Đề thi học sinh giỏi vòng 2 môn Toán THPT năm 2026 Sở GD&ĐT Tây Ninh

Tóm tắt nội dung: Đề thi tuyển chọn học sinh giỏi vòng II môn Toán khối THPT năm học 2026 của Sở Giáo dục và Đào tạo Tây Ninh. Đề thi gồm 04 câu hỏi tự luận phân hóa ở mức độ nâng cao với thời gian làm bài 180 phút, bao gồm các kiến thức: Đại số (Hệ phương trình, Phương trình hàm), Hình học phẳng và Số học/Tổ hợp.

ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI VÒNG II MÔN TOÁN THPT NĂM 2026 - TÂY NINH

Câu 1 (5,0 điểm).

Giải hệ phương trình sau trên tập số thực:

\[\begin{cases} x + y = 3\sqrt{y - 5} + 3\sqrt{x + 3} \\ \sqrt{x^2 + 6(y - x)} + 2\sqrt{xy} = 3y \end{cases}\]

Câu 2 (5,0 điểm).

Tìm tất cả các hàm số \(f : \mathbb{R} \to \mathbb{R}\) thỏa mãn:

\[f\left(f(x)+y\right) = f\left(x^4-y\right) + 8yf(x)\left(\left(f(x)\right)^2+y^2\right), \quad \forall x,y \in \mathbb{R}\]

Câu 3 (5,0 điểm).

Cho tứ giác lồi \(ABCD\) có hai đường chéo \(AC, BD\) cắt nhau tại \(O\) và không vuông góc nhau, đồng thời hai đường chéo không vuông góc với các cạnh của tứ giác. Gọi \(d_1, d_2, d_3\) lần lượt là các đường thẳng đi qua \(O\) và vuông góc với các đường thẳng \(AB, AD, BC\). Trên đường thẳng \(d_1\) lấy một điểm \(G\) di động. Đường thẳng \(GA\) cắt \(d_2\) tại \(F\) sao cho điểm \(A\) nằm giữa \(G\) và \(F\), đường thẳng \(GB\) cắt \(d_3\) tại \(H\) sao cho điểm \(B\) nằm giữa \(G\) và \(H\).

a) Gọi \(K, L\) lần lượt là trực tâm của các tam giác \(OAD\) và \(OBC\). Gọi \((C_1), (C_2)\) lần lượt là đường tròn đường kính \(AB\) và \(CD\). Chứng minh rằng đường thẳng \(KL\) là trục đẳng phương \(\Delta\) của hai đường tròn \((C_1)\) và \((C_2)\).

b) Chứng minh khi \(G\) thay đổi, đường thẳng \(FH\) luôn đi qua một điểm cố định hoặc luôn song song với một đường thẳng cố định.

Câu 4 (5,0 điểm).

Trên bảng được viết \(2026\) số nguyên. Mỗi bước, giáo viên cho phép học sinh thực hiện thao tác như sau: Chọn ra hai số \(a\) và \(b\) bất kỳ trên bảng thỏa mãn điều kiện khoảng cách giữa chúng lớn hơn \(70\) (tức là \(|a - b| > 70\)), sau đó xóa hai số này đi và viết lên bảng hai số nguyên mới là \(\left\lfloor \frac{a+b}{2} \right\rfloor\) và \(\left\lceil \frac{a+b}{2} \right\rceil\).

(Trong đó, ký hiệu \(\lfloor x \rfloor\) là phần nguyên của \(x\), tức là số nguyên lớn nhất không vượt quá \(x\); và \(\lceil x \rceil\) là phần trần của \(x\), tức là số nguyên nhỏ nhất lớn hơn hoặc bằng \(x\)).

a) Chứng minh sau một số hữu hạn bước, quá trình trên phải dừng lại (tức là không thể tìm được cặp số \(a, b\) nào thỏa mãn điều kiện \(|a - b| > 70\)).

b) Giả sử quá trình đã dừng lại. Chứng minh trên bảng luôn tồn tại ít nhất \(29\) số có giá trị bằng nhau.

