\). Gọi \(I\) là trung điểm cạnh \(AC\). Trên tia đối của tia \(IB\) lấy điểm \(D\) sao cho \(IB = ID\).
1) Chứng minh tứ giác \(ABCD\) là hình bình hành.
2) Từ điểm \(D\) kẻ đường thẳng song song với đường thẳng \(AC\), đường thẳng này cắt đường thẳng \(AB\) tại \(E\). Chứng minh \(AD = CE = BC\).
3) Gọi \(O\) là giao điểm \(AD\) và \(CE\). Đường thẳng \(OI\) cắt cạnh \(BC\) tại \(N\), \(EN\) cắt \(AC\) tại \(K\). Chứng minh ba điểm \(B, K, O\) thẳng hàng.
Bài V. (0,5 điểm)
Cho \(x, y\) là hai số nguyên dương thỏa mãn \(3x^2 - 4xy + 2y^2 = 3\).
Tính giá trị của biểu thức \(A\) biết \[A = (x - 2)^{2025} + (y - 3)^{2026}\]

Xem và tải file PDF đầy đủ


[Tải về file PDF]
Tóm tắt cấu trúc Đề minh họa giữa học kỳ 1 môn Toán lớp 8 - THCS Giảng Võ 2 (Năm học 2026 - 2027): - Bài I (3,0 điểm): Rút gọn biểu thức, chứng minh biểu thức không phụ thuộc vào biến, tính giá trị biểu thức bằng Hằng đẳng thức. - Bài II (2,0 điểm)…
Xem thêm »

Đề thi minh họa môn Toán lớp 7 giữa kỳ I năm học 2026 - 2027 THCS Giảng Võ 2

Đề thi minh họa môn Toán lớp 7 giữa học kỳ 1 năm học 2026 - 2027
Tóm tắt tài liệu: Đề kiểm tra minh họa môn Toán lớp 7 GK1 gồm 2 phần chính: Phần Trắc nghiệm (8 câu, 2,0 điểm) đánh giá kiến thức cơ bản về tập hợp số, biểu diễn số hữu tỉ trên trục số, các phép tính lũy thừa, tính chất đường thẳng song song và tam giác bằng nhau; Phần Tự luận (4 bài, 8,0 điểm) kiểm tra kỹ năng thực hiện phép tính, tìm x, giải bài toán thực tế áp dụng tỉ lệ/chiết khấu, bài toán tiền điện theo bậc thang và chứng minh hình học.

A. Phần trắc nghiệm (2,0 điểm)

Học sinh chọn đáp án đúng rồi ghi vào giấy kiểm tra. Ví dụ 1A, 2B…

Câu 1. Khẳng định nào sau đây là sai?

A. \(\frac{3}{4} \in \mathbb{Q}\)

B. \(0 \in \mathbb{Z}\)

C. \(0,5 \in \mathbb{Q}\)

D. \(\frac{-4}{2} \notin \mathbb{Z}\)

Câu 2. Quan sát trục số. Điểm \(B\) và điểm \(A\) biểu diễn lần lượt các số hữu tỉ nào sau đây?

A. \(\frac{3}{4}\) và \(1\).

B. \(-\frac{3}{4}\) và \(\frac{5}{4}\).

C. \(-\frac{3}{5}\) và \(\frac{5}{4}\).

D. \(-\frac{3}{4}\) và \(\frac{5}{6}\).

Câu 3. Tích \(\left(-\frac{1}{3}\right) \cdot \left(-\frac{1}{3}\right) \cdot \left(-\frac{1}{3}\right)\) được viết dưới dạng một lũy thừa là:

A. \(\left(\frac{1}{3}\right)^3\)

B. \(\left(-\frac{1}{3}\right)^3\)

C. \(-\frac{1}{27}\)

D. \(-\frac{1}{9}\)

Câu 4. Kết quả của phép tính \(\left[(2,4)^3\right]^2\) được viết dưới dạng một lũy thừa là:

A. \((2,4)^5\)

B. \((2,4)^6\)

C. \((2,4)^9\)

D. \((7,2)^2\)

Câu 5. Ba xe ô tô cùng vận chuyển trái vải từ kho ở Bắc Giang xuống Hà Nội. Ô tô thứ nhất, thứ hai, thứ ba chuyển được lần lượt \(\frac{1}{4}\); \(\frac{2}{5}\) và \(\frac{3}{20}\) khối lượng vải trong kho. Hỏi cả ba xe ô tô đã chở được bao nhiêu phần khối lượng vải trong kho?

A. \(\frac{4}{5}\)

B. \(\frac{3}{5}\)

C. \(\frac{7}{20}\)

D. \(\frac{17}{20}\)

Câu 6. Cho hình vẽ bên, biết \(a \parallel b\), \(\widehat{aEc} = 120^\circ\). Số đo \(\widehat{D_2}\) bằng bao nhiêu độ?

