Khám phá xác suất có điều kiện và định lý Bayes: Cơ sở lý thuyết và ứng dụng thực tiễn

Khám Phá Xác Suất Có Điều Kiện và Định Lý Bayes: Cơ Sở Lý Thuyết và Ứng Dụng

Tóm tắt nội dung: Xác suất có điều kiện là một chủ đề trọng tâm trong chương trình GDPT mới, đóng vai trò nền tảng cho khoa học dữ liệu, học máy (machine learning) và thống kê hiện đại. Bài viết hệ thống lại các khái niệm then chốt như xác suất tiên nghiệm, xác suất hậu nghiệm và định lý Bayes, giúp học sinh nắm vững bản chất toán học cũng như mối liên hệ mật thiết của lý thuyết xác suất với thực tế đời sống.

Tác giả: Nguyễn Song Thiên Long, Nguyễn Thái An, Trần Đình Vĩnh Thụy (Trích Tạp chí Epsilon, Số 25).

1. Kiến thức cần nắm

1.1. Xác suất có điều kiện

Cho hai biến cố bất kỳ là \(A\) và \(B\). Khi đó, xác suất xảy ra biến cố \(B\) với điều kiện biến cố \(A\) đã xảy ra được định nghĩa là xác suất có điều kiện của \(B\) theo \(A\), ký hiệu là \(P(B|A)\).

Công thức xác suất có điều kiện:

\[ P(B|A) = \frac{P(AB)}{P(A)}, \quad \text{với } P(A) > 0. \quad (1) \]

Góc nhìn trong suy diễn Bayes:

  • \(P(B|A)\) được gọi là xác suất hậu nghiệm (posterior probability), tức là xác suất xảy ra biến cố \(B\) sau khi đã thu thập thêm thông tin/điều kiện \(A\).
  • Ngược lại, \(P(B)\) là xác suất tiên nghiệm (prior probability), đại diện cho niềm tin hay ước lượng ban đầu về khả năng xảy ra của biến cố \(B\) dựa trên kinh nghiệm sẵn có mà chưa cần kiểm chứng dữ liệu mới \(A\).
  • Như vậy, công thức (1) cho phép ta liên tục cập nhật xác suất tiên nghiệm thành xác suất hậu nghiệm mỗi khi đón nhận thêm dữ kiện mới.

Ứng dụng trong Trí tuệ nhân tạo & Học máy (Machine Learning):

Trong các bài toán phân loại (classification), mục tiêu chính là xây dựng mô hình nhằm dự báo chính xác nhãn \(Y\) dựa trên vector đặc trưng đầu vào \(X\). Vấn đề này quy về việc tính xác suất hậu nghiệm \(P(Y|X)\) – biểu thị khả năng một quan sát thuộc về lớp \(Y\) sau khi đã ghi nhận các đặc trưng \(X\).

1.2. Định lý Bayes

Từ hệ thức cơ bản (1), định lý Bayes dưới dạng đầy đủ được phát biểu như sau:

\[ P(B|A) = \frac{P(B)P(A|B)}{P(B)P(A|B) + P\left(\overline{B}\right)P\left(A|\overline{B}\right)} \]

trong đó \(A, B\) là hai biến cố bất kỳ thỏa mãn điều kiện \(P(A) > 0\) và \(0 < P(B) < 1\).

Chứng minh:

Theo định nghĩa xác suất có điều kiện, vì \(P(B) > 0\), ta có:

\[ P(AB) = P(BA) = P(B)P(A|B) \]

Xem và tải file PDF đầy đủ


[Tải về file PDF]
Tóm tắt nội dung: Xác suất có điều kiện là một chủ đề trọng tâm trong chương trình GDPT mới, đóng vai trò nền tảng cho khoa học dữ liệu, học máy (machine learning) và thống kê hiện đại. Bài viết hệ thống lại các khái niệm then chốt như xác suất t…
Xem thêm »

Đề thi chọn đội tuyển HSG lớp 9 môn Toán năm học 2026-2027 phường Vinh Lộc

Đề thi chọn đội tuyển HSG lớp 9 môn Toán năm học 2026-2027 phường Vĩnh Lộc
Tóm tắt đề thi: Đề thi chọn học sinh giỏi lớp 9 dự thi cấp tỉnh môn Toán năm học 2026 - 2027 gồm 6 câu hỏi tự luận với tổng thời gian làm bài 150 phút. Nội dung bao quát toàn diện các chủ đề nâng cao: chia hết và phương trình nghiệm nguyên, hệ phương trình, bài toán thực tế và xác suất, cực trị hình học, hình học phẳng nâng cao và bài toán bảng số bất biến.

NỘI DUNG ĐỀ THI

Bài 1 (3,0 điểm).

a) Cho \(p\) là số nguyên tố lớn hơn 5 và \(n\) là số nguyên dương. Chứng minh rằng \(p^{8n} + 3p^{4n} - 4\) chia hết cho 5.

b) Cho các số nguyên dương \(x, y\). Tìm số nhỏ nhất có dạng \(|11^x - 5^y|\).

Bài 2 (5,0 điểm).

a) Giải phương trình:

\[(x + 2)^3 + (3 - x)^3 + 3(x + 2)(3 - x) = 125\]

b) Giải hệ phương trình:

\[\begin{cases} x(x - y) + y^2 = 4x - 1 \\ x(x - y)^2 - 5y^2 = 4x + 5 \end{cases}\]

Bài 3 (3,0 điểm).

a) Bác An gửi tiết kiệm ngân hàng số tiền là 500 triệu đồng với kì hạn một năm. Sau một năm bác An mong muốn có số tiền cả gốc và lãi ít nhất là 530 triệu đồng. Hỏi lãi suất của ngân hàng tại thời điểm bác An gửi tiền ít nhất là bao nhiêu % trong một năm, để bác An có được số tiền như mong muốn?

b) Mỗi cạnh của một hình vuông được tô màu một cách ngẫu nhiên bởi một trong ba màu xanh, đỏ hoặc vàng. Tính xác suất để hai cạnh kề nhau bất kì của hình vuông luôn khác màu.

Bài 4 (1,0 điểm).

Một công ty dịch vụ sự kiện muốn thiết kế màn hình LED hình chữ nhật \(MNPQ\) bên trong khung vòm trang trí hình tam giác đều \(ABC\) với độ dài cạnh là \(100\text{ m}\) (như hình vẽ). Hai đỉnh \(M, N\) nằm trên cạnh \(BC\), hai đỉnh \(Q, P\) lần lượt thuộc hai cạnh \(AB\) và \(AC\). Tìm độ dài đoạn \(MB\) để hình chữ nhật \(MNPQ\) có diện tích lớn nhất?

Bài 5 (7,0 điểm).