Xem và tải file PDF đầy đủ


[Tải về file PDF]
Tóm tắt nội dung: Đề thi tuyển chọn học sinh giỏi vòng II môn Toán khối THPT năm học 2026 của Sở Giáo dục và Đào tạo Tây Ninh. Đề thi gồm 04 câu hỏi tự luận phân hóa ở mức độ nâng cao với thời gian làm bài 180 phút, bao gồm các kiến thức: Đại số (H…
Xem thêm »

Đề thi học sinh giỏi vòng 2 môn Toán lớp 12 năm 2026 Sở GD&ĐT Tây Ninh

Tài liệu tuyển tập đề thi Chọn Học sinh giỏi vòng II các môn văn hóa cấp THPT năm học 2026 môn Toán do Sở Giáo dục và Đào tạo Tây Ninh tổ chức. Đề thi gồm 3 câu hỏi tự luận kiểm tra kiến thức chuyên sâu về Số học, Dãy số - Giới hạn và Tổ hợp - Hình học tọa độ.

ĐỀ THI CHÍNH THỨC

Câu 1: (6,0 điểm)

a) (2,5 điểm) Cho hai số nguyên dương \(u, v\) nguyên tố cùng nhau. Chứng minh mọi ước nguyên tố \(q > 3\) của \(A = u^2 - uv + v^2\) đều có dạng \(6k + 1, k \in \mathbb{N}^*\).

b) (3,5 điểm) Tìm tất cả các cặp số nguyên dương \((x, y)\), với \((x, 70) = 1\), thỏa mãn phương trình sau:

\[x^6 + 70^6 = 2089^y - 62^y.\]

Câu 2: (7,0 điểm)

Cho dãy số \((u_n)\) được xác định bởi:

\[\begin{cases} u_1 = 3, \\ u_{n+1} = \dfrac{2(n+1)u_n - n - 2}{n}, \quad \forall n \in \mathbb{N}^*. \end{cases}\]

a) (3,0 điểm) Tính \(\lim \left( \dfrac{u_n}{n} - 2^n \right)\).

b) (4,0 điểm) Có hay không số \(i \in \mathbb{N}^*\) sao cho \(u_i u_{i+1} = m \cdot 2027^2\) với \(m\) là một số nguyên dương? Tại sao?

Câu 3: (7,0 điểm)

a) (3,0 điểm) Cho \(A\) là bảng các ô vuông có kích thước \(2026 \times 2026\). Điền vào mỗi ô của bảng \(A\) một số thuộc tập hợp \(M = \{-1; 0; 1\}\). Có bao nhiêu cách điền sao cho tổng của bốn số trên mỗi bảng vuông con \(2 \times 2\) bất kì đều bằng 0?

b) (4,0 điểm) Trên mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho tập hợp \(S\) gồm 62 điểm phân biệt có tọa độ nguyên sao cho không có 3 điểm nào thẳng hàng. Với mỗi cặp điểm phân biệt \(A(x_A, y_A)\) và \(B(x_B, y_B)\) thuộc \(S\), ta xét đại lượng:

\[T(A, B) = (x_A - x_B)^2 + 70(y_A - y_B)^2.\]

Hai điểm \(A, B\) được gọi là "liên kết" với nhau nếu \(T(A, B)\) chia hết cho 3.

Chứng minh tồn tại một tam giác có ba đỉnh thuộc \(S\), đôi một "liên kết" với nhau mà diện tích là một số nguyên chia hết cho 9.

Xem và tải file PDF đầy đủ


[Tải về file PDF]
Tài liệu tuyển tập đề thi Chọn Học sinh giỏi vòng II các môn văn hóa cấp THPT năm học 2026 môn Toán do Sở Giáo dục và Đào tạo Tây Ninh tổ chức. Đề thi gồm 3 câu hỏi tự luận kiểm tra kiến thức chuyên sâu về Số học, Dãy số - Giới hạn và Tổ hợp - Hình …
Xem thêm »

Đề thi chọn HSG lớp 9 môn Toán năm học 2026 - 2027 Trường THCS Giảng Võ

UBND PHƯỜNG GIẢNG VÕ - TRƯỜNG THCS GIẢNG VÕ

ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 CẤP TRƯỜNG - NĂM HỌC 2026 - 2027

Môn thi: TOÁN

Ngày thi: 20 tháng 09 năm 2026 | Thời gian làm bài: 120 phút

Câu I (5,0 điểm)

1) Giải hệ phương trình: \[\begin{cases} x + y = 2 \\ x^3 + y^3 = 26 \end{cases}\]

2) Cho các số thực dương \(a, b, c\) thỏa mãn \(2a^2 + 4b^2 + 9c^2 - 4ab - 6ac = 0\). Tính giá trị của biểu thức \[P = \frac{c+1}{a+1} + \frac{b+2c}{2b+1} + \frac{b+1}{3c+1}\]

Câu II (5,0 điểm)

1) Cho các số nguyên \(a, b\) thỏa mãn \(a^2 + b^2 + a + b = 3ab\). Chứng minh \(ab(a-2)(b-2)\) chia hết cho 72.

