Phần Trắc nghiệm trả lời ngắn - Đề thi chọn HSG Toán 12 thành phố Huế 2026-2027

Đề thi thử môn Toán năm 2027 phần Trắc nghiệm trả lời ngắn Mã đề 101
Tổng hợp 6 bài tập trắc nghiệm trả lời ngắn môn Toán thuộc các chuyên đề: Hình học không gian (tính khoảng cách), Lý thuyết số và Cấp số cộng trên ma trận vuông, Bài toán xác suất xếp vị trí, Mô hình toán học AI sử dụng hàm số logarit và Khảo sát hàm số bậc ba qua bảng biến thiên.

PHẦN III. CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN

Câu 1. Cho hình lăng trụ đứng \(ABCD.A'B'C'D'\) có đáy \(ABCD\) là hình thang cân, \(AD\) song song \(BC\), \(AB = BC = CD = 7\sqrt{6}\), \(AD = 14\sqrt{6}\). Góc giữa mặt phẳng \((A'CD)\) và \((ABCD)\) bằng \(45^\circ\). Tính khoảng cách từ \(B\) đến mặt phẳng \((A'CD)\).

Câu 2. Một số có 12 chữ số được gọi là số thú vị nếu các chữ số của nó nhỏ hơn 9 và khi tăng mỗi chữ số lên tối đa một đơn vị (mỗi chữ số có thể không tăng hoặc tăng thêm một đơn vị) thì ta được một số mới khác số ban đầu và chia hết cho số ban đầu. Hỏi có bao nhiêu số thú vị?

Câu 3. Cho bảng vuông gồm \(5 \times 5\) ô vuông con, mỗi ô được điền một số sao cho trên mỗi hàng tính từ trái qua các số theo thứ tự là các số hạng liên tiếp của một cấp số cộng, các số trên mỗi cột tính từ trên xuống theo thứ tự cũng là các số hạng liên tiếp của một cấp số cộng. Do sơ xuất nên trên bảng vuông chỉ còn xuất hiện một số số như hình vẽ dưới. Gọi \(x\) là số được điền vào ô của bảng như hình dưới, tính giá trị của \(10x^2\).

1530
14
0\(x\)

Câu 4. Một nhóm gồm 9 bạn học sinh, trong đó có Trí và Lan. Các bạn cùng chơi trò chơi tàu lượn siêu tốc gồm 3 toa nối tiếp nhau: Toa 1, Toa 2 và Toa 3. Biết mỗi toa phải có ít nhất 1 người, gọi \(p\) là xác suất để Toa 1 chỉ có đúng 2 người là Trí và Lan, tính giá trị \(42p\).

Câu 5. Trong một hệ thống trí tuệ nhân tạo (AI) dùng camera để nhận diện vật thể, camera được gắn trên một mô-tơ có thể quay liên tục. Khi camera quay quanh vật thể, góc nhìn thay đổi, làm cho chất lượng các đặc trưng hình ảnh hệ thống thu nhận cũng thay đổi.

Hệ thống sử dụng hai thuật toán nhận diện độc lập. Với mỗi góc quay \(x\) (đơn vị radian), \(0 \le x \le 8\pi\), mỗi thuật toán đưa ra một chỉ số tin cậy cho kết quả nhận diện. Qua quá trình thử nghiệm, các kỹ sư mô hình hóa chỉ số tin cậy này lần lượt bởi các hàm số \(f(x) = 1 + \sin^2 x\) và \(g(x) = 1 + \cos^2 x\).

Để đánh giá mức độ phối hợp của hai thuật toán, hệ thống sử dụng một chỉ số kết hợp là

\[ H(x) = \log_2 f(x) \cdot \log_4 g(x) \]

Gọi \(H_0 = \log_2 \frac{3}{2}\) và hệ thống đạt trạng thái phối hợp tối ưu khi \(\sqrt{H(x)} = H_0\).

Gọi \(S\) tổng tất cả các góc quay \(x \in [0; 8\pi]\) tại đó hệ thống đạt trạng thái phối hợp tối ưu, tính \(\frac{20S}{\pi}\).