A. \(120^\circ\)

B. \(60^\circ\)

C. \(30^\circ\)

D. \(90^\circ\)

Câu 7. Cho \(\Delta ABC\) có \(\widehat{A} = 60^\circ\), \(\widehat{B} = 70^\circ\), số đo góc \(C\) là:

A. \(80^\circ\)

B. \(70^\circ\)

C. \(60^\circ\)

D. \(50^\circ\)

Câu 8. Cho \(\Delta DEF\) và \(\Delta MNP\) có \(DE = MN\), \(FD = NP\), \(EF = MP\). Khi đó, ta có:

A. \(\Delta DEF = \Delta MPN\)

B. \(\Delta DEF = \Delta PMN\)

C. \(\Delta DEF = \Delta NMP\)

D. \(\Delta DEF = \Delta MNP\)

B. Phần tự luận (8,0 điểm)

Bài I. (3,0 điểm)

1. (2,0 điểm) Thực hiện phép tính:

a) \(\frac{1}{5} - \frac{3}{16} - \frac{11}{5} + \frac{29}{16} - \frac{1}{2}\)

b) \(\left(-\frac{1}{2}\right)^2 : \frac{3}{8} + (-1)^3 \cdot 2025^0\)

c) \(\frac{3}{7} \cdot \left(-\frac{2}{5}\right) - \frac{3}{7} \cdot \frac{3}{5} + \left(\frac{4}{5}\right)^4 : \left(\frac{4}{5}\right)^3\)

2. (1,0 điểm) Tìm \(x\), biết:

a) \(x - \frac{1}{3} = -1\frac{2}{9}\)

b) \(3x - 0,75 = \frac{1}{2}x + 3,15\)

Bài II. (1,5 điểm) Vào đầu năm học mới, An đặt mua một chiếc cặp sách có giá niêm yết 270 nghìn đồng. Vì đặt hàng vào khung giờ “Vàng” nên An được miễn phí giao hàng và nhận được một mã giảm giá 8% (áp dụng cho hoá đơn mua hàng có số tiền tối thiểu 50 nghìn đồng, số tiền được giảm tối đa là 30 nghìn đồng).

Hỏi An có đủ điều kiện được áp dụng mã giảm giá 8% hay không? Nếu được thì An phải thanh toán bao nhiêu tiền để mua chiếc cặp đó?

Bài III. (3,0 điểm)

1. (1,0 điểm) Cho hình vẽ, biết \(\widehat{ECD} = 60^\circ\). Chứng tỏ rằng \(m \parallel n\) và tính số đo góc \(CDn\).

2. (2,0 điểm) Cho \(\Delta ABC\) có \(AB < AC\), \(M\) là trung điểm của đoạn thẳng \(BC\). Trên tia đối của tia \(MA\) lấy điểm \(D\) sao cho \(MA = MD\).

a) Chứng minh rằng \(\Delta BAM = \Delta CDM\) và \(AB \parallel CD\).

b) Gọi \(I, H\) lần lượt là trung điểm của \(AB\) và \(CD\). Chứng minh \(M\) là trung điểm của đoạn thẳng \(IH\).

Bài IV. (0,5 điểm) Gia đình cô Lan ở phường Giảng Võ dùng điện sinh hoạt theo biểu giá mới áp dụng từ ngày 10/5/2025 (chưa tính thuế VAT), như sau:

BậcMức sử dụng (kWh/tháng)Giá (đồng/kWh)
10 – 501 984
251 – 1002 050
3101 – 2002 380
4201 – 3002 998
5301 – 4003 350
6Trên 4003 460

Tháng 8 năm 2025, gia đình cô Lan dùng 280 kWh. Cuối tháng 9, tiền điện gia đình cô Lan phải trả là 610 586 đồng (chưa tính thuế VAT). Hãy tính xem tháng 9 gia đình cô Lan đã tiết kiệm được bao nhiêu phần trăm tiền điện so với tháng 8 (chưa tính thuế VAT).

Xem và tải file PDF đầy đủ


[Tải về file PDF]
Tóm tắt tài liệu: Đề kiểm tra minh họa môn Toán lớp 7 GK1 gồm 2 phần chính: Phần Trắc nghiệm (8 câu, 2,0 điểm) đánh giá kiến thức cơ bản về tập hợp số, biểu diễn số hữu tỉ trên trục số, các phép tính lũy thừa, tính chất đường thẳng song song và tam…
Xem thêm »

Đề minh họa kiểm tra giữa kì 1 môn Toán lớp 9 THCS Giảng Võ 2 - Hà Nội

Đề minh họa kiểm tra giữa kì 1 môn Toán lớp 9 THCS Giảng Võ 2 - Hà Nội

Nội dung tổng quan: Đề minh họa kiểm tra giữa học kì 1 môn Toán 9 của trường THCS Giảng Võ 2 - Hà Nội bao gồm 4 bài toán tự luận với thời gian làm bài chuẩn, bao quát các chủ đề:

  • Giải phương trình bậc nhất, quy về bậc nhất, phương trình chứa ẩn ở mẫu và hệ phương trình quy về bậc nhất hai ẩn.
  • Giải bài toán bằng cách lập phương trình hoặc hệ phương trình (toán tìm số và toán chuyển động).
  • Ứng dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông, tỉ số lượng giác vào bài toán thực tế và hình học tổng hợp.
  • Bài toán thực tế tối ưu hóa lợi nhuận kinh doanh (bài toán cực trị đại số).