Cho tam giác \(ABC\) nhọn không cân (\(AB < AC\)) có ba đường cao \(AD, BE, CF\) cắt nhau tại \(H\). Gọi \(M\) là trung điểm của \(BC\). Đường thẳng đi qua điểm \(A\) và vuông góc \(AM\) cắt các tia \(BE, CF\) lần lượt tại \(P\) và \(Q\). Gọi \(N\) là giao điểm của \(AM\) và \(BE\).

a) Chứng minh \[\frac{NE}{EP} = \frac{AN^2}{AP^2}\]

b) Chứng minh \(AP = AQ\).

c) Lấy điểm \(K\) trên tia \(CF\) sao cho \(BK\) song song với \(AC\). Gọi \(I\) là giao điểm của \(AD\) và \(EF\). Chứng minh \(CI\) song song với \(MK\).

Bài 6 (1,0 điểm).

Cho một bảng hình vuông \(10 \times 10\) gồm 100 ô vuông, trong mỗi ô vuông người ta ghi một số tự nhiên theo thứ tự từ 1 đến 100. Hàng thứ nhất ghi từ số 1 đến số 10, hàng thứ hai ghi từ 11 đến 20, ..., hàng thứ 10 ghi từ 91 đến 100. Người ta lấy ra 10 số bất kì trong bảng sao cho hai số bất kì không cùng thuộc một hàng nào và không cùng thuộc một cột nào. Chứng minh rằng tổng 10 số được chọn có giá trị không đổi.

Xem và tải file PDF đầy đủ


[Tải về file PDF]
Tóm tắt đề thi: Đề thi chọn học sinh giỏi lớp 9 dự thi cấp tỉnh môn Toán năm học 2026 - 2027 gồm 6 câu hỏi tự luận với tổng thời gian làm bài 150 phút. Nội dung bao quát toàn diện các chủ đề nâng cao: chia hết và phương trình nghiệm nguyên, hệ …
Xem thêm »

Cấu trúc và ma trận đề thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT môn Toán (chung và chuyên) tỉnh Cà Mau

Cấu trúc và ma trận đề thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT môn Toán

Tóm tắt nội dung: Tài liệu định hướng cấu trúc đề thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT môn Toán (kèm theo Công văn số 2422/SGDĐT-GDTrH Sở Cà Mau). Đề cương bao gồm hệ thống kiến thức trọng tâm cho hệ đại trà (Đại số, Hình học, Xác suất - Thống kê) và các chuyên đề nâng cao dành cho kỳ thi tuyển sinh lớp 10 Chuyên (Số học, Đại số nâng cao, Quỹ tích - Điểm cố định, Toán thực tế). Đồng thời, tài liệu cung cấp cấu trúc và ma trận phân bổ thang điểm chi tiết cho bài thi tự luận thời gian 120 phút.

A. ĐỀ CƯƠNG MÔN TOÁN THI VÀO LỚP 10

1. Đại số và một số yếu tố giải tích

a. Biểu thức đại số:

  • Tập trung vào kỹ năng biến đổi biểu thức chứa căn bậc hai, căn bậc ba.
  • Rút gọn biểu thức và xử lý các bài toán phụ liên quan: tìm biến số để biểu thức nhận giá trị nguyên, so sánh giá trị biểu thức, tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất.

b. Hàm số bậc nhất và bậc hai:

  • Vẽ đồ thị hàm số bậc nhất dạng liên hệ tương đương: hàm số bậc nhất dạng tổng quát và hàm số bậc hai dạng Parabol cơ bản.
  • Xác định và biện luận vị trí tương đối giữa đường thẳng và Parabol thông qua phương trình hoành độ giao điểm.

c. Phương trình và Hệ phương trình:

  • Kỹ năng giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp thế hoặc phương pháp cộng đại số.
  • Giải phương trình bậc hai một ẩn, ứng dụng định lý Vi-ét để tính giá trị biểu thức đối xứng/không đối xứng của các nghiệm.
  • Bài toán tìm điều kiện tham số để phương trình thỏa mãn hệ thức cho trước.

d. Giải bài toán bằng cách lập phương trình hoặc hệ phương trình:

  • Nội dung trọng tâm liên hệ với thực tiễn: bài toán kinh tế (lãi suất, tỷ lệ tăng trưởng, chiết khấu - giảm giá), bài toán chuyển động, bài toán năng suất - công việc làm chung, làm riêng.

2. Hình học và Đo lường

a. Hệ thức lượng trong tam giác vuông, tỉ số lượng giác của góc nhọn:

  • Tính toán độ dài cạnh, số đo góc và vận dụng giải tam giác vuông trong các bài toán đo đạc thực tế.

b. Đường tròn:

  • Chứng minh quan hệ song song, vuông góc, tam giác bằng nhau, tam giác đồng dạng, hệ thức tỉ lệ và tính chất các tứ giác đặc biệt (hình bình hành, hình chữ nhật,…).
  • Chứng minh tứ giác nội tiếp đường tròn (câu hỏi phân loại, chiếm trọng số điểm lớn).
  • Vận dụng các tính chất tiếp tuyến, dây cung, mối liên hệ giữa góc nội tiếp, góc ở tâm, góc tạo bởi tiếp tuyến và dây cung.
  • Tính diện tích hình tròn, hình quạt tròn, viên phân, hình vành khăn và độ dài cung tròn.

c. Hình học không gian:

  • Áp dụng công thức tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần và thể tích các hình khối thực tế: hình trụ, hình nón, hình cầu.

3. Một số yếu tố Thống kê và Xác suất

  • Thống kê: Kỹ năng đọc, khai thác và phân tích bảng tần số, biểu đồ hình quạt tròn, biểu đồ cột. Xác định các số đặc trưng đo xu thế trung tâm: số trung bình cộng, trung vị, tứ phân vị và mốt của mẫu số liệu ghép nhóm.
  • Xác suất: Tính xác suất của các biến cố đơn giản trong các trò chơi hoặc thực tiễn (gieo xúc xắc, rút thăm, chọn đồ vật).

B. MỘT SỐ CHỦ ĐỀ DÀNH CHO ĐỀ THI LỚP 10 CHUYÊN

1. Số học

  • Các tính chất chia hết trên tập số nguyên, phép chia có dư.
  • Số nguyên tố, hợp số và các bài toán liên quan đến số chính phương.
  • Phương pháp giải các dạng phương trình nghiệm nguyên.

2. Đại số nâng cao

  • Bất đẳng thức và Cực trị đại số: Sử dụng thành thạo các bất đẳng thức cổ điển AM-GM (Cô-si), Cauchy-Schwarz cùng kỹ thuật chọn điểm rơi, kỹ thuật đổi biến số và thêm bớt hạng tử.
  • Phương trình và Hệ phương trình vô tỷ: Giải bằng phương pháp đặt ẩn phụ (ẩn phụ toàn phần hoặc không hoàn toàn), nhân lượng liên hợp, đánh giá bất đẳng thức hoặc sử dụng tính đơn điệu của hàm số.

3. Hình học phẳng nâng cao

  • Tìm tập hợp điểm (quỹ tích hình học).
  • Chứng minh yếu tố hình học luôn đi qua một điểm cố định khi các yếu tố khác thay đổi.