2) Tìm tất cả các số nguyên tố \(p, q\) thỏa mãn \(p + 3q - 2\) và \(9pq + 1\) đồng thời là các số chính phương.

Câu III (3,0 điểm)

1) Có ba chiếc hộp. Hộp thứ nhất chứa các thẻ được đánh số 1, 2, 3. Hộp thứ hai chứa các thẻ được đánh số 4, 6, 8. Hộp thứ ba chứa các thẻ được đánh số 5, 7, 9. Từ mỗi hộp rút ngẫu nhiên một tấm thẻ rồi cộng ba số trên ba tấm thẻ với nhau. Tính xác suất để kết quả nhận được là một số lẻ.

2) Cho các số thực \(a, b, c\) không âm thỏa mãn \(a + b + c = 3\). Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của biểu thức \[P = \frac{a}{b^2 + 3b + 1} + \frac{b}{c^2 + 3c + 1} + \frac{c}{a^2 + 3a + 1}\]

Xem và tải file PDF đầy đủ


[Tải về file PDF]
UBND PHƯỜNG GIẢNG VÕ - TRƯỜNG THCS GIẢNG VÕ ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 CẤP TRƯỜNG - NĂM HỌC 2026 - 2027 Môn thi: TOÁN Ngày thi: 20 tháng 09 năm 2026 | Thời gian làm bài: 120 phút Câu I (5,0 điểm) 1) Giải hệ phương trình: \[\begin{cases} x + y =…
Xem thêm »

Đề kiểm tra chọn đội tuyển HSG môn Toán lớp 6 trường THCS Nguyễn Đăng Đạo năm 2026

UBND PHƯỜNG KINH BẮC
TRƯỜNG THCS NGUYỄN ĐĂNG ĐẠO

Đề kiểm tra chọn đội tuyển học sinh giỏi môn Toán lớp 6 năm học 2026 - 2027 nhằm đánh giá và phát hiện các tài năng Toán học. Thời gian làm bài: 90 phút (ngày kiểm tra 17/9/2026).

NỘI DUNG ĐỀ THI

Bài 1. (2,0 điểm)

a) Tính nhanh giá trị của biểu thức: \( A = 20,26 \times 45,7 + 20,26 \times 53,3 + 20,26 \)

b) Tìm \( x \), biết: \( x : 0,25 + x \times 6 = 2026 \)

Bài 2. (3,0 điểm) Một hãng Taxi áp dụng biểu giá cước di chuyển cho dòng xe 4 chỗ như sau:

  • Giá mở cửa (áp dụng cho 1 km đầu tiên hoặc ít hơn): 10 000 đồng.
  • Chặng 1 (từ km tiếp theo đến mốc 30 km): Giá cước là 13 600 đồng/km.
  • Chặng 2 (từ km thứ 31 đến mốc 100 km): Khách hàng được giảm 30% trên mỗi km so với giá cước của Chặng 1.
  • Chặng 3 (từ km thứ 101 trở đi): Khách hàng được giảm thêm 50% trên mỗi km so với giá cước của Chặng 2.

a) Khi bạn Lan di chuyển bằng Taxi của hãng với quãng đường 25 km thì số tiền bạn Lan cần trả là bao nhiêu?

b) Một hành khách A cần di chuyển bằng xe của hãng từ VINCOM Bắc Ninh đến một địa điểm khác và đã thanh toán tổng số tiền cước là 690 000 đồng. Hỏi hành khách đó đã di chuyển quãng đường dài bao nhiêu km?

c) Hành khách A nhận thấy rằng nhờ chính sách giảm giá, di chuyển quãng đường càng nhiều thì trung bình mỗi ki-lô-mét càng rẻ. Hành khách này muốn tính toán một chuyến đi sao cho trung bình mỗi ki-lô-mét di chuyển tốn đúng 8 000 đồng. Hỏi chuyến đi đó dài bao nhiêu ki-lô-mét? (làm tròn kết quả đến 2 chữ số thập phân).