ĐỀ BÀI

Bài I (3,0 điểm) Giải các phương trình, bất phương trình, hệ phương trình sau:

a) \((x - 1)^2 = x(x + 3) - 2x\)

b) \((4x - 3)(x + 4) = x^2 - 16\)

c) \(\dfrac{x + 1}{x - 3} - \dfrac{x - 1}{x} = \dfrac{7}{x^2 - 3x}\)

d) \(\begin{cases} 2(x + y) + 3(x - y) = 4 \\ (x + y) + 2(x - y) = 5 \end{cases}\)

Bài II (2,5 điểm) Giải các bài toán sau bằng cách lập phương trình hoặc lập hệ phương trình:

1. Tìm hai số tự nhiên biết rằng tổng của chúng bằng 1006 và nếu lấy số lớn chia cho số nhỏ thì được thương là 2 và số dư là 124.

2. Một ô tô đi từ A đến B với một vận tốc và trong một thời gian đã định trước. Nếu vận tốc của ô tô giảm 10 km/h thì đến B chậm 1 giờ so với dự định. Nếu vận tốc ô tô tăng 5 km/h thì sẽ đến B sớm 20 phút so với dự định. Tính vận tốc và thời gian ô tô dự định đi từ A đến B?

Bài III (4,0 điểm)

1. Tia nắng chiếu qua nóc của một tòa nhà hợp với mặt đất một góc \(\alpha\) (hình vẽ). Cho biết tòa nhà cao 21 m và bóng của nó trên mặt đất dài 15 m. Tính góc \(\alpha\) (Kết quả tính theo độ và làm tròn đến hàng đơn vị).

2. Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\), đường cao \(AH\).

a) Nếu \(\widehat{ACB} = 30^\circ\) và \(BC = 20\text{ cm}\). Hãy tính \(\widehat{ABC}\); \(AB\); \(AC\). (Số đo góc làm tròn đến độ)

b) Kẻ \(HD, HE\) lần lượt vuông góc với \(AB\) và \(AC\) (\(D\) thuộc \(AB\), \(E\) thuộc \(AC\)). Chứng minh các điểm \(A, E, H, D\) cùng thuộc đường tròn và \(AB \cdot AD = AH^2\). Từ đó suy ra \(AB \cdot AD = AE \cdot AC\).

c) Lấy điểm \(M\) nằm giữa \(E\) và \(C\), kẻ \(AI\) vuông góc với \(MB\) tại \(I\). Chứng minh: \[\sin \widehat{AMB} \cdot \sin \widehat{ACB} = \dfrac{HI}{CM}\]

Bài IV (0,5 điểm)

Cửa hàng nhà bác Dũng chuyên kinh doanh máy tính tại Hà Nội. Một loại máy tính có giá nhập vào mỗi chiếc là 18 triệu đồng và bán ra với giá 22 triệu đồng. Với giá bán như trên thì một năm số lượng máy tính bán được dự kiến là 500 chiếc. Để tăng thêm lượng tiêu thụ dòng máy tính này, bác Dũng dự định giảm giá bán và ước lượng cứ giảm 200 nghìn đồng một chiếc thì số lượng máy tính bán ra trong một năm sẽ tăng 50 chiếc. Vậy bác Dũng phải bán với giá bao nhiêu để sau khi giảm giá lợi nhuận thu được sẽ cao nhất?

Xem và tải file PDF đầy đủ


[Tải về file PDF]
Nội dung tổng quan: Đề minh họa kiểm tra giữa học kì 1 môn Toán 9 của trường THCS Giảng Võ 2 - Hà Nội bao gồm 4 bài toán tự luận với thời gian làm bài chuẩn, bao quát các chủ đề: Giải phương trình bậc nhất, quy về bậc nhất, phương trình chứa ẩn…
Xem thêm »

Đề cương ôn tập kiểm tra giữa học kỳ 1 môn Toán 8 THCS Giảng Võ 2 năm học 2026-2027

Đề cương ôn tập kiểm tra giữa học kỳ 1 môn Toán 8 THCS Giảng Võ 2 năm học 2026-2027

Tóm tắt đề cương ôn tập: Đề cương kiểm tra giữa học kỳ I môn Toán khối 8 trường THCS Giảng Võ 2 hệ thống lại các chuyên đề trọng tâm bao gồm:

  • Đại số: Nhân đơn thức - đa thức; chia đa thức cho đơn thức; hằng đẳng thức đáng nhớ (bình phương của một tổng/hiệu, hiệu hai bình phương).
  • Hình học: Dấu hiệu nhận biết và tính chất của hình bình hành, hình chữ nhật.
  • Kỹ năng rèn luyện: Rút gọn biểu thức đại số, biến đổi hằng đẳng thức và giải bài toán tìm ẩn số x.

I. NỘI DUNG KIẾN THỨC ÔN TẬP

A. Đại số

  • Phép nhân đa thức.
  • Phép chia đa thức cho đơn thức.
  • Hiệu hai bình phương, bình phương của một tổng hay một hiệu.

B. Hình học

  • Hình bình hành.
  • Hình chữ nhật.