4. Xác suất và Toán thực tế liên môn

  • Bài toán mô hình hóa xác suất nâng cao.
  • Các bài toán thực tế tích hợp kiến thức liên môn (Vật lý, Hóa học, Sinh học, Kinh tế).

C. CẤU TRÚC VÀ MA TRẬN ĐỀ THI

I. Môn Toán không chuyên

  • Hình thức thi: Tự luận (Thí sinh làm bài trực tiếp vào tờ giấy thi).
  • Thời gian làm bài: 120 phút.
STTChủ đềMức độ nhận thứcTổng % điểm
Nhận biếtThông hiểuVận dụngVận dụng cao
1Biểu thức đại số1,0 điểm
(Tính giá trị của biểu thức, biến đổi, rút gọn biểu thức đại số, biểu thức chứa căn...)
10%

Xem và tải file PDF đầy đủ


[Tải về file PDF]
Tóm tắt nội dung: Tài liệu định hướng cấu trúc đề thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT môn Toán (kèm theo Công văn số 2422/SGDĐT-GDTrH Sở Cà Mau). Đề cương bao gồm hệ thống kiến thức trọng tâm cho hệ đại trà (Đại số, Hình học, Xác suất - Thống kê) và cá…
Xem thêm »

Chuyên đề bài tập tổng hợp và nâng cao về đa thức bồi dưỡng học sinh giỏi

Chuyên đề bài tập tổng hợp và nâng cao về đa thức bồi dưỡng học sinh giỏi

Chuyên đề: Bài tập tổng hợp - Nâng cao về đa thức

Tài liệu do thầy Văn Phú Quốc (GV. Trường THPT chuyên Nguyễn Bỉnh Khiêm, Quảng Nam) biên soạn, tập hợp các dạng toán đa thức đặc sắc thường xuất hiện trong các kỳ thi học sinh giỏi THPT: phương pháp đạo hàm đánh giá hệ số lượng giác, cực trị đại số liên hệ nghiệm theo định lý Vi-et và phương trình hàm đa thức.

Bài toán 1: Ứng dụng đạo hàm chứng minh bất đẳng thức hệ số

Bài 1. Cho hàm số dạng đa thức lượng giác:

\[ f(x) = a_1\sin x + a_2\sin(2x) + \ldots + a_n\sin(nx) \]

với các hệ số \( a_i \in \mathbb{R} \) và \( n \in \mathbb{N}^* \). Biết rằng \( |f(x)| \le |\sin(nx)|, \forall x \in \mathbb{R} \). Hãy chứng minh rằng:

\[ |a_1 + 2a_2 + \ldots + na_n| \le n \]

Lời giải:

Ta tính đạo hàm của hàm số:

\[ f'(x) = a_1\cos x + 2a_2\cos(2x) + \ldots + n a_n\cos(nx) \]

Suy ra tại \( x = 0 \):

\[ f'(0) = a_1 + 2a_2 + \ldots + na_n \quad (1) \]

Mặt khác, theo định nghĩa đạo hàm tại điểm \( x = 0 \):

\[ f'(0) = \lim_{x \to 0} \frac{f(x) - f(0)}{x - 0} = \lim_{x \to 0} \frac{f(x)}{x} \]

Do đó, lấy trị tuyệt đối hai vế và kết hợp giả thiết:

\[ |f'(0)| = \left| \lim_{x \to 0} \frac{f(x)}{x} \right| \le \lim_{x \to 0} \frac{|f(x)|}{|x|} \le \lim_{x \to 0} \frac{|\sin(nx)|}{|x|} = n \quad (2) \]

Từ (1) và (2), ta thu được điều phải chứng minh: \( |a_1 + 2a_2 + \ldots + na_n| \le n \).

Bài toán 2: Ứng dụng định lý Vi-et và bất đẳng thức tìm cực trị

Bài 2. Giả sử với hai số thực dương \( a, b \), đa thức \( x^3 - ax^2 + bx - a \) có cả ba nghiệm đều lớn hơn 1. Xác định giá trị của \( a, b \) để biểu thức:

\[ P = \frac{b^n - 3^n}{a^n} \]

đạt giá trị nhỏ nhất và xác định giá trị nhỏ nhất đó (với \( n \) là số nguyên dương cho trước).

Lời giải:

Gọi \( x_1, x_2, x_3 \) là ba nghiệm của đa thức đã cho. Theo định lý Vi-et, ta có:

\[ \begin{cases} x_1 + x_2 + x_3 = a \\ x_1 x_2 + x_2 x_3 + x_3 x_1 = b \\ x_1 x_2 x_3 = a \end{cases} \]

Áp dụng bất đẳng thức AM - GM cho ba số dương \( x_1, x_2, x_3 \):

\[ x_1 + x_2 + x_3 \ge 3\sqrt[3]{x_1 x_2 x_3} \iff a \ge 3\sqrt[3]{a} \iff a \ge 3\sqrt{3} \quad (*) \]

Theo bất đẳng thức quen thuộc \( (x + y + z)^2 \ge 3(xy + yz + zx), \forall x, y, z \in \mathbb{R} \), ta có:

\[ b^2 = (x_1 x_2 + x_2 x_3 + x_3 x_1)^2 \ge 3x_1 x_2 x_3 (x_1 + x_2 + x_3) = 3a^2 \] \[ \Rightarrow b^2 \ge 3a^2 \iff b \ge a\sqrt{3} \]

Suy ra:

\[ P = \frac{b^n - 3^n}{a^n} \ge \frac{(\sqrt{3})^n a^n - 3^n}{a^n} = \sqrt{3}^n - \frac{3^n}{a^n} \ge \sqrt{3}^n - \frac{3^n}{(3\sqrt{3})^n} \quad (\text{do } (*)) \]

Do đó:

\[ P \ge \frac{3^n - 1}{\sqrt{3}^n} \]

Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi \( a = 3\sqrt{3} \) và \( b = a\sqrt{3} = 9 \). Khi đó phương trình có ba nghiệm trùng nhau và đều bằng \( \sqrt{3} > 1 \).

Vậy giá trị nhỏ nhất của \( P \) là \( \dfrac{3^n - 1}{\sqrt{3}^n} \) khi \( a = 3\sqrt{3} \) và \( b = 9 \).

Bài toán 3: Phương trình hàm đa thức

Bài 3. Tìm tất cả các đa thức \( P(x) \) với hệ số thực thỏa mãn:

\[ P(x^2 + x + 3) P(3x + 1) = P(6x^3 + 7x^2 + 16x + 3), \quad \forall x \in \mathbb{R} \]

Lời giải:

Nhận xét:

Nếu \( P(x) \) là đa thức hằng thì \( P(x) \equiv 0 \) hoặc \( P(x) \equiv 1 \). Trường hợp đa thức bậc nhất, \( P(x) = 2x - 1, \forall x \in \mathbb{R} \) là nghiệm duy nhất thỏa mãn.