Câu 6. Biết hàm số bậc ba \(y = ax^3 + bx^2 + cx + d\) có bảng biến thiên như sau:

\[\begin{array}{c|ccccccc} x & -\infty & & -1 & & 4 & & +\infty\\ \hline y' & & + & 0 & - & 0 & + & \\ \hline y & -\infty & \nearrow & 10 & \searrow & -22 & \nearrow & +\infty \end{array}\]

Biết rằng đồ thị hàm số trên cắt trục hoành tại ba điểm phân biệt có hoành độ lần lượt là \(x_1, x_2, x_3\).

Tính giá trị của \(S = \frac{x_1 + x_2 + x_3}{2}\).

Xem và tải file PDF đầy đủ


[Tải về file PDF]
Tổng hợp 6 bài tập trắc nghiệm trả lời ngắn môn Toán thuộc các chuyên đề: Hình học không gian (tính khoảng cách), Lý thuyết số và Cấp số cộng trên ma trận vuông, Bài toán xác suất xếp vị trí, Mô hình toán học AI sử dụng hàm số logarit và Khảo sát h…
Xem thêm »

Đề thi tự luận môn Toán 12 - kì thi chọn học sinh giỏi thành phố Huế 2026-2027

Đề thi tự luận môn Toán Mã đề 1254
Tóm tắt nội dung đề thi tự luận Mã đề 1254 môn Toán 12 - kì thi chọn học sinh giỏi thành phố Huế 2026-2027 (thi ngày 9/10/2026): Bài viết trình bày trọn vẹn 5 câu hỏi tự luận phân hóa cao bao gồm bài toán tối ưu sản lượng trong nuôi trồng thủy sản, ứng dụng hàm số mũ - logarit, bài toán đếm xác suất, khoảng cách và tối ưu đồ thị hàm số, cùng bài toán hình học không gian về hình chóp và đường đi ngắn nhất trên bề mặt khối đa diện.

Phần B. TỰ LUẬN (10,0 điểm)

Câu 1 (2,0 điểm).
Sau \(t\) tuần kể từ khi thả \(5000\) con cá giống vào ao, khối lượng trung bình mỗi con cá được cho bởi công thức:
\[w(t) = \frac{4 + t - 0,02t^2}{100} \text{ (kg)}, \quad (0 \le t \le 15)\]
Do tỷ lệ hao hụt tự nhiên, số lượng cá còn sống trong ao sau \(t\) tuần là:
\[P(t) = \frac{5000}{t + 10} \text{ (con)}, \quad (0 \le t \le 15)\]
Sản lượng cá \(y(t)\) thu được sau \(t\) tuần là tổng khối lượng cá còn sống trong ao. Hỏi sau bao nhiêu tuần thì sản lượng cá thu được đạt giá trị lớn nhất?
Câu 2 (2,0 điểm).
a) Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), gọi \(A, B\) là hai điểm phân biệt thuộc đồ thị của hàm số \(y = 1 + \log_2 (x - 1)\) sao cho \(A\) là trung điểm \(OB\). Tính độ dài đoạn thẳng \(AB\).
b) Tìm các số thực dương \(a, b, c\) sao cho \(a \ne 1\) và thỏa mãn đồng thời các đẳng thức sau:
\[b + \log_2 a = 0, \quad \log_a b = \frac{1}{c}, \quad \log_2 \left(\frac{b}{c}\right) = c - b.\]
Câu 3 (2,0 điểm).
Gọi \(A\) là tập hợp tất cả các số tự nhiên có 5 chữ số. Chọn ngẫu nhiên một số từ tập \(A\), tính xác suất để chọn được một số chia hết cho 17 và có chữ số hàng đơn vị bằng 3.
Câu 4 (2,0 điểm).
Cho hàm số \(y = \frac{1}{x}\) có đồ thị là \((C_1)\) và hàm số \(y = -\frac{4}{x}\) có đồ thị là \((C_2)\).
a) Gọi \(A\) là điểm thuộc đồ thị \((C_1)\) có hoành độ bằng 1. Xác định tọa độ điểm \(B\) thuộc đồ thị hàm số \((C_2)\) sao cho \(AB\) đạt giá trị nhỏ nhất.
b) Lấy \(M\) là điểm bất kỳ thuộc đồ thị \((C_1)\) có hoành độ là \(a\) (\(a > 1\)), gọi \(N\) thuộc đồ thị hàm số \((C_2)\) sao cho \(MN\) đạt giá trị nhỏ nhất. Chứng minh rằng \(MN < AB\).
Câu 5 (2,0 điểm).
Một khối gỗ đặc có dạng hình chóp \(S.ABCD\) với đáy \(ABCD\) là hình chữ nhật, mặt bên \(SAB\) là tam giác vuông cân có cạnh huyền bằng \(2a\) và nằm trong mặt phẳng vuông góc với mặt đáy, đồng thời tam giác \(SCD\) là tam giác đều.
a) Tính độ dài cạnh \(AD\) theo \(a\).
b) Người ta muốn nối một sợi dây nằm trên bề mặt của khối gỗ từ trọng tâm tam giác \(SAB\) đến trọng tâm tam giác \(SCD\). Tính độ dài ngắn nhất của sợi dây theo \(a\).