II. HỆ THỐNG BÀI TẬP

Bài 1. Rút gọn các biểu thức sau:

a) \( (2x - 5)(x + 3) + (x - 3)(1 - 2x) \)

b) \( (2x - 3)(2x + 3) - (2x + 3)^2 + 12x \)

c) \( (x^2 - 5)(5 + x^2) - (12x^5 - 6x) : 6x \)

d) \( (x - 2)(x + 2)(x^2 + 4)(x^4 + 16) \)

Bài 2. Rút gọn các biểu thức sau:

a) \( (x + 7y)^2 - x(x + 14y) \)

b) \( (3x^3y^2 - 12x^2y^2) : 3xy - (x - 4)(y + xy) \)

c) \( (4x - 5y)(x + 2y) - (x + 5y)(x - 3y) - 3x^2 - y(x + 5y) \)

d) \( (3x + 5)^2 - (2x - 3)^2 + 3(6x - 7) \)

Bài 3. Tìm \(x\), biết:

a) \( 4x(x - 5) - (x - 1)(4x - 3) = 5 \)

b) \( (x - 5)(-x + 4) - (x - 1)(x + 3) = -2x^2 \)

c) \( (2x + 1)^2 - (x - 1)^2 = 0 \)

d) \( 4(x + 1)^2 + (2x - 1)^2 - 8(x - 1)(x + 1) = 11 \)

e) \( 9x^2 + 6x + 1 = 0 \)

f) \( (x^2 + 4x)^2 + 8(x^2 + 4x) - 65 = 0 \)

Xem và tải file PDF đầy đủ


[Tải về file PDF]
Tóm tắt đề cương ôn tập: Đề cương kiểm tra giữa học kỳ I môn Toán khối 8 trường THCS Giảng Võ 2 hệ thống lại các chuyên đề trọng tâm bao gồm: Đại số: Nhân đơn thức - đa thức; chia đa thức cho đơn thức; hằng đẳng thức đáng nhớ (bình phương của một…
Xem thêm »

Hướng dẫn ôn tập và kiểm tra giữa học kỳ 1 môn Toán 7 Trường THCS Giảng Võ 2 NH 2026-2027

Đề cương ôn tập và kiểm tra giữa học kỳ 1 môn Toán 7 Trường THCS Giảng Võ 2

Tóm tắt nội dung: Tài liệu hướng dẫn ôn tập kiểm tra giữa học kì 1 môn Toán lớp 7 từ Trường THCS Giảng Võ 2. Đề cương tổng hợp đầy đủ các chuyên đề kiến thức trọng tâm gồm Đại số (tập hợp số hữu tỉ, các phép toán cộng trừ nhân chia, lũy thừa, quy tắc chuyển vế, số thập phân) và Hình học (các góc đặc biệt, tiên đề Euclid, hai đường thẳng song song, tam giác bằng nhau) cùng hệ thống bài tập trắc nghiệm rèn luyện kỹ năng tính toán.

I. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM

* Số học:

  • Số hữu tỉ. Cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ.
  • Lũy thừa với số mũ tự nhiên của một số hữu tỉ.
  • Thứ tự thực hiện phép tính, quy tắc chuyển vế.
  • Số thập phân vô hạn tuần hoàn. Làm tròn số.

* Hình học:

  • Góc ở vị trí đặc biệt. Tia phân giác của một góc.
  • Hai đường thẳng song song và dấu hiệu nhận biết.
  • Tiên đề Euclid. Tính chất của hai đường thẳng song song.
  • Tổng ba góc trong một tam giác.
  • Hai tam giác bằng nhau. Trường hợp bằng nhau thứ nhất và thứ hai của hai tam giác.

II. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM

Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước phương án trả lời đúng:

Câu 1. Khẳng định nào dưới đây là sai?

A. \(5 \in \mathbb{Q}\).
B. \(2\dfrac{3}{5} \in \mathbb{Q}\).
C. \(-101 \notin \mathbb{Q}\).
D. \(\dfrac{1}{5} \in \mathbb{Q}\).

Câu 2. Kết quả của phép tính \(\dfrac{2}{3} - \left(-\dfrac{1}{2}\right)\) là

A. \(\dfrac{1}{6}\).
B. \(\dfrac{7}{6}\).
C. \(-\dfrac{1}{6}\).
D. \(-\dfrac{7}{6}\).

Câu 3. Tích \(\left(-\dfrac{3}{2}\right)\left(-\dfrac{3}{2}\right)\left(-\dfrac{3}{2}\right)\) được viết dưới dạng một lũy thừa là

A. \(\dfrac{3}{8}\).
B. \(\left(\dfrac{3}{2}\right)^3\).
C. \(\left(-\dfrac{3}{2}\right)^3\).
D. \(-\dfrac{9}{6}\).

Câu 4. Kết quả của phép tính \(x^{11} : x^3\) là

A. \(x^8\).
B. \(x^{14}\).
C. \(x^{33}\).
D. \(x^3\).

Câu 5. \(x^7\) là kết quả của phép tính nào trong các phép tính sau?

A. \(x^8 \cdot x^1\).
B. \(x^6 : x^1\).
C. \(x^7 \cdot x^1\).
D. \(x^6 \cdot x^1\).

Câu 6. Kết quả của phép tính \(\left[(3{,}5)^2\right]^5\) được viết dưới dạng một lũy thừa là

A. \((3{,}5)^7\).
B. \((3{,}5)^{10}\).
C. \((3{,}5)^{32}\).
D. \((3{,}5)^{16}\).

Câu 7. Kết quả của phép tính \(3^4 \cdot \left(\dfrac{5}{3}\right)^4\) là

A. \(\dfrac{5}{3}\).
B. \(125\).
C. \(\left(\dfrac{5}{3}\right)^8\).
D. \(625\).

Xem và tải file PDF đầy đủ


[Tải về file PDF]
Tóm tắt nội dung: Tài liệu hướng dẫn ôn tập kiểm tra giữa học kì 1 môn Toán lớp 7 từ Trường THCS Giảng Võ 2. Đề cương tổng hợp đầy đủ các chuyên đề kiến thức trọng tâm gồm Đại số (tập hợp số hữu tỉ, các phép toán cộng trừ nhân chia, lũy thừa, quy …
Xem thêm »