Giả sử \( \deg P = n \) với \( n \in \mathbb{N}^* \). Gọi \( a_n \, (a_n \ne 0) \) là hệ số bậc cao nhất của \( P(x) \). Đồng nhất hệ số bậc cao nhất của hai vế phương trình:

\[ 3^n (a_n)^2 = 6^n a_n \implies a_n = 2^n \]

Đặt \( P(x) = (2x - 1)^n + Q(x) \). Giả sử \( \deg Q = k < n \) với \( k \in \mathbb{N} \).

Thay vào phương trình hàm ban đầu:

\[ \left[ (2x^2 + 2x + 5)^n + Q(x^2 + x + 3) \right] \left[ (6x + 1)^n + Q(3x + 1) \right] = (12x^3 + 14x^2 + 32x + 5)^n + Q(6x^3 + 7x^2 + 16x + 3) \] \[ \iff (6x + 1)^n Q(x^2 + x + 3) + (2x^2 + 2x + 5)^n Q(3x + 1) + Q(x^2 + x + 3)Q(3x + 1) = Q(6x^3 + 7x^2 + 16x + 3), \quad \forall x \in \mathbb{R} \]

Khi đó bậc của vế trái là \( 2n + k \), trong khi đó bậc của vế phải là \( 3k \). Do \( k < n \) nên \( 3k < 2n + k \) (mâu thuẫn).

Vậy \( Q(x) \equiv 0 \).

Kết luận: Tất cả các đa thức cần tìm là:

\[ P(x) \equiv 0, \quad P(x) \equiv 1, \quad P(x) = (2x - 1)^n \quad (n \in \mathbb{N}^*) \]

Bài toán 4: Đa thức hợp bậc cao

Bài 4. Cho 3 tam thức bậc hai \( f(x), g(x), h(x) \). Hỏi đa thức hợp \( P(x) = f(g(h(x))) \) có thể nhận cả 8 số 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 làm nghiệm được không?

Lời giải:

Không giảm tính tổng quát, có thể coi hệ số của \( x^2 \) ở \( f(x), g(x) \) đều là 1.

Giả sử \( P(x) = f(g(h(x))) \) nhận cả 8 số 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 làm nghiệm...

Xem và tải file PDF đầy đủ


[Tải về file PDF]
Chuyên đề: Bài tập tổng hợp - Nâng cao về đa thức Tài liệu do thầy Văn Phú Quốc (GV. Trường THPT chuyên Nguyễn Bỉnh Khiêm, Quảng Nam) biên soạn, tập hợp các dạng toán đa thức đặc sắc thường xuất hiện trong các kỳ thi học sinh giỏi THPT: phươn…
Xem thêm »

Tóm tắt lý thuyết trọng tâm, toàn bộ công thức Toán 9 (tập 1, tập 2 sách KNTT)

Lý thuyết trọng tâm Tập 1, Tập 2 - Toán 9 KNTT
Bài học tóm lược toàn bộ kiến thức trọng tâm về khái niệm, số nghiệm và các phương pháp giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn (phương pháp thế, phương pháp cộng đại số) thuộc chương trình Toán 9 - Kết nối tri thức với cuộc sống.

BÀI 1. KHÁI NIỆM PHƯƠNG TRÌNH VÀ HỆ HAI PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN

1. Khái niệm phương trình bậc nhất hai ẩn
  • Dạng tổng quát: \[ax + by = c\] trong đó \(a, b, c \in \mathbb{R}\), \(a\) và \(b\) không đồng thời bằng \(0\).
  • Nghiệm của phương trình: Cặp số \((x; y)\) thỏa mãn khi thay vào phương trình thì được một đẳng thức đúng.
  • Ví dụ: Xét phương trình \(2x + y = 5\). Thay cặp số \((2; 1)\) vào vế trái ta có: \(2 \cdot 2 + 1 = 5\) (đúng). Vậy \((2; 1)\) là một nghiệm của phương trình.
2. Hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn
  • Dạng tổng quát: \[\begin{cases} a_1x + b_1y = c_1 \\ a_2x + b_2y = c_2 \end{cases}\] trong đó \(a_1, b_1\) không đồng thời bằng 0 và \(a_2, b_2\) không đồng thời bằng 0.
  • Nghiệm của hệ: Cặp số \((x_0; y_0)\) là nghiệm của hệ nếu nó thỏa mãn đồng thời cả hai phương trình của hệ.
3. Số nghiệm của hệ và minh họa hình học
  • Một nghiệm duy nhất: Hai đường thẳng biểu diễn tập nghiệm cắt nhau.
  • Vô số nghiệm: Hai đường thẳng biểu diễn tập nghiệm trùng nhau.
  • Vô nghiệm: Hai đường thẳng biểu diễn tập nghiệm song song với nhau.

BÀI 2. GIẢI HỆ HAI PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN

1. Phương pháp thế
  • Ý tưởng: Rút một ẩn theo ẩn còn lại từ một phương trình, sau đó thế vào phương trình kia để đưa về phương trình một ẩn.
  • Các bước thực hiện:
    1. Rút một ẩn từ một phương trình của hệ.
    2. Thế biểu thức vừa rút vào phương trình còn lại.
    3. Giải phương trình một ẩn vừa tìm được.
    4. Thay giá trị vừa tìm được vào biểu thức rút ban đầu để tìm ẩn còn lại.

Ví dụ minh họa: Giải hệ phương trình: \[\begin{cases} x + y = 5 \\ 2x - y = 1 \end{cases}\]

  • Từ phương trình thứ nhất, rút \(x\): \[y = 5 - x\]
  • Thế vào phương trình thứ hai: \[2x - (5 - x) = 1 \Leftrightarrow 2x - 5 + x = 1 \Leftrightarrow 3x = 6 \Leftrightarrow x = 2\]
  • Thay \(x = 2\) vào biểu thức của \(y\): \[y = 5 - 2 = 3\]

Vậy nghiệm của hệ phương trình là \((2; 3)\).

2. Phương pháp cộng đại số
  • Ý tưởng: Nhân các phương trình với hệ số thích hợp để đưa về các hệ số của cùng một ẩn bằng nhau hoặc đối nhau, sau đó cộng hoặc trừ theo vế để triệt tiêu ẩn đó.
  • Các bước thực hiện:
    1. Nhân hai vế của mỗi phương trình với số thích hợp (nếu cần) sao cho hệ số của một ẩn bằng nhau hoặc đối nhau.
    2. Cộng hoặc trừ từng vế của hai phương trình để khử ẩn đó.
    3. Giải phương trình bậc nhất một ẩn vừa nhận được.
    4. Thay nghiệm tìm được vào một trong hai phương trình ban đầu để tìm ẩn còn lại.

Ví dụ minh họa: Giải hệ phương trình: \[\begin{cases} 2x + y = 7 \\ 3x - y = 4 \end{cases}\]

  • Cộng từng vế hai phương trình (do hệ số của \(y\) đối nhau): \[(2x + y) + (3x - y) = 7 + 4 \Leftrightarrow 5x = 11 \Leftrightarrow x = \frac{11}{5}\]
  • Thay \(x = \frac{11}{5}\) vào phương trình \(2x + y = 7\): \[2 \cdot \frac{11}{5} + y = 7 \Leftrightarrow y = 7 - \frac{22}{5} = \frac{13}{5}\]

Vậy nghiệm của hệ phương trình là \(\left(\frac{11}{5}; \frac{13}{5}\right)\).