Xem và tải file PDF đầy đủ


[Tải về file PDF]
Tóm tắt nội dung đề thi tự luận Mã đề 1254 môn Toán 12 - kì thi chọn học sinh giỏi thành phố Huế 2026-2027 (thi ngày 9/10/2026): Bài viết trình bày trọn vẹn 5 câu hỏi tự luận phân hóa cao bao gồm bài toán tối ưu sản lượng trong nuôi trồng thủy sản,…
Xem thêm »

Tóm tắt Lý thuyết Ôn tập Chương IX: Thống kê và Xác suất - Toán 6 Kết nối tri thức

Tóm tắt Lý thuyết Ôn tập Chương IX: Thống kê và Xác suất - Toán 6 Kết nối tri thức
Tóm tắt nội dung ôn tập:

Chương IX hệ thống hóa hai mạch kiến thức cốt lõi:

  • Thống kê: Phân loại dữ liệu (số liệu và không phải số); các phương pháp thu thập dữ liệu; cách biểu diễn dữ liệu thông qua bảng thống kê, biểu đồ tranh, biểu đồ cột và biểu đồ cột kép.
  • Xác suất thực nghiệm: Nhận biết các kết quả có thể xảy ra của một phép thử nghiệm, đánh giá sự kiện xảy ra hay không xảy ra và công thức tính xác suất thực nghiệm của một sự kiện.

I. GỢI Ý TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Bài ôn tập chương được thực hiện trong 2 tiết học. Giáo viên có thể tổ chức thành hai hoạt động chính:

Hoạt động 1: Tổng kết kiến thức (Khuyến khích học sinh tự hệ thống hóa kiến thức đã học trước, sau đó giáo viên chốt lại kiến thức trọng tâm).

II. SƠ ĐỒ HỆ THỐNG KIẾN THỨC CHƯƠNG IX

1. Mạch kiến thức Thống kê

  • Dữ liệu:
    • Dữ liệu không phải là số: Tên một số loài hoa: hoa lan, hoa cúc, hoa hồng,...
    • Dữ liệu là số (số liệu): Điểm thi học kì các môn của Bình: 8; 7; 9; 7; 6.
  • Thu thập dữ liệu thông qua:
    • Quan sát;
    • Làm thí nghiệm;
    • Lập bảng hỏi;
    • Lấy từ những nguồn có sẵn.
  • Các hình thức biểu diễn dữ liệu:
    • Bảng thống kê: Bảng số liệu một tiêu chí (ví dụ: cỡ áo S, M, L) hoặc bảng thống kê hai tiêu chí.
    • Biểu đồ tranh: Sử dụng các biểu tượng/hình ảnh đại diện cho một số lượng nhất định (ví dụ: mỗi biểu tượng hình chiếc áo đại diện cho 5 cái áo).
    • Biểu đồ cột: Dùng để biểu diễn và so sánh số liệu giữa các đối tượng.
    • Biểu đồ cột kép: Dùng để so sánh từng cặp số liệu của hai đối tượng theo thời gian hoặc tiêu chí khác nhau.

2. Mạch kiến thức Xác suất thực nghiệm

  • Kết quả có thể: Khi thực hiện phép thử (ví dụ: gieo một con xúc xắc), các kết quả có thể xuất hiện là mặt 1, 2, 3, 4, 5 hoặc 6 chấm.
  • Kiểm tra sự kiện xảy ra hay không xảy ra:

    Ví dụ: Gieo một con xúc xắc xuất hiện mặt 2 chấm:

    • Sự kiện "Số chấm xuất hiện là số chẵn": xảy ra.
    • Sự kiện "Số chấm xuất hiện lớn hơn 3": không xảy ra.
  • Xác suất thực nghiệm:

    Xác suất thực nghiệm của một sự kiện được xác định bằng tỉ số giữa số lần sự kiện đó xuất hiện và tổng số lần thực hiện thí nghiệm.