Bài 3. (3,0 điểm) Cho hình thang \( ABCD \) có đáy nhỏ \( AB = 15\text{ cm} \) và đáy lớn \( CD = 30\text{ cm} \). Chiều cao của hình thang là \( 20\text{ cm} \).

a) Tính diện tích hình thang \( ABCD \) và diện tích tam giác \( ABC \).

b) Hai đường chéo \( AC \) và \( BD \) cắt nhau tại \( I \). Tính diện tích tam giác \( IAB \).

c) Kéo dài hai cạnh bên \( DA \) và \( CB \) cắt nhau tại \( M \). So sánh diện tích tam giác \( MAB \) và diện tích hình thang \( ABCD \).

Bài 4. (2,0 điểm) Trong giải bóng đá mini chào mừng tỉnh Bắc Ninh trở thành Thành phố Bắc Ninh (thành phố trực thuộc Trung ương) của trường THCS Nguyễn Đăng Đạo, có 15 đội bóng tham gia thi đấu vòng tròn một lượt (hai đội bất kỳ đều gặp nhau đúng một lần). Theo luật của ban tổ chức, mỗi trận thắng được tính 3 điểm, trận hòa mỗi đội được 1 điểm, và trận thua không được điểm nào. Kết thúc giải đấu, ban tổ chức tổng kết thấy tổng số điểm của tất cả 15 đội là 290 điểm. Bằng lập luận toán học, em hãy tính xem giải đấu đó có tất cả bao nhiêu trận hòa?

Xem và tải file PDF đầy đủ


[Tải về file PDF]
UBND PHƯỜNG KINH BẮC TRƯỜNG THCS NGUYỄN ĐĂNG ĐẠO Đề kiểm tra chọn đội tuyển học sinh giỏi môn Toán lớp 6 năm học 2026 - 2027 nhằm đánh giá và phát hiện các tài năng Toán học. Thời gian làm bài: 90 phút (ngày kiểm tra 17/9/2026). NỘI DUNG ĐỀ THI Bài …
Xem thêm »

Tổng hợp công thức lượng giác cơ bản và các góc liên quan đặc biệt

Tài liệu tóm tắt toàn bộ hệ thống công thức lượng giác cơ bản cùng các tính chất biến đổi lượng giác của các cung có liên quan đặc biệt.

1. Công thức lượng giác cơ bản

  • \(\sin^2 \alpha + \cos^2 \alpha = 1\)
  • \(\tan \alpha = \dfrac{\sin \alpha}{\cos \alpha}\)
  • \(\cot \alpha = \dfrac{\cos \alpha}{\sin \alpha}\)
  • \(\tan \alpha \cdot \cot \alpha = 1\)
  • \(1 + \tan^2 \alpha = \dfrac{1}{\cos^2 \alpha}\)
  • \(1 + \cot^2 \alpha = \dfrac{1}{\sin^2 \alpha}\)

2. Giá trị lượng giác của các góc có liên quan đặc biệt

a) Hai cung đối nhau

\[\cos(-\alpha) = \cos \alpha\]\[\sin(-\alpha) = -\sin \alpha\]\[\tan(-\alpha) = -\tan \alpha\]\[\cot(-\alpha) = -\cot \alpha\]

b) Hai cung bù nhau

\[\sin(\pi - \alpha) = \sin \alpha\]\[\cos(\pi - \alpha) = -\cos \alpha\]\[\tan(\pi - \alpha) = -\tan \alpha\]\[\cot(\pi - \alpha) = -\cot \alpha\]

c) Hai cung hơn kém nhau \(\pi\)

\[\sin(\pi + \alpha) = -\sin \alpha\]\[\cos(\pi + \alpha) = -\cos \alpha\]\[\tan(\pi + \alpha) = \tan \alpha\]\[\cot(\pi + \alpha) = \cot \alpha\]

d) Hai cung phụ nhau

\[\sin\left(\frac{\pi}{2} - \alpha\right) = \cos \alpha\]\[\cos\left(\frac{\pi}{2} - \alpha\right) = \sin \alpha\]\[\tan\left(\frac{\pi}{2} - \alpha\right) = \cot \alpha\]\[\cot\left(\frac{\pi}{2} - \alpha\right) = \tan \alpha\]

e) Công thức nhân chu kỳ k

Với mọi góc lượng giác \(\alpha\) và số nguyên \(k\), ta có:

\[\sin(\alpha + k2\pi) = \sin \alpha\]\[\cos(\alpha + k2\pi) = \cos \alpha\]\[\tan(\alpha + k\pi) = \tan \alpha\]\[\cot(\alpha + k\pi) = \cot \alpha\]
Tài liệu tóm tắt toàn bộ hệ thống công thức lượng giác cơ bản cùng các tính chất biến đổi lượng giác của các cung có liên quan đặc biệt. 1. Công thức lượng giác cơ bản \(\sin^2 \alpha + \cos^2 \alpha = 1\) \(\tan \alpha = \dfrac{\sin \alpha}{\cos \a…
Xem thêm »