Đề cương ôn tập kiểm tra giữa học kỳ 1 môn Toán 6 THCS Giảng Võ 2 năm học 2026 - 2027

Đề cương ôn tập kiểm tra giữa học kỳ 1 môn Toán 6 THCS Giảng Võ 2 năm học 2026 - 2027
Đề cương hướng dẫn ôn tập kiểm tra giữa học kỳ 1 môn Toán lớp 6 năm học 2026 - 2027 trường THCS Giảng Võ 2, Hà Nội. Nội dung hệ thống toàn bộ kiến thức trọng tâm về Số học (Tập hợp, các phép toán số tự nhiên, tính chất chia hết, số nguyên tố) và Hình học trực quan (Tam giác đều, lục giác đều, hình vuông, hình chữ nhật, hình thoi, hình bình hành, hình thang cân), kèm các dạng bài tập trắc nghiệm tiêu biểu.

A. PHẠM VI KIẾN THỨC

I. Số học

  • Tập hợp.
  • Các phép tính cộng, trừ, nhân, chia, lũy thừa. Thứ tự thực hiện các phép tính.
  • Quan hệ chia hết và tính chất.
  • Dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5, cho 9, cho 3.
  • Số nguyên tố, hợp số. Phân tích một số ra thừa số nguyên tố.

II. Hình học

  • Hình tam giác đều. Hình vuông. Hình lục giác đều.
  • Hình chữ nhật, hình thoi, hình bình hành, hình thang cân.
  • Chu vi và diện tích các tứ giác đã học.

B. MỘT SỐ BÀI TẬP THAM KHẢO

I. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

Chọn đáp án đúng (A, B, C, D) cho mỗi câu sau:

Câu 1. Phép tính \(2^2 + 3^2\) có kết quả bằng

A. 24.
B. 25.
C. 13.
D. 14.

Câu 2. Số tự nhiên \(x\) thỏa mãn \(12x - 33 = 3^2 \cdot 3^3 : 3^4\) là

A. 3.
B. 36.
C. 13.
D. 12.

Câu 3. Giá trị của biểu thức \(20 - [30 - (5 - 1)^2]\) bằng

A. 6.
B. 7.
C. 8.
D. 9.

Câu 4. Mỗi hộp bánh gồm 5 gói bánh với khối lượng mỗi gói bánh là 200 g. Nếu một thùng bánh chứa 20 hộp bánh như thế thì khối lượng của thùng bánh là bao nhiêu ki-lô-gam? (Bỏ qua khối lượng của vỏ hộp và vỏ thùng).

A. 20.
B. 2.
C. 4.
D. 40.

Câu 5. Một quyển vở loại A có giá 18 000 đồng. Với 300 000 đồng, bạn Mai có thể mua được nhiều nhất bao nhiêu quyển vở loại này?

A. 15.
B. 16.
C. 17.
D. 18.

Câu 6. Vận tốc của ánh sáng trong không khí được các nhà khoa học ghi nhận là khoảng \(3 \cdot 10^8\text{ m/s}\). Một máy bay không người lái có thể di chuyển với vận tốc tối đa là \(10^3\text{ m/s}\). Hỏi vận tốc của ánh sáng trong không khí gấp bao nhiêu lần vận tốc tối đa của máy bay không người lái đó?

A. 3 000.
B. 30 000.
C. 300 000.
D. 3 000 000.

Xem và tải file PDF đầy đủ


[Tải về file PDF]
Đề cương hướng dẫn ôn tập kiểm tra giữa học kỳ 1 môn Toán lớp 6 năm học 2026 - 2027 trường THCS Giảng Võ 2, Hà Nội. Nội dung hệ thống toàn bộ kiến thức trọng tâm về Số học (Tập hợp, các phép toán số tự nhiên, tính chất chia hết, số nguyên tố) và H…
Xem thêm »

Đề cương ôn tập giữa kì 1 môn Toán 6 năm học 2026 - 2027 THCS Nguyễn Huệ

Đề cương ôn tập giữa kì 1 môn Toán 6 năm học 2026 - 2027 THCS Nguyễn Huệ

Tóm tắt đề cương: Đề cương ôn tập giữa học kì 1 môn Toán lớp 6 năm học 2026 – 2027 của Tổ Toán Tin, Trường THCS Nguyễn Huệ (Hải Châu). Nội dung bao gồm toàn bộ kiến thức trọng tâm từ tuần 1 đến hết tuần 8 với 12 câu trắc nghiệm khách quan và 13 bài toán tự luận đa dạng: tập hợp, thứ tự thực hiện phép tính, dấu hiệu chia hết, ước và bội, tập hợp số nguyên và các bài toán thực tế.

I. LÝ THUYẾT

Ôn lại tất cả các kiến thức trọng tâm đã học từ tuần 1 đến hết tuần 8.