    Ví dụ: Khi quay vòng quay may mắn:

    \[ \text{Xác suất thực nghiệm của sự kiện "Mũi tên chỉ vào ô màu vàng"} = \frac{\text{Số lần mũi tên chỉ vào ô màu vàng}}{\text{Tổng số lần quay}} \]

Xem và tải file PDF đầy đủ


[Tải về file PDF]
Tóm tắt nội dung ôn tập: Chương IX hệ thống hóa hai mạch kiến thức cốt lõi: Thống kê: Phân loại dữ liệu (số liệu và không phải số); các phương pháp thu thập dữ liệu; cách biểu diễn dữ liệu thông qua bảng thống kê, biểu đồ t…
Xem thêm »

Hướng dẫn dạy học: Luyện tập chung - Trò chơi xúc xắc (Toán 6)

Hướng dẫn dạy học: Luyện tập chung - Trò chơi xúc xắc

Tóm tắt nội dung: Hướng dẫn tổ chức hoạt động trải nghiệm toán học thông qua trò chơi gieo hai con xúc xắc. Học sinh thực hiện thu thập số liệu, tính xác suất thực nghiệm và đối chiếu với giải thích lý thuyết về tính chẵn - lẻ của tích hai số.

1. Mục đích, yêu cầu

Cũng giống với phần Thống kê, trong phần này bài luyện tập chung được trình bày dưới dạng một trò chơi. Có rất nhiều trò chơi liên quan đến xúc xắc. Trò chơi được đưa ra ở đây là khá phổ biến, không quá phức tạp về luật chơi. Thông qua việc chơi, thực chất học sinh đã làm thí nghiệm, thu thập dữ liệu (là kết quả của thí nghiệm), tính xác suất thực nghiệm của một số sự kiện dựa trên kết quả thu được và so sánh với dự đoán ban đầu về khả năng xảy ra sự kiện.

2. Gợi ý tổ chức thực hiện

Giáo viên giải thích luật chơi và tổ chức cho học sinh chơi, thống kê kết quả và tính xác suất thực nghiệm như hướng dẫn trong SGK.

Nếu còn thời gian, giáo viên có thể giải thích để học sinh hiểu rõ hơn tại sao khả năng \(E\) thắng cao bằng cách liệt kê các kết quả có thể khi tung hai con xúc xắc và kết quả như bảng sau:

×123456
11 (O)2 (E)3 (O)4 (E)5 (O)6 (E)
22 (E)4 (E)6 (E)8 (E)10 (E)12 (E)
33 (O)6 (E)9 (O)12 (E)15 (O)18 (E)
44 (E)8 (E)12 (E)16 (E)20 (E)24 (E)
55 (O)10 (E)15 (O)20 (E)25 (O)30 (E)
66 (E)12 (E)18 (E)24 (E)30 (E)36 (E)
  • Dòng 1 là số chấm xuất hiện trên con xúc xắc màu xanh.
  • Cột 1 là số chấm xuất hiện trên con xúc xắc màu đỏ.
  • Các ô khác gồm 2 thông tin: Tích số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc và kết quả lượt chơi trong đó \(O\) là thắng, \(E\) là thắng.

Nhận xét và phân tích:

Như vậy, trong \(36\) trường hợp xảy ra thì chỉ có \(9\) lần \(O\) thắng trong khi \(E\) thắng đến \(27\) lần. Rõ ràng khả năng thắng của \(E\) cao hơn hẳn.

Giáo viên cũng có thể giải thích theo hướng tích của hai số \(a \cdot b\) (trong đó \(a, b\) có thể nhận các giá trị \(1, 2, 3, 4, 5, 6\)) sẽ dễ là số chẵn hơn vì tích này chỉ là số lẻ khi cả \(a\) và \(b\) đều là số lẻ. Do đó, người chọn ô lẻ \((O)\) khó thắng hơn.