Xem và tải file PDF đầy đủ


[Tải về file PDF]
Bài học tóm lược toàn bộ kiến thức trọng tâm về khái niệm, số nghiệm và các phương pháp giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn (phương pháp thế, phương pháp cộng đại số) thuộc chương trình Toán 9 - Kết nối tri thức với cuộc sống. BÀI 1. KHÁI NIỆM…
Xem thêm »

Cấu trúc đề thi tuyển sinh lớp 10 môn Toán (chuyên) Trường Phổ thông Năng khiếu 2026 - 2027

Cấu trúc đề thi tuyển sinh lớp 10 môn Toán (chuyên) Trường Phổ thông Năng khiếu 2026 - 2027
Tổng quan định hướng đề thi: Bài thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán chuyên của Trường Phổ thông Năng khiếu (ĐHQG TP.HCM) năm học 2026 - 2027 có thời lượng 150 phút, gồm 5 câu tự luận với tổng điểm 10. Nội dung bao quát toàn diện chương trình Toán bậc THCS, tập trung vào 4 mạch chủ đề cốt lõi: Đại số, Hình học, Số học và Toán rời rạc/Tổ hợp nhằm đánh giá toàn diện tư duy logic và năng lực chuyên sâu của học sinh.

I. THỜI GIAN LÀM BÀI

Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian giao đề).

II. CẤU TRÚC ĐỀ THI VÀ PHÂN BỐ ĐIỂM SỐ

Đề thi bao gồm 5 câu tự luận, tổng điểm toàn bài là 10 điểm, được phân bổ như sau:

  • Đại số: Gồm 2 câu, tổng số điểm từ 3,5 đến 4,5 điểm.
  • Hình học: Gồm 1 câu, số điểm từ 3,0 đến 3,5 điểm.
  • Số học: Gồm 1 câu, số điểm từ 1,5 đến 2,0 điểm.
  • Tổ hợp: Gồm 1 câu, số điểm từ 1,5 đến 2,0 điểm.

III. PHẠM VI NỘI DUNG KIẾN THỨC

Đề thi toán chuyên bao quát hệ thống kiến thức môn Toán bậc trung học cơ sở, tập trung vào các mảng kiến thức sau:

1. Đại số

  • Chứng minh các đẳng thức đại số.
  • Phương trình và hệ phương trình đại số.
  • Phương trình bậc hai và hệ thức Vi-ét.
  • Bất đẳng thức và bài toán tìm cực trị (giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất).

2. Hình học

  • Các bài toán liên quan đến tính toán độ dài, góc, diện tích.
  • Chứng minh các tính chất hình học (song song, vuông góc, đồng quy, thẳng hàng,...).
  • Ứng dụng định lý Pitago.
  • Đường tròn và tứ giác nội tiếp.
  • Chứng minh tiếp tuyến của đường tròn.
  • Các bài toán hình học về đa giác đều.

3. Số học

  • Các tính chất chia hết và phép chia có dư.
  • Số nguyên tố, hợp số và số chính phương.
  • Phương pháp giải phương trình nghiệm nguyên.

4. Tổ hợp

  • Các bài toán suy luận logic.
  • Nguyên lý Dirichlet (nguyên lý chuồng bồ câu).
  • Nguyên lý cực hạn.
  • Nguyên lý bù trừ...

Xem và tải file PDF đầy đủ


[Tải về file PDF]
Tổng quan định hướng đề thi: Bài thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán chuyên của Trường Phổ thông Năng khiếu (ĐHQG TP.HCM) năm học 2026 - 2027 có thời lượng 150 phút, gồm 5 câu tự luận với tổng điểm 10. Nội dung bao quát toàn diện chương trình Toán …
Xem thêm »

Cấu trúc đề thi và Đề minh họa tuyển sinh lớp 10 môn Toán không chuyên Trường PTNK

Cấu trúc đề thi và Đề minh họa Tuyển sinh lớp 10 năm học 2026 - 2027 môn Toán không chuyên Trường Phổ thông Năng khiếu

Tóm tắt nội dung: Tài liệu gồm cấu trúc định dạng đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán (Không chuyên) năm học 2026 - 2027 của Trường Phổ thông Năng khiếu (ĐHQG TP.HCM) và phần câu hỏi trắc nghiệm của Đề thi minh họa chính thức. Thời gian làm bài 120 phút, bao gồm trắc nghiệm khách quan kết hợp tự luận trọng tâm chương trình THCS.

I. CẤU TRÚC ĐỀ THI TUYỂN SINH LỚP 10 NĂM HỌC 2026 - 2027

Môn thi: TOÁN (Không chuyên)

Thời gian làm bài: 120 phút, không kể thời gian giao đề.

Cấu trúc tổng quát:

  • A. Phần trắc nghiệm: Từ 1,5 đến 3,0 điểm.
  • B. Phần tự luận: Từ 7,0 đến 8,5 điểm (gồm 5 câu bao quát kiến thức môn Toán cấp THCS):
  • Câu 1 (10%): Rút gọn biểu thức; Tính giá trị của biểu thức hoặc biến số.
  • Câu 2 (20%):
    a) Giải phương trình.
    b) Giải hệ phương trình.
  • Câu 3 (20%):
    a) Phương trình bậc hai hoặc phương trình quy về bậc hai.
    b) Hệ thức Viète và ứng dụng.
  • Câu 4 (20%):
    a) Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình (bài toán thực tế).
    b) Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình (tổng hợp).
  • Câu 5 (30%): Kiến thức hình học phẳng THCS (không bao gồm hình học không gian).

II. ĐỀ MINH HỌA THI TUYỂN SINH LỚP 10 NĂM HỌC 2026 - 2027

A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (2 điểm)

Quy cách trả lời: Thí sinh kẻ bảng vào giấy làm bài thi và ghi một chữ cái tương ứng (A, B, C hoặc D) với đáp án lựa chọn cho mỗi câu hỏi.

Câu 1. Biểu thức \( A = \frac{\sqrt{x}}{\sqrt{x}-1} + \frac{2}{\sqrt{x}+1} \) xác định khi và chỉ khi

A. \( x \ge -1 \) và \( x \ne 1 \)
B. \( x \ge 0 \) và \( x \ne 1 \)
C. \( x \ne 1 \)
D. \( x \ge -1 \) và \( x \ne 1 \)

Câu 2. Thu gọn biểu thức \( A = \frac{4-a^2}{4}\sqrt{\frac{16}{(a-2)^2}} \) (với \( a < 2 \)) ta được kết quả nào sau đây?

A. \( 2 - a \)
B. \( a - 2 \)
C. \( 2 + a \)
D. \( -a - 2 \)

Câu 3. Cho parabol \( (P): y = x^2 \) và đường thẳng \( (d): y = -2x - m \). Tìm \( m \) để \( (P) \) và \( (d) \) có điểm chung.