II. BÀI TẬP

A. PHẦN TRẮC NGHIỆM

Câu 1. Tập hợp các chữ cái trong từ HOA LAN là:

A. \(P = \{H; O; A; L; A; N\}\)

B. \(P = \{H; O; L; N\}\)

C. \(P = \{H; O; A; L; N\}\)

D. \(P = \{H; O; A; L; A; H; N\}\)

Câu 2. Hãy chọn biểu thức sử dụng đúng thứ tự các dấu ngoặc:

A. \(100 : \{2 \cdot [30 - (12 + 7)]\}\)

B. \(100 : [2 \cdot (30 - \{12 + 7\})]\)

C. \(100 : (2 \cdot \{30 - [12 + 7]\})\)

D. \(100 : (2 \cdot [30 - \{12 + 7\}])\)

Câu 3. Tổng nào sau đây không chia hết cho 8?

A. \(16 + 40 - 8\)

B. \(24 + 48 - 16\)

C. \(80 + 32 - 28\)

D. \(56 + 8 - 24\)

Câu 4. Cho số tự nhiên \(a\) chia hết cho số tự nhiên \(b\). Trong các khẳng định sau, khẳng định nào là SAI?

A. \(a\) là bội của \(b\).

B. \(b\) là ước của \(a\).

C. \(b\) là bội của \(a\).

D. Tồn tại một số tự nhiên \(k\) để \(a = k \cdot b\).

Câu 5. Chọn khẳng định đúng trong các khẳng định sau:

A. Số nguyên tố là số tự nhiên chỉ có một ước là 1.

B. Số nguyên tố là số tự nhiên chỉ có một ước lớn hơn 1.

C. Số nguyên tố là số tự nhiên có nhiều hơn hai ước lớn hơn 1.

D. Số nguyên tố là số tự nhiên lớn hơn 1, chỉ có hai ước là 1 và chính nó.

Câu 6. Số có chữ số tận cùng bằng 0; 2; 4; 6; 8 thì chia hết cho:

A. 8

B. 6

C. 4

D. 2

Câu 7. Phân số tối giản của phân số \(-\frac{96}{54}\) là:

A. \(\frac{48}{27}\)

B. \(-\frac{16}{9}\)

C. \(-\frac{5}{3}\)

D. \(-\frac{15}{6}\)

Câu 8. Trong các số sau, số nào là số nguyên âm?

A. 1

B. 0

C. -1

D. 3

Câu 9. Số đối của số 9 là:

A. 9

B. \(-\frac{1}{9}\)

C. -9

D. \(\frac{1}{9}\)

Câu 10. Phép so sánh đúng là:

A. \(9 > 19\)

B. \(-9 > 19\)

C. \(19 > -9\)

D. \(-19 > -9\)

Câu 11. Số nguyên âm được sử dụng trong tình huống nào dưới đây?

A. Biểu diễn số con của một gia đình.

B. Biểu diễn khoản tiền nợ.

C. Biểu diễn cân nặng của một người.

D. Biểu diễn số ngày trong tháng 5 dương lịch.

Câu 12. Máy bay đang ở độ cao \(7000\text{ m}\) so với mực nước biển, số nguyên biểu thị độ cao của máy bay so với mực nước biển là:

A. -7000

B. 7000

C. -7

D. 7

B. TỰ LUẬN

Câu 1. Viết tập hợp sau bằng cách liệt kê các phần tử:

a) \(A = \{x \in \mathbb{N} \mid 10 < x < 16\}\)

b) \(B = \{x \in \mathbb{N}^* \mid 10 \le x \le 20\}\)

c) \(C = \{x \in \mathbb{Z} \mid -5 < x < 7\}\)

d) \(D = \{x \in \mathbb{Z} \mid -2 \le x \le 4\}\)

Câu 2. Viết tập hợp sau bằng hai cách:

a) Tập hợp \(A\) các số tự nhiên lớn hơn 7 và không vượt quá 14.

b) Tập hợp \(B\) các số tự nhiên lớn hơn 3 và nhỏ hơn 12.

Câu 3. Không thực hiện phép tính, em hãy cho biết các tổng (hiệu) sau có chia hết cho 3 không?

a) \(963 + 2493 - 351\)

b) \(18 \cdot 730 + 21 + 411\)

Câu 4.

a) Sắp xếp theo thứ tự tăng dần của số nguyên sau: \(7; -2; 0; 9; -1; -2024\)

b) Sắp xếp theo thứ tự giảm dần của số nguyên sau: \(-15; 32; 0; -712; -6\)

Câu 5. Thực hiện phép tính (tính hợp lý nếu có thể):

a) \(45 \cdot 37 + 45 \cdot 63 - 100\)

b) \(148 \cdot 9 - 9 \cdot 48\)

c) \(307 - [(180 \cdot 4^0 - 160) : 2^2 + 9] : 2\)

d) \(12 + 3 \cdot \{90 : [39 - (2^3 - 5)^2]\}\)

e) \(2^2 \cdot 85 + 15 \cdot 2^2 - 2020^0\)

f) \(50 + [65 - (9 - 4)^2]\)

g) \(2002 - \{474 - 40 \cdot [3^4 - (8^2 + 7)] + 14^2 : 7\}\)

h) \((-139) - 53\)

i) \(55 - 71 + 1\)

k) \(-6 - (-15) + 7\)

l) \((-412 + 137) + (10 - 137 + 12)\)

m) \(555 - (-222) - (-333) + 142\)

n) \(145 - (37 - 55 + 263)\)

o) \((-139) + 18 - 24 + 139\)