Đề thi chọn đội tuyển HSG Quốc gia năm 2026-2027 môn Toán Sở GD-ĐT Phú Thọ

Kỳ thi chọn đội tuyển dự thi học sinh giỏi Quốc gia năm học 2026-2027

Môn thi: Toán (Ngày thi thứ nhất - 18/09/2026)

Đơn vị tổ chức: Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Phú Thọ

Thời gian làm bài: 180 phút (Đề thi gồm 03 câu, 01 trang)

NỘI DUNG ĐỀ THI

Câu 1 (7,0 điểm). Cho đa thức \(P_n(x) = x^n + a_{n-1}x^{n-1} + \dots + a_1x + a_0\) với \(n \in \mathbb{N}, n \ge 3\), \(a_0, a_1, \dots, a_{n-1}\) là các số nguyên và \(P_n(x)\) có \(n\) nghiệm thực phân biệt lập thành một cấp số cộng.

a) Với \(n = 4\), chứng minh rằng đa thức \(P_4'(x)\) có ba nghiệm thực phân biệt lập thành một cấp số cộng.

b) Chứng minh rằng đa thức \(P_n(x)\) luôn phân tích được thành tích của hai đa thức với hệ số nguyên có bậc lớn hơn hoặc bằng 1.

Câu 2 (7,0 điểm). Cho \(n \in \mathbb{N}, n \ge 1\), số nguyên dương \(k\) được gọi là một số \(n-\text{tốt}\), nếu tồn tại \(a \in \{1; 2; 3; \dots; 2026\}\) để \(k\) là số nguyên dương nhỏ nhất thoả mãn số hữu tỉ \[ \frac{10^k - 1}{n \cdot a} \] là số thập phân hữu hạn.

a) Chứng minh rằng \(k = 6\) là một số \(18-\text{tốt}\).

b) Gọi \(S(n)\) là tập hợp các số \(n-\text{tốt}\). Tìm giá trị lớn nhất \(|S(n)|\) (ký hiệu \(|S|\) là số phần tử của tập hợp \(S\)).

Câu 3 (6,0 điểm). Cho tứ giác lồi \(ABCD\) có hai cạnh \(AD\) và \(BC\) không song song. Giả sử hai đường tròn có đường kính \(AB\) và \(CD\) cắt nhau tại các điểm \(E\) và \(F\) nằm bên trong tứ giác. Gọi \(\omega_E\) là đường tròn đi qua chân các đường vuông góc từ \(E\) đến các đoạn thẳng \(AB, BC, CD\). Gọi \(\omega_F\) là đường tròn đi qua chân các đường vuông góc từ \(F\) đến các đoạn thẳng \(CD, DA, AB\).

a) Chứng minh \(\omega_E\) đi qua chân đường vuông góc của \(E\) lên \(DA\).

b) Chứng minh rằng trung điểm của đoạn thẳng \(EF\) nằm trên đường thẳng đi qua hai giao điểm của \(\omega_E\) và \(\omega_F\).

Xem và tải file PDF đầy đủ


[Tải về file PDF]
Kỳ thi chọn đội tuyển dự thi học sinh giỏi Quốc gia năm học 2026-2027 Môn thi: Toán (Ngày thi thứ nhất - 18/09/2026) Đơn vị tổ chức: Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Phú Thọ Thời gian làm bài: 180 phút (Đề thi gồm 03 câu, 01 trang) NỘI DUNG ĐỀ THI Câu…
Xem thêm »

Đề thi chọn Học sinh giỏi Quốc gia môn Toán năm học 2026-2027 Phú Thọ (Ngày 2)

Tóm tắt Đề thi chọn Học sinh giỏi Quốc gia (HSGQG) môn Toán tỉnh Phú Thọ năm học 2026-2027 (Ngày thi thứ hai - 19/09/2026): Cấu trúc gồm 3 câu hỏi (Câu 4 đến Câu 6) với thời lượng 180 phút, bao gồm các chủ đề Hình học phẳng, Lý thuyết tập hợp - Tổ hợp và Phương trình hàm.