A. \( m \le 1 \)
B. \( m \ge 1 \)
C. \( m > 1 \)
D. \( m < 1 \)

Câu 4. Cho đường thẳng \( (d): y = ax + b \) có đồ thị cắt trục hoành tại điểm có hoành độ âm và cắt trục tung tại điểm có tung độ dương. Hỏi kết luận nào sau đây là đúng?

A. \( a = 0, b < 0 \)
B. \( a < 0, b < 0 \)
C. \( a > 0, b < 0 \)
D. \( a > 0, b > 0 \)

Câu 5. Cho tam giác \( \Delta ABC \) vuông tại \( A \). Biết \( AB = 6\text{ cm}, BC = 10\text{ cm} \). Hãy tính \( \cos C \).

A. \( \frac{3}{5} \)
B. \( \frac{4}{5} \)
C. \( \frac{1}{2} \)
D. \( \frac{3}{4} \)

Câu 6. Biết phương trình \( x^2 + 2(m+1)x - 3 = 0 \) có một nghiệm bằng \( 1 \). Hãy tìm nghiệm còn lại.

A. \( 1 \)
B. \( -1 \)
C. \( 2 \)
D. \( -3 \)

Câu 7. Ba bạn A, B, C xếp thành một hàng ngang để chụp ảnh. Tính xác suất của biến cố bạn A và bạn B không đứng cạnh nhau.

Xem và tải file PDF đầy đủ


[Tải về file PDF]
Tóm tắt nội dung: Tài liệu gồm cấu trúc định dạng đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán (Không chuyên) năm học 2026 - 2027 của Trường Phổ thông Năng khiếu (ĐHQG TP.HCM) và phần câu hỏi trắc nghiệm của Đề thi minh họa chính thức. Thời gian làm bài…
Xem thêm »

Bộ 15 Đề Trắc Nghiệm Ôn Tập Kiểm Tra Học Kỳ 1 Môn Toán Lớp 12 - Hoàng Xuân Nhàn

Bộ 15 Đề Trắc Nghiệm Ôn Tập Kiểm Tra Học Kỳ 1 Môn Toán Lớp 12 - Hoàng Xuân Nhàn

Tài liệu 15 đề trắc nghiệm ôn tập kiểm tra học kì I môn Toán 12 được tuyển chọn và biên soạn bởi tác giả Hoàng Xuân Nhàn. Bộ tài liệu bao gồm 15 đề kiểm tra cấu trúc trắc nghiệm phủ rộng các chủ đề trọng tâm trong học kỳ 1 Toán 12, kèm theo bảng đáp án và giải chi tiết cho các bài tập mức độ vận dụng - vận dụng cao (VD-VDC).

MỤC LỤC BỘ TÀI LIỆU

  • ĐỀ SỐ 01: Trang 03 (Đáp án & Lời giải VD-VDC: Trang 09)
  • ĐỀ SỐ 02: Trang 16 (Đáp án & Lời giải VD-VDC: Trang 22)
  • ĐỀ SỐ 03: Trang 29 (Đáp án & Lời giải VD-VDC: Trang 35)
  • ĐỀ SỐ 04: Trang 41 (Đáp án & Lời giải VD-VDC: Trang 47)
  • ĐỀ SỐ 05: Trang 53 (Đáp án & Lời giải VD-VDC: Trang 59)
  • ĐỀ SỐ 06: Trang 66 (Đáp án & Lời giải VD-VDC: Trang 73)
  • ĐỀ SỐ 07: Trang 80 (Đáp án & Lời giải VD-VDC: Trang 86)
  • ĐỀ SỐ 08: Trang 92 (Đáp án & Lời giải VD-VDC: Trang 98)
  • ĐỀ SỐ 09: Trang 106 (Đáp án & Lời giải VD-VDC: Trang 112)
  • ĐỀ SỐ 10: Trang 119 (Đáp án & Lời giải VD-VDC: Trang 126)
  • ĐỀ SỐ 11: Trang 133 (Đáp án & Lời giải VD-VDC: Trang 139)
  • ĐỀ SỐ 12: Trang 145 (Đáp án & Lời giải VD-VDC: Trang 152)
  • ĐỀ SỐ 13: Trang 158 (Đáp án & Lời giải VD-VDC: Trang 164)
  • ĐỀ SỐ 14: Trang 170 (Đáp án & Lời giải VD-VDC: Trang 176)
  • ĐỀ SỐ 15: Trang 183 (Đáp án & Lời giải VD-VDC: Trang 189)

Xem và tải file PDF đầy đủ


[Tải về file PDF]
Tài liệu 15 đề trắc nghiệm ôn tập kiểm tra học kì I môn Toán 12 được tuyển chọn và biên soạn bởi tác giả Hoàng Xuân Nhàn. Bộ tài liệu bao gồm 15 đề kiểm tra cấu trúc trắc nghiệm phủ rộng các chủ đề trọng tâm trong học kỳ 1 Toán 12, kèm theo bảng đ…
Xem thêm »

Chuyên đề Ba đường cônic: Lý thuyết và các dạng bài tập có lời giải chi tiết

Chuyên Đề Ba Đường Cônic: Lý Thuyết Và Bài Tập Xác Định Các Yếu Tố Có Lời Giải

Chuyên đề Ba Đường Cônic (Elip, Hypebol, Parabol):

  • Hệ thống hóa định nghĩa, phương trình chính tắc và các yếu tố hình học cơ bản (đỉnh, tiêu điểm, tiêu cự, trục đối xứng, tâm sai, đường chuẩn).
  • Phương pháp giải dạng toán cơ bản: Xác định các yếu tố đặc trưng của đường cônic từ phương trình chính tắc đã cho.

A. LÝ THUYẾT TRỌNG TÂM

1. ĐƯỜNG ELIP

a) Định nghĩa: Cho hai điểm cố định và phân biệt \(F_1, F_2\) với \(F_1F_2 = 2c > 0\) và số thực \(a > c\). Tập hợp các điểm \(M\) sao cho

\[MF_1 + MF_2 = 2a\]

được gọi là đường elip. Hai điểm \(F_1, F_2\) gọi là hai tiêu điểm và khoảng cách \(F_1F_2 = 2c\) là tiêu cự của elip.

b) Phương trình chính tắc: Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), elip có hai tiêu điểm thuộc trục hoành sao cho gốc tọa độ \(O\) là trung điểm của \(F_1F_2\) có phương trình chính tắc:

\[\frac{x^2}{a^2} + \frac{y^2}{b^2} = 1 \quad (a > b > 0 \text{ và } b^2 = a^2 - c^2)\]

c) Tính chất và hình dạng:

