Chuyên đề tóm tắt toàn bộ lý thuyết cốt lõi về Nguyên hàm thuộc Chương 6 Toán học lớp 12. Nội dung bao gồm định nghĩa nguyên hàm, các tính chất cơ bản, bảng công thức nguyên hàm sơ cấp, các công thức nguyên hàm hợp (mở rộng) và ứng dụng ý nghĩa vật lý trong bài toán chuyển động.
1. Định nghĩa Nguyên hàm
Định nghĩa 6.1: Cho hàm số \(f(x)\) xác định trên khoảng \(K\). Hàm số \(F(x)\) được gọi là nguyên hàm của hàm số \(f(x)\) trên \(K\) nếu \(F'(x) = f(x)\) với mọi \(x \in K\).
Nếu \(F(x)\) là một nguyên hàm của hàm số \(f(x)\) trên \(K\) thì họ tất cả các nguyên hàm của \(f(x)\) trên \(K\) là \(F(x) + C\), với \(C \in \mathbb{R}\):
\[\int f(x) dx = F(x) + C, \quad C \in \mathbb{R}\]Nhận xét: Nếu \(F(x)\) và \(G(x)\) đều là nguyên hàm của hàm số \(f(x)\) thì tồn tại hằng số \(C \in \mathbb{R}\) sao cho \(G(x) = F(x) + C\).
2. Tính chất của Nguyên hàm
- \(\int f'(x) dx = f(x) + C\), với \(C \in \mathbb{R}\).
- \(\int k f(x) dx = k \int f(x) dx\), với \(k \in \mathbb{R} \setminus \{0\}\).
- \(\int [f(x) \pm g(x)] dx = \int f(x) dx \pm \int g(x) dx\).
3. Bảng nguyên hàm của một số hàm số sơ cấp
- \(\int 0 dx = C\)
- \(\int 1 dx = x + C\)
- \(\int x^\alpha dx = \frac{x^{\alpha+1}}{\alpha+1} + C\) (với \(\alpha \neq -1\))
- \(\int \frac{1}{x^2} dx = -\frac{1}{x} + C\)
- \(\int \frac{1}{2\sqrt{x}} dx = \sqrt{x} + C\)
- \(\int \frac{1}{x} dx = \ln|x| + C\)
- \(\int \sin x dx = -\cos x + C\)
- \(\int \cos x dx = \sin x + C\)
- \(\int \frac{1}{\cos^2 x} dx = \tan x + C\)
- \(\int \frac{1}{\sin^2 x} dx = -\cot x + C\)
- \(\int e^x dx = e^x + C\)
- \(\int a^x dx = \frac{a^x}{\ln a} + C\)
4. Một số công thức nguyên hàm đặc biệt (Mở rộng)
- \(\int (ax+b)^\alpha dx = \frac{1}{a} \cdot \frac{(ax+b)^{\alpha+1}}{\alpha+1} + C\) (với \(\alpha \neq -1\))
- \(\int \frac{1}{ax+b} dx = \frac{1}{a} \ln|ax+b| + C\)
- \(\int \sin(ax+b) dx = -\frac{1}{a} \cos(ax+b) + C\)
- \(\int \cos(ax+b) dx = \frac{1}{a} \sin(ax+b) + C\)
- \(\int \frac{1}{\cos^2(ax+b)} dx = \frac{1}{a} \tan(ax+b) + C\)
- \(\int \frac{1}{\sin^2(ax+b)} dx = -\frac{1}{a} \cot(ax+b) + C\)
- \(\int e^{ax+b} dx = \frac{1}{a} e^{ax+b} + C\)
- \(\int a^{mx+n} dx = \frac{1}{m} \cdot \frac{a^{mx+n}}{\ln a} + C\)
5. Ý nghĩa vật lý của nguyên hàm
- Một vật chuyển động có phương trình vận tốc theo thời gian \(t\) là \(v(t)\) thì phương trình chuyển động của vật là \(s(t) = \int v(t) dt\).
- Một vật chuyển động có phương trình gia tốc theo thời gian \(t\) là \(a(t)\) thì phương trình vận tốc của vật là \(v(t) = \int a(t) dt\).