Câu 6. Tìm \(x\) biết:

a) \(58 - x = 100\)

b) \(101 + (36 - 4x) = 105\)

c) \(2x - 36 = 8^{10} : 8^8\)

d) \(2(3 + x) = 26\)

e) \(45 - 2(x + 9) = 5\)

f) \((-5) + x = 7\)

g) \(x + (-5) = -18 + 5\)

h) \(14 - (x - 7) = -10\)

i) \((x + 15) - (-21) = -32\)

Câu 7. Tìm các số tự nhiên \(x\) biết:

a) \(x \in B(7)\) và \(x \le 36\)

b) \(x \ \vdots \ 18\), \(x \ \vdots \ 24\) và \(x < 300\)

c) \(x \in Ư(48)\) và \(x > 20\)

d) \(30 \ \vdots \ x\), \(45 \ \vdots \ x\) và \(x > 10\)

e) \(x \ \vdots \ 6\); \(x \ \vdots \ 7\); \(x \ \vdots \ 8\) và \(x\) nhỏ nhất khác 0

Câu 8. Tìm các chữ số \(a\) và \(b\) biết:

a) \(\overline{53a}\) chia hết cho 3

b) \(\overline{1a4b}\) chia hết cho cả 2, 3 và 5.

Câu 9. Bạn Hà có 42 bi đỏ và 30 bi vàng. Hà có thể chia nhiều nhất vào bao nhiêu túi sao cho số bi đỏ và bi vàng được chia đều vào các túi. Khi đó mỗi túi có bao nhiêu bi đỏ và bi vàng?

Câu 10. Học sinh khối 6 có 195 nam và 117 nữ tham gia lao động. Thầy phụ trách muốn chia ra thành các tổ sao cho số nam và nữ ở mỗi tổ đều bằng nhau. Hỏi có thể chia nhiều nhất mấy tổ? Mỗi tổ có bao nhiêu nam, bao nhiêu nữ?

Câu 11. Số học sinh khối 6 của một trường trong khoảng 200 đến 250 học sinh. Khi xếp thành hàng 10, hàng 12 đều vừa đủ. Tính số học sinh khối 6 của trường đó.

Câu 12. Hai bạn Thăng và Long cùng học một trường nhưng khác lớp nhau. Bạn Thăng cứ 6 ngày trực nhật một lần, bạn Long cứ 8 ngày trực nhật một lần. Lần đầu các bạn cùng trực lớp 1 ngày. Hỏi sau ít nhất bao nhiêu ngày hai bạn cùng trực nhật?

Câu 13. Ngăn đông tủ lạnh nhà Nam đang ở nhiệt độ \(2^\circ\text{C}\). Mẹ Nam hạ thêm \(7^\circ\text{C}\) để bảo quản thực phẩm tốt hơn. Hỏi ngăn đông lúc này có nhiệt độ bao nhiêu?

Xem và tải file PDF đầy đủ


[Tải về file PDF]
Tóm tắt đề cương: Đề cương ôn tập giữa học kì 1 môn Toán lớp 6 năm học 2026 – 2027 của Tổ Toán Tin, Trường THCS Nguyễn Huệ (Hải Châu). Nội dung bao gồm toàn bộ kiến thức trọng tâm từ tuần 1 đến hết tuần 8 với 12 câu trắc nghiệm khách quan và 13 bà…
Xem thêm »

Đề kiểm tra giữa học kì 1 môn Toán lớp 9 THCS Lô-mô-nô-xốp năm học 2026 - 2027

Đề kiểm tra giữa học kì 1 môn Toán lớp 9 THCS Lô-mô-nô-xốp năm học 2026 - 2027

Đề kiểm tra giữa học kì I môn Toán lớp 9 năm học 2026 - 2027 của Trường THCS Lô-mô-nô-xốp (Hà Nội). Cấu trúc đề thi gồm 2 phần: Trắc nghiệm (2,5 điểm) bao gồm trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn, đúng sai, trả lời ngắn và Tự luận (7,5 điểm) bao quát các dạng bài đại số về hệ phương trình, bất phương trình, căn bậc hai và toán thực tế với thời gian làm bài 90 phút.

PHẦN I (2,5 điểm). TRẮC NGHIỆM

1. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (1,0 điểm).

Từ câu 1 đến câu 4, em hãy viết chữ cái in hoa đứng trước đáp án em chọn trong mỗi câu vào bài làm.

Câu 1. Cho hệ phương trình: \[\begin{cases} 3x - y = 5 & (1) \\ x + 2y = 4 & (2) \end{cases}\] Khi nhân hai vế của phương trình (2) với 3 ta được hệ phương trình nào sau đây?

A. \(\begin{cases} 3x - y = 5 \\ 3x + 2y = 12 \end{cases}\)
B. \(\begin{cases} 3x - y = 5 \\ 3x + 6y = 4 \end{cases}\)
C. \(\begin{cases} 3x - y = 5 \\ 3x + 6y = 12 \end{cases}\)
D. \(\begin{cases} 3x - y = 5 \\ 3x + 2y = 4 \end{cases}\)

Câu 2. Phương trình \((x + 1)(2 - 3x) = 0\) có nghiệm là:

A. \(x = -1\).
B. \(x = -1; x = \frac{2}{3}\).
C. \(x = -1; x = 2\).
D. \(x = -1; x = -\frac{2}{3}\).

Câu 3. Nghiệm của bất phương trình \(x + 2 > -5\) là:

A. \(x > -7\).
B. \(x > -3\).
C. \(x < -3\).
D. \(x < -7\).

Câu 4. Kết quả của phép tính \(\sqrt{(-8)^2} + 1\) là:

A. \(-7\).
B. \(-63\).
C. \(65\).
D. \(9\).

2. Câu trắc nghiệm đúng, sai (1,0 điểm).

Trong mỗi ý a), b), c), d) em hãy chọn Đúng hoặc Sai và ghi kết quả vào bài làm.