ĐỀ THI CHÍNH THỨC MÔN TOÁN (NGÀY THI THỨ HAI)

Câu 4 (7,0 điểm). Cho tam giác \(ABC\) nhọn, không cân nội tiếp đường tròn \((O)\), đường phân giác trong \(AD\) (\(D \in BC\)), điểm \(P\) thuộc đoạn \(AD\) (\(P \neq A, P \neq D\)). Gọi \(X, Y, Z\) tương ứng là hình chiếu vuông góc của \(P\) lên ba cạnh \(BC, CA, AB\). Đường tròn ngoại tiếp tam giác \(XYZ\) cắt lại \(BC\) tại điểm \(X'\) khác \(X\).

a) Chứng minh rằng \(AX', BY, CZ\) đồng quy.

b) Gọi \(M, N\) là giao điểm của \(YZ\) với đường tròn \((O)\) (\(M, Y, Z, N\) thẳng hàng theo thứ tự trên). Gọi \(S\) là giao điểm hai tiếp tuyến tại \(B, C\) của \((O)\), \(AP\) cắt lại \((O)\) tại điểm \(T\) khác \(A\). Chứng minh rằng \(SP, ST\) đẳng giác góc \(\widehat{MSN}\) và \(SP\) đi qua tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác \(PMN\).

Câu 5 (7,0 điểm). Cho tập hợp \(S = \{1; 2; 3; \dots; 2025; 2026\}\).

a) Có bao nhiêu tập con khác rỗng của \(S\) thỏa mãn tổng các phần tử của tập con đó chia hết cho 4.

b) Xét \(n\) (\(n \in \mathbb{N}, n \ge 2\)) tập hợp con \(S_1, S_2, \dots, S_n\) của \(S\) thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau:

  1. \(S_i \neq \emptyset\) với \(i = 1, 2, \dots, n\).
  2. \(|S_i \setminus S_j| \neq 0, \forall i \neq j, 1 \le i, j \le n\).
  3. \(|S_i| \neq |S_j|, \forall i \neq j, 1 \le i, j \le n\).

Tìm giá trị lớn nhất của \(n\) (ký hiệu \(|S|\) là số phần tử của tập hợp \(S\)).

Câu 6 (6,0 điểm). Với số thực \(k\), xét các hàm số \(f: \mathbb{R} \to \mathbb{R}\) thỏa mãn

\[f(f(x)+y) = kx + f(x + f(f(y))), \quad \forall x, y \in \mathbb{R}.\]

Tìm tất cả các giá trị của \(k\) để tồn tại hàm số \(f\) thỏa mãn điều kiện bài toán.

Xem và tải file PDF đầy đủ


[Tải về file PDF]
Tóm tắt Đề thi chọn Học sinh giỏi Quốc gia (HSGQG) môn Toán tỉnh Phú Thọ năm học 2026-2027 (Ngày thi thứ hai - 19/09/2026): Cấu trúc gồm 3 câu hỏi (Câu 4 đến Câu 6) với thời lượng 180 phút, bao gồm các chủ đề Hình học phẳng, Lý thuyết tập hợp - Tổ h…
Xem thêm »

Đề thi chọn HSG cấp tỉnh môn Toán năm học 2026 - 2027 Sở GD&ĐT Quảng Ngãi

UBND TỈNH QUẢNG NGÃI - SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

KỲ THI CHỌN HSG CẤP TỈNH THÀNH LẬP ĐỘI TUYỂN THAM DỰ KỲ THI CHỌN HSG QUỐC GIA THPT NĂM HỌC 2026-2027

Môn thi: TOÁN | Ngày thi: 17/9/2026 | Thời gian làm bài: 180 phút

NỘI DUNG ĐỀ THI

Bài 1. (6,0 điểm) Với mỗi số nguyên dương \(n \ge 2\), xét phương trình

\[\frac{1}{x+1} + \frac{1}{2(x+2)} + \dots + \frac{1}{n(x+n)} = 1.\]

a) Chứng minh phương trình trên luôn có một nghiệm dương duy nhất \(x_n\) với mỗi \(n \ge 2\).

b) Đặt \(y_n = n^{2026} (1 - x_n), \forall n \ge 2\). Tính \(\lim y_n\).