Xem và tải file PDF đầy đủ


[Tải về file PDF]
Tóm tắt nội dung: Hướng dẫn tổ chức hoạt động trải nghiệm toán học thông qua trò chơi gieo hai con xúc xắc. Học sinh thực hiện thu thập số liệu, tính xác suất thực nghiệm và đối chiếu với giải thích lý thuyết về tính chẵn - lẻ của tích hai số. 1. …
Xem thêm »

Hướng dẫn giải Bài tập cuối chương IX - Toán 6 Kết nối trí thức (9.33-9.37)

Hướng dẫn giải Bài tập cuối chương IX - Toán 6 Kết nối trí thức

Tổng hợp đáp án và hướng dẫn chi tiết giải các bài tập cuối chương IX sách giáo khoa Toán 6 - Bộ sách Kết nối trí thức với cuộc sống.

Hướng dẫn giải bài tập cuối chương IX

Bài 9.33. Đây là dạng bài tập mở, HS có thể đưa ra các cách thu thập khác nhau. Có thể là:

  • a) Thu thập thông tin từ Internet;
  • b) Quan sát;
  • c) Thống kê từ sổ ghi đầu bài.

Bài 9.34. Khi thiết kế bảng hỏi có thể cố định trước một số đội bóng được nhiều người yêu thích để người được hỏi lựa chọn, cũng có thể để người được hỏi tự điền tên đội bóng mà họ yêu thích.

Bài 9.35. Cho HS thực hiện lấy bóng. Sau khi có bảng thống kê yêu cầu HS vẽ biểu đồ cột và tính xác suất thực nghiệm.

Bài 9.36.

  • a) Vẽ biểu đồ cột kép theo các bước đã hướng dẫn trong SGK.
  • b) Số lượng bạn nam yêu thích môn bóng đá là nhiều nhất, số lượng các bạn nữ yêu thích thích bơi lội là nhiều nhất.

Bài 9.37. \(0,58\).

Bài 9.38. Có 3 kết quả có thể là:

  • Chọn được 2 bút chì;
  • Chọn được 2 bút bi;
  • Chọn được 1 bút chì và 1 bút bi.

Xem và tải file PDF đầy đủ


[Tải về file PDF]
Tổng hợp đáp án và hướng dẫn chi tiết giải các bài tập cuối chương IX sách giáo khoa Toán 6 - Bộ sách Kết nối trí thức với cuộc sống. Hướng dẫn giải bài tập cuối chương IX Bài 9.33. Đây là dạng bài tập mở, HS có thể đưa ra các cách thu thập khác n…
Xem thêm »

Hướng dẫn giải bài tập Xác suất thực nghiệm Toán 6 Kết nối tri thức (9.29-9.32)

Hướng dẫn giải bài tập Xác suất thực nghiệm Toán 6 Kết nối tri thức
Tài liệu cung cấp hướng dẫn trả lời và giải chi tiết các bài tập về chủ đề Xác suất thực nghiệm (Bài 9.29 đến Bài 9.32), bám sát chương trình SGK.

Lời giải một số bài tập SGK

Bài 9.29. Tính xác suất thực nghiệm của sự kiện xuất hiện mặt chẵn và mặt lớn hơn 2.
a) Số lần gieo mà số chấm xuất hiện là số chẵn là:
\(20 + 22 + 15 = 57\).
Xác suất thực nghiệm của sự kiện Số chấm xuất hiện là số chẵn là:
\[\frac{57}{100} = 0,57.\]
b) Số lần gieo có số chấm xuất hiện lớn hơn 2 là:
\(100 - (15 + 20) = 65\).
Xác suất thực nghiệm của sự kiện Số chấm xuất hiện lớn hơn 2 là:
\[\frac{65}{100} = 0,65.\]
Bài 9.30. Trả lời các câu hỏi về số lần quay và xác suất thực nghiệm.
a) 24 lần;
b) 17 lần mũi tên chỉ vào ô xanh, 7 lần mũi tên chỉ vào ô vàng;
c) \(\frac{17}{24}\).
Bài 9.31. Tính xác suất thực nghiệm.
Kết quả: \(\frac{13}{30}\).
Bài 9.32. Tính xác suất thực nghiệm theo tỉ lệ phần trăm và số thập phân.
a) \(\frac{43}{100} = 0,43\);
b) \(\frac{78}{100} = 0,78\).