  • Trục đối xứng: \(Ox, Oy\); Tâm đối xứng: Gốc tọa độ \(O\).
  • Tiêu điểm: \(F_1(-c; 0), F_2(c; 0)\) với \(c = \sqrt{a^2 - b^2}\).
  • Tọa độ các đỉnh: \(A_1(-a; 0), A_2(a; 0), B_1(0; -b), B_2(0; b)\).
  • Độ dài các trục: Trục lớn bằng \(2a\), trục bé bằng \(2b\).
  • Nội tiếp trong hình chữ nhật cơ sở có kích thước là \(2a\) và \(2b\).
  • Tâm sai: \(e = \frac{c}{a} < 1\).
  • Phương trình các đường chuẩn: \(x = \frac{a}{e}\) và \(x = -\frac{a}{e}\).
  • Bán kính qua tiêu: Với mọi điểm \(M(x; y) \in (E)\), ta có:
    • Bán kính qua tiêu điểm trái: \(MF_1 = a + ex\)
    • Bán kính qua tiêu điểm phải: \(MF_2 = a - ex\)

2. ĐƯỜNG HYPEBOL

a) Định nghĩa: Cho hai điểm phân biệt cố định \(F_1, F_2\) với \(F_1F_2 = 2c\) và số thực dương \(a < c\). Tập hợp các điểm \(M\) sao cho

\[|MF_1 - MF_2| = 2a\]

được gọi là đường hypebol. Hai điểm \(F_1, F_2\) là hai tiêu điểm và \(F_1F_2 = 2c\) gọi là tiêu cự.

b) Phương trình chính tắc: Trong hệ tọa độ \(Oxy\), hypebol nhận \(Ox\) làm trục tiêu cự, \(O\) là trung điểm của \(F_1F_2\) có dạng:

\[\frac{x^2}{a^2} - \frac{y^2}{b^2} = 1 \quad (a > 0, b > 0 \text{ và } b^2 = c^2 - a^2)\]
  • Hai tiêu điểm: \(F_1(-\sqrt{a^2 + b^2}; 0), F_2(\sqrt{a^2 + b^2}; 0)\).
  • Tiêu cự: \(2c = 2\sqrt{a^2 + b^2}\).

3. ĐƯỜNG PARABOL

a) Định nghĩa: Cho một điểm cố định \(F\) và một đường thẳng cố định \(\Delta\) không đi qua \(F\). Tập hợp các điểm \(M\) cách đều \(F\) và \(\Delta\) được gọi là đường parabol.

  • \(F\) gọi là tiêu điểm, \(\Delta\) gọi là đường chuẩn.
  • Khoảng cách từ \(F\) đến \(\Delta\) gọi là tham số tiêu của parabol, kí hiệu là \(p\).

b) Phương trình chính tắc: Chọn hệ tọa độ \(Oxy\) với \(O\) là trung điểm đoạn vuông góc kẻ từ \(F\) đến \(\Delta\), tia \(Ox\) trùng với tia hướng từ \(\Delta\) sang \(F\):

\[y^2 = 2px \quad (p > 0)\]
  • Tiêu điểm: \(F\left(\frac{p}{2}; 0\right)\).
  • Đường chuẩn: \(\Delta: x = -\frac{p}{2}\) hay \(x + \frac{p}{2} = 0\).

B. MỘT SỐ DẠNG TOÁN VỀ BA ĐƯỜNG CÔNIC

DẠNG 1. XÁC ĐỊNH CÁC YẾU TỐ CỦA ĐƯỜNG CÔNIC

Câu 1: Tìm tọa độ các đỉnh, độ dài các trục, tiêu cự, tiêu điểm, tâm sai của elip:

\[(E): \frac{x^2}{4} + \frac{y^2}{1} = 1\]

Từ phương trình của \((E)\), ta có \(a^2 = 4 \Rightarrow a = 2\) và \(b^2 = 1 \Rightarrow b = 1\).

Suy ra \(c = \sqrt{a^2 - b^2} = \sqrt{4 - 1} = \sqrt{3}\).

  • Tọa độ các đỉnh: \(A_1(-2; 0), A_2(2; 0), B_1(0; -1), B_2(0; 1)\).
  • Độ dài trục lớn: \(A_1A_2 = 2a = 4\).
  • Độ dài trục bé: \(B_1B_2 = 2b = 2\).
  • Tiêu cự: \(F_1F_2 = 2c = 2\sqrt{3}\).
  • Tiêu điểm: \(F_1(-\sqrt{3}; 0)\) và \(F_2(\sqrt{3}; 0)\).
  • Tâm sai: \(e = \frac{c}{a} = \frac{\sqrt{3}}{2}\).

Câu 2: Cho hypebol \((H): \frac{x^2}{16} - \frac{y^2}{9} = 1\). Xác định toạ độ các tiêu điểm của \((H)\).

Phương trình \((H): \frac{x^2}{16} - \frac{y^2}{9} = 1\) có \(a = 4, b = 3\).

Suy ra \(c^2 = a^2 + b^2 = 4^2 + 3^2 = 5^2 \Rightarrow c = 5\).

Do đó, tọa độ các tiêu điểm của hypebol đã cho là: \(F_1(-5; 0)\) và \(F_2(5; 0)\).

Câu 3: Cho parabol \((P)\) có phương trình chính tắc \(y^2 = \sqrt{3}x\). Tính khoảng cách từ tiêu điểm đến đường chuẩn của \((P)\).

Phương trình chính tắc của parabol có dạng \(y^2 = 2px\), do đó:

\[2p = \sqrt{3} \Rightarrow p = \frac{\sqrt{3}}{2}\]

Tiêu điểm: \(F\left(\frac{\sqrt{3}}{4}; 0\right)\), đường chuẩn: \(\Delta: x + \frac{\sqrt{3}}{4} = 0\).

Khoảng cách từ tiêu điểm đến đường chuẩn chính bằng tham số tiêu \(p\):

\[d(F, \Delta) = p = \frac{\sqrt{3}}{2}\]

Xem và tải file PDF đầy đủ


[Tải về file PDF]
Chuyên đề Ba Đường Cônic (Elip, Hypebol, Parabol): Hệ thống hóa định nghĩa, phương trình chính tắc và các yếu tố hình học cơ bản (đỉnh, tiêu điểm, tiêu cự, trục đối xứng, tâm sai, đường chuẩn). Phương pháp giải dạng toán…
Xem thêm »

Đề kiểm tra giữa học kỳ 1 môn Toán 9 năm học 2026 - 2027 Trường THCS Trọng Điểm - Đề 2

Đề kiểm tra giữa học kỳ 1 môn Toán 9 năm học 2026 - 2027 Trường THCS Trọng Điểm - Đề 2
Tài liệu bao gồm toàn bộ nội dung Đề kiểm tra giữa học kỳ I môn Toán lớp 9 (Mã Đề 2) trường THCS Trọng Điểm năm học 2026 - 2027. Đề thi gồm 2 phần: Trắc nghiệm (3,0 điểm) và Tự luận (7,0 điểm), thời gian làm bài 90 phút. Đề kiểm tra tập trung vào kiến thức hệ phương trình bậc nhất hai ẩn, giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình, bất đẳng thức và tỉ số lượng giác của góc nhọn.

I. TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm)

Em hãy chọn chữ cái đứng trước câu trả lời đúng và ghi vào bài làm.
Câu 1. Phương trình nào sau đây không phải là phương trình bậc nhất hai ẩn?
A. \(2x + 3y = 5\)
B. \(x + 5y = 3\)
C. \(x + y = 0\)
D. \(0x + 0y = 8\)

Câu 2. Cặp số nào sau đây là một nghiệm của phương trình \(3x + 2y = -1\)?
A. \((1; 1)\)
B. \((1; -1)\)
C. \((-1; 1)\)
D. \((2; 0)\)

Câu 3. Trong các hệ phương trình dưới đây, hệ nào là hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn?
A. \(\begin{cases} 3x - y = 3 \\ 5y = -2 \end{cases}\)
B. \(\begin{cases} x + 2y = 3 \\ 0x + 0y = 2 \end{cases}\)
C. \(\begin{cases} 0x = -3 \\ 5x + 4y = 2 \end{cases}\)
D. \(\begin{cases} 3x + y = -3 \\ 0x = -2 \end{cases}\)

Câu 4. Trong các hệ phương trình sau hệ phương trình nào có vô số nghiệm?
A. \(\begin{cases} x - 3y = 2 \\ x - 3y = 17 \end{cases}\)
B. \(\begin{cases} x - \sqrt{2}y = 17 \\ x - \sqrt{2}y = 17 \end{cases}\)
C. \(\begin{cases} x - 5y = 2 \\ 2x - 3y = 2 \end{cases}\)
D. \(\begin{cases} 2x - 3y = 2 \\ x - 3y = 4 \end{cases}\)

Câu 5. Hệ phương trình \(\begin{cases} 2x + y = 9 \\ 2x - 3y = 29 \end{cases}\) có nghiệm là
A. \((7; -5)\)
B. \((5; 4)\)
C. \((3; 6)\)
D. \((3; 3)\)

Câu 6. Giá trị của hệ số \(a, b\) để đồ thị hàm số \(y = ax + b\) đi qua hai điểm \(A(0; 4)\) và \(B(2; 0)\) là
A. \(a = -2; b = 4\).
B. \(a = 1; b = -2\).
C. \(a = -1; b = -2\).
D. \(a = 2; b = -4\).

Học sinh trả lời từ câu 7 đến câu 8, điền (Đ) nếu chọn đúng hoặc (S) nếu chọn sai vào chỗ (...) và ghi vào bài làm.
Câu 7. Cho \(m < n\) và \(k < 0\). Xét các khẳng định sau:
a) \(mk > nk\)
b) \(mk < nk\)
Kết quả: a) ........., b) .........

Câu 8. Cho tam giác ABC vuông tại A có \(AB = 12\text{ cm}\), \(AC = 16\text{ cm}\), khi đó:
a) \(\sin B = \frac{3}{5}\)
b) \(\cos C = \frac{4}{5}\)
c) \(\tan B = \frac{4}{3}\)
d) \(\cot C = \frac{3}{4}\)
Kết quả: a) ........., b) ........., c) ........., d) .........

II. TỰ LUẬN (7,0 điểm)

Bài 1 (1,5 điểm) Giải hệ phương trình và các phương trình sau:
a) \(\begin{cases} x + 2y = -2 \\ 3x + 2y = 4 \end{cases}\)
b) \((3x + 1)(7 - x) = 0\)
c) \(\frac{x - 2}{x + 4} - \frac{x}{x - 4} = \frac{-17x + 57}{x^2 - 16}\)

Bài 2 (0,75 điểm) Sử dụng máy tính cầm tay để tìm nghiệm của các hệ phương trình sau (kết quả làm tròn tới hàng phần trăm):
a) \(\begin{cases} 1,2x - 3y = 6 \\ \frac{3}{2}x - 6y = 3,9 \end{cases}\)
b) \(\begin{cases} 3,5x - \sqrt{7}y = -2 \\ 8,3x + \sqrt{15}y = 4 \end{cases}\)

Bài 3 (1,5 điểm) Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình.
a) Trong quý I, cả hai tổ A và B sản xuất được 610 sản phẩm. Trong quý II, số sản phẩm của tổ A tăng thêm 10% so với quý I và tổ B tăng thêm 14% so với quý I, do đó cả hai tổ sản xuất được 681 sản phẩm. Hỏi trong quý I, mỗi tổ sản xuất được bao nhiêu sản phẩm?
b) Theo các chuyên gia về sức khỏe, người trưởng thành cần đi bộ từ 5000 bước mỗi ngày sẽ rất tốt cho sức khỏe. Để rèn luyện sức khỏe, anh Bình và chị Minh đề ra mục tiêu mỗi ngày một người phải đi bộ ít nhất 6100 bước. Hai người cùng đi bộ ở công viên và thấy rằng, nếu cùng đi trong 2 phút thì anh Bình bước nhiều hơn chị Minh 20 bước. Hai người cùng giữ nguyên tốc độ đi như vậy nhưng chị Minh đi trong 5 phút thì số bước nhiều hơn anh Bình đi trong 3 phút là 160 bước. Hỏi mỗi ngày anh Bình và chị Minh cùng đi bộ trong 1 giờ thì họ đã đạt được số bước tối thiểu mà mục tiêu đề ra hay chưa? (Giả sử tốc độ đi bộ hàng ngày của hai người không đổi).

Bài 4 (0,75 điểm)
Cho \(-2a < -2b\). Chứng minh \(-3a + 2026 < -3b + 2027\)

Bài 5 (2,5 điểm)
1) Consider a triangle ABC, right-angled at C, with \(BC = 1.2\text{ cm}\) and \(AC = 0.9\text{ cm}\). Calculate the trigonometric ratios for angle A, and from these, deduce the trigonometric ratios for angle B.
(Cho tam giác ABC vuông tại C có \(BC = 1,2\text{ cm}\); \(AC = 0,9\text{ cm}\). Tính các tỉ số lượng giác của góc A, từ đó suy ra tỉ số lượng giác của góc B).
2) Cho tam giác MNP vuông tại M (\(MN < MP\)).
a) Khi \(MP = 8\text{ cm}\), \(\widehat{MPN} = 37^\circ\). Giải tam giác vuông MNP. (kết quả làm tròn độ dài đến chữ số thập phân thứ hai; số đo góc làm tròn đến độ).
b) Kẻ đường cao MH (\(H \in NP\)) của tam giác MNP.
Chứng minh: \(NP = MN \cdot \cos \widehat{MNP} + MP \cdot \cos \widehat{MPN}\)

Xem và tải file PDF đầy đủ


[Tải về file PDF]
Tài liệu bao gồm toàn bộ nội dung Đề kiểm tra giữa học kỳ I môn Toán lớp 9 (Mã Đề 2) trường THCS Trọng Điểm năm học 2026 - 2027. Đề thi gồm 2 phần: Trắc nghiệm (3,0 điểm) và Tự luận (7,0 điểm), thời gian làm bài 90 phút. Đề kiểm tra tập trung vào k…
Xem thêm »

Biểu mẫu liên hệ

Tên

Email *

Thông báo *