Bài 2. (7,0 điểm) Một số nguyên dương \(n > 1\) được gọi là "đẹp" nếu tồn tại các số nguyên dương đôi một phân biệt \(d_1, d_2, \dots, d_k\) (với \(k \ge 2\)) sao cho \(n = d_1 d_2 \dots d_k\) và \(d_i^2 \mid (n + 3d_i), \forall i = \overline{1, k}\). Gọi \(S\) là tập hợp tất cả các số nguyên dương "đẹp".

a) Giả sử \(n \in S\) là số chính phương không chia hết cho 3, \(n = d_1 d_2 \dots d_k\) và \(d_i^2 \mid (n + 3d_i), \forall i = \overline{1, k}\). Chứng minh các số \(d_i (i = 1, 2, \dots, k)\) đôi một nguyên tố cùng nhau và là các số chính phương.

b) Chứng minh tập hợp \(S\) có vô hạn phần tử.

Bài 3. (7,0 điểm) Cho hình bình hành \(ABCD\) có góc \(A\) nhọn, hai đường chéo \(AC\) và \(BD\) cắt nhau tại \(O\). Đường tròn \((I)\) nội tiếp tam giác \(OBC\) tiếp xúc với \(BC\) tại \(E\).

a) Giả sử tam giác \(ADE\) nhọn. Gọi \(O_1, O_2, O_3\) lần lượt là tâm đường tròn ngoại tiếp của các tam giác \(ABE, ADE, CDE\). Chứng minh trực tâm của tam giác \(O_1 O_2 O_3\) nằm trên \(AD\).

b) Lấy điểm \(S\) khác \(O\) sao cho \(SA\) và \(SD\) cùng tiếp xúc với \((I)\). Gọi \(K\) là tâm của đường tròn nội tiếp tam giác \(SAD\). Chứng minh \(OK\) đi qua trung điểm của \(AD\).

Xem và tải file PDF đầy đủ


[Tải về file PDF]
UBND TỈNH QUẢNG NGÃI - SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI CHỌN HSG CẤP TỈNH THÀNH LẬP ĐỘI TUYỂN THAM DỰ KỲ THI CHỌN HSG QUỐC GIA THPT NĂM HỌC 2026-2027 Môn thi: TOÁN | Ngày thi: 17/9/2026 | Thời gian làm bài: 180 phút NỘI DUNG ĐỀ THI Bài 1. (6,…
Xem thêm »

Đề thi chọn HSG cấp tỉnh môn Toán năm 2026 – 2027 Sở GD&ĐT Quảng Ngãi

Đề thi chính thức chọn học sinh giỏi THPT cấp tỉnh nhằm thành lập đội tuyển tham dự kỳ thi HSG quốc gia môn Toán năm học 2026 - 2027 do Sở Giáo dục và Đào tạo Quảng Ngãi tổ chức. Đề gồm 3 bài toán tự luận phân hóa với thời gian làm bài 180 phút.

ĐỀ THI CHÍNH THỨC

Bài 1. (7,0 điểm) Cho tam giác nhọn \(ABC\) nội tiếp đường tròn \((O)\). Gọi \(M, N\) lần lượt là trung điểm cung nhỏ \(BC\) và cung \(BAC\) của đường tròn \((O)\).

a) Gọi \(I, J\) lần lượt là tâm đường tròn nội tiếp các tam giác \(AMB, AMC\). Chứng minh bốn điểm \(A, N, I, J\) cùng thuộc một đường tròn.

b) Gọi \((K)\) là đường tròn tiếp xúc với \(AM, AB\) và tiếp xúc trong với \((O)\); \((L)\) là đường tròn tiếp xúc với \(AM, AC\) và tiếp xúc trong với \((O)\). Tiếp tuyến chung trong (khác \(AM\)) của \((K)\) và \((L)\) cắt \(MN\) tại \(Z\). Chứng minh đường tròn ngoại tiếp tam giác \(AZN\) tiếp xúc với \((K)\) và \((L)\).