Câu 5. Nhân dịp Tết Trung thu, một cửa hàng bánh gia truyền đã bán được tổng cộng 500 chiếc bánh gồm hai loại: bánh nướng và bánh dẻo. Giá niêm yết ban đầu của mỗi chiếc bánh nướng là 80 nghìn đồng, mỗi chiếc bánh dẻo là 60 nghìn đồng. Để tri ân khách hàng, cửa hàng đã giảm giá 5% cho mỗi chiếc bánh nướng và giảm giá 10% cho mỗi chiếc bánh dẻo. Tổng số tiền cửa hàng thu được sau khi bán hết 500 chiếc bánh là 34 700 nghìn đồng. Gọi \(x\) là số chiếc bánh nướng mà cửa hàng đã bán (\(x \in \mathbb{N}^*; x < 500\)).

a) Tổng số tiền bán bánh dẻo sau giảm giá là \(54(500 - x)\) (nghìn đồng).
b) Giá thực tế của một chiếc bánh nướng sau khi giảm là 4 nghìn đồng.
c) Phương trình biểu thị số tiền bán được là \(76x + 54(500 - x) = 34700\).
d) Cửa hàng đã bán được 350 chiếc bánh nướng và 150 chiếc bánh dẻo.

3. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (0,5 điểm).

Từ câu 6 đến câu 7, em hãy viết đáp án trong mỗi câu vào các ô trống (vẽ lại các ô vào giấy kiểm tra).

Câu 6. Thu gọn biểu thức \(\sqrt{(2 - x)^2} - x + 7\) (điều kiện \(x \ge 2\)), ta được kết quả là: ............

Câu 7. Cho bất phương trình \(2a - 3 > a - 5\). Có bao nhiêu số nguyên âm \(a\) thỏa mãn bất phương trình đã cho?

PHẦN II (7,5 điểm). TỰ LUẬN

Bài I (2,0 điểm).

1. (0,75 điểm). Giải phương trình: \(x^2(x - 1) - 4(x - 1) = 0\).

2. (0,75 điểm). Giải hệ phương trình: \[\begin{cases} 2x + y = 8 \\ 4x - 3y = 6 \end{cases}\]

3. (0,5 điểm). Giải bất phương trình: \[\frac{x - 1}{3} - \frac{2x + 3}{2} > 6\]

Bài II (1,0 điểm).

1. (0,5 điểm). Cho hai số thực \(a, b\) thỏa mãn \(a < b\). So sánh: \(-2 + 3a\) và \(-2 + 3b\).

2. (0,5 điểm). Cho bất đẳng thức: \(-2 + a \ge -3 + b\). Chứng minh: \(b - a \le 1\).

Bài III (1,0 điểm). Thực hiện các phép tính sau:

1. (0,5 điểm). \((\sqrt{33} - 2\sqrt{77} + 5\sqrt{11}) : \sqrt{11} + 2\sqrt{7}\).

2. (0,5 điểm). \(\sqrt{(\sqrt{3} - 1)^2} - \sqrt{(4 - \sqrt{3})^2}\).

Bài IV (3,0 điểm).

1. (2,0 điểm). Giải bài toán bằng cách lập phương trình hoặc hệ phương trình:
Một khu đất có dạng hình chữ nhật có chu vi bằng \(300\text{ m}\). Biết 4 lần chiều dài hơn 3 lần chiều rộng là \(110\text{ m}\). Tính chiều dài và chiều rộng của khu đất trên.

2. (1,0 điểm). Giải bài toán bằng cách lập bất phương trình:
Bạn An đã tiết kiệm được \(1\,500\,000\) đồng. Để mua một chiếc xe đạp thể thao giá \(3\,560\,000\) đồng, mỗi ngày An dự định để dành thêm \(25\,000\) đồng từ tiền tiêu vặt. Hỏi bạn An phải để dành ít nhất bao nhiêu ngày thì mới đủ tiền mua chiếc xe đạp đó?

Bài V (0,5 điểm).

Cho ba số thực \(a, b, c\) thỏa mãn \(a \ge -1; b \ge -1; c \ge -1\) và \(a^2 + b^2 + c^2 = 9\). Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức: \[P = a^3 + b^3 + c^3\]

Xem và tải file PDF đầy đủ


[Tải về file PDF]
Đề kiểm tra giữa học kì I môn Toán lớp 9 năm học 2026 - 2027 của Trường THCS Lô-mô-nô-xốp (Hà Nội) . Cấu trúc đề thi gồm 2 phần: Trắc nghiệm (2,5 điểm) bao gồm trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn, đúng sai, trả lời ngắn và Tự luận (7,5 điểm) bao …
Xem thêm »

Biểu mẫu liên hệ

Tên

Email *

Thông báo *