Bài 2. (7,0 điểm) Có \(N\) người ngồi thành một vòng tròn (với \(N \ge 3\)), mỗi người cầm \(k\) tấm thẻ (với \(k \ge 2\)), trên mỗi tấm thẻ được ghi một số thuộc tập \(\{1; 2; 3; \dots; N\}\). Mỗi số thuộc tập trên được ghi đúng trên \(k\) tấm thẻ, tức là có \(k\) thẻ được ghi số 1, \(k\) thẻ được ghi số \(2, \dots, k\) thẻ được ghi số \(N\). Cả \(N\) người cùng thực hiện trò chơi như sau: Mỗi lượt chơi, mỗi người đều giữ lại những thẻ được ghi số lớn nhất trong những thẻ mà mình đang có (có thể nhiều hơn một thẻ) rồi chuyển cho người bên tay trái những thẻ còn lại. Trò chơi sẽ dừng lại khi xuất hiện ít nhất một người giữ trong tay \(k\) thẻ có ghi số giống nhau (có thể họ đang giữ nhiều hơn \(k\) thẻ).

a) Với \(N = 25, k = 2\), chứng minh rằng trò chơi luôn dừng lại sau hữu hạn lượt chơi mà không phụ thuộc vào việc ban đầu họ cầm thẻ thế nào.

b) Tìm tất cả các giá trị của \(k\) và \(N\) để trò chơi dừng lại sau hữu hạn lượt chơi mà không phụ thuộc vào việc ban đầu họ cầm thẻ thế nào.

Bài 3. (6,0 điểm) Cho đa thức hệ số thực \(P(x) = x^{2026} + a_1 x^{2025} + \dots + a_{2025} x + a_{2026}\) với \(a_{2024} = 0\) và \(a_{2025} a_{2026} > 0\). Biết rằng đa thức \(P(x)\) có 2026 nghiệm thực.

a) Chứng minh rằng \(P(x)\) có cả nghiệm âm và nghiệm dương.

b) Xét dãy đa thức \(P_1(x) = P(x), P_{n+1}(x) = P(P_n(x)), \forall n \ge 1\). Chứng minh rằng đa thức \(P_{2026}(x)\) có cả nghiệm âm và nghiệm dương.

Xem và tải file PDF đầy đủ


[Tải về file PDF]
Đề thi chính thức chọn học sinh giỏi THPT cấp tỉnh nhằm thành lập đội tuyển tham dự kỳ thi HSG quốc gia môn Toán năm học 2026 - 2027 do Sở Giáo dục và Đào tạo Quảng Ngãi tổ chức. Đề gồm 3 bài toán tự luận phân hóa với thời gian làm bài 180 phút. ĐỀ …
Xem thêm »

Lý thuyết Ứng dụng tích phân giải bài toán thực tế - Toán 12

Tổng hợp kiến thức trọng tâm về ứng dụng tích phân giải các bài toán thực tế trong chương trình Toán 12, bao gồm bài toán chuyển động, tính công của lực, điện lượng và giá trị trung bình của hàm số.

1. Bài toán chuyển động của một vật

  • Quãng đường vật di chuyển từ thời điểm \(t = a\) đến \(t = b\) (với \(a < b\)) theo phương trình vận tốc \(v(t)\) là: \[s = \int_{a}^{b} v(t) dt\]
  • Vận tốc của vật sau khoảng thời gian \(\Delta t = t_2 - t_1\) theo phương trình gia tốc \(a(t)\) là: \[v = \int_{t_1}^{t_2} a(t) dt\]

2. Ứng dụng tích phân tìm các đại lượng vật lý

  • Định luật Hooke: Lực kéo lò xo giãn thêm \(x\) mét là \(f(x) = kx\) (với \(k\) là độ cứng của lò xo).
  • Công cần để kéo giãn lò xo từ độ dài \(l_1\) đến \(l_2\) là: \[A = \int_{l_1}^{l_2} f(x) dx\]
  • Điện lượng chuyển qua tiết diện dây dẫn trong thời gian từ \(t_1\) đến \(t_2\) là: \[Q = \int_{t_1}^{t_2} I(t) dt\]

3. Tính công của lực biến thiên

Nếu lực \(F(x)\) thay đổi theo vị trí \(x\), công \(A\) thực hiện từ \(x = a\) đến \(x = b\) được tính bằng công thức: \[A = \int_{a}^{b} F(x) dx\]

4. Giá trị trung bình của hàm số

Giá trị trung bình của hàm số \(f(x)\) trên đoạn \([a; b]\) là: \[\bar{y} = \frac{1}{b - a} \int_{a}^{b} f(x) dx\]
Tổng hợp kiến thức trọng tâm về ứng dụng tích phân giải các bài toán thực tế trong chương trình Toán 12, bao gồm bài toán chuyển động, tính công của lực, điện lượng và giá trị trung bình của hàm số. 1. Bài toán chuyển động của một vật Quãng đường vậ…
Xem thêm »

Biểu mẫu liên hệ

Tên

Email *

Thông báo *