Xem và tải file PDF đầy đủ


[Tải về file PDF]
Tài liệu cung cấp hướng dẫn trả lời và giải chi tiết các bài tập về chủ đề Xác suất thực nghiệm (Bài 9.29 đến Bài 9.32), bám sát chương trình SGK. Lời giải một số bài tập SGK Bài 9.29. Tính xác suất thực nghiệm của sự kiện xuất hiện mặt chẵn và mặ…
Xem thêm »

Đề chọn đội tuyển học sinh giỏi Toán lớp 9 năm học 2026 - 2027 UBND Phường Trường Vinh

Đề chọn đội tuyển học sinh giỏi Toán lớp 9 năm học 2026 - 2027 UBND Phường Trường Vinh
Dưới đây là nội dung chi tiết đề thi chọn đội tuyển học sinh giỏi môn Toán lớp 9 năm học 2026 - 2027 của UBND Phường Trường Vinh (Vòng 1). Đề thi bao gồm các dạng bài tập nâng cao về rút gọn biểu thức, chứng minh đẳng thức, giải phương trình và hệ phương trình, bài toán chia hết trong số học, hình học phẳng và toán tư duy tổ hợp tô màu. Thời gian làm bài thi là 150 phút.

ĐỀ CHỌN ĐỘI TUYỂN HỌC SINH GIỎI TOÁN LỚP 9 - VÒNG 1

Câu 1. (3,0 điểm)
a) Cho biểu thức:
\[ A = \frac{x^2 - 2x}{x^3 - 1} + \frac{x+1}{x^3 + x^2 + x} + \frac{1 + 2x^2 - 2x}{x^4 - x} \]
với \( x \neq 0; x \neq 1 \).
Rút gọn biểu thức \( A \) và tìm tất cả các giá trị của \( x \) sao cho giá trị của \( A \) là một số tự nhiên.

b) Cho số thực \(x\) thỏa mãn: \((x-1)^3 = 9x\). Chứng minh rằng: nếu \(y = x^2 + x\) thì \((y+1)^3 = 27y^2\).
Câu 2. (4,0 điểm)
a) Giải phương trình:
\[ \left(\frac{x+3}{x-2}\right)^2 + 6\left(\frac{x-3}{x+2}\right)^2 = \frac{7(x^2-9)}{x^2-4} \]
b) Giải hệ phương trình:
\[ \begin{cases} 2x^2 - 2xy + y^2 = x \\ 4x^2 - 5xy + 2y^2 = y \end{cases} \]
Câu 3. (3,0 điểm)
a) Biết \( x, y \) là các số nguyên thỏa mãn: \( x^2 - xy + 4y^2 \) chia hết cho 25. Chứng minh: \( x^2 + xy + 4y^2 \) chia hết cho 25.

b) Tìm cặp số nguyên tố \((p, q)\) thỏa mãn \(p^2 - 1\) chia hết cho \(q\) và \(q^2 - 4\) chia hết cho \(p\).

c) Biết \(a+b\) là số nguyên và \(a^3+b^3 = 2\). Tính \(a+b\).
Câu 4. (2,0 điểm)
Bạn An viết ngẫu nhiên một số tự nhiên có 3 chữ số.
a) Tính xác suất của biến cố \( A \): “Số viết được chia hết cho 11”.
b) Tính xác suất của biến cố \( B \): “Số viết được chia hết cho 11, có 3 chữ số khác nhau, các chữ số đều là số lẻ”.
Câu 5. (7,0 điểm)
Cho \( \triangle ABC \) nhọn (\( AB < AC \)), có \( I \) là giao điểm của ba đường phân giác. Gọi \( D, E, F \) lần lượt là chân đường vuông góc kẻ từ \( I \) đến \( BC, CA, AB \). Đường phân giác trong của góc \( B \) cắt \( DE, EF \) lần lượt tại \( Q, N \).
a) Chứng minh rằng: \( \widehat{CIN} = \widehat{CEN} \) và \( CN \perp BN \).
b) Gọi \( M \) là trung điểm của \( AC \), \( L \) là trung điểm của \( BC \). Chứng minh rằng \( M, N, L \) thẳng hàng và tam giác \( MNQ \) cân.
c) Tia \( AI \) cắt cạnh \( DE \) tại \( P \). Chứng minh: \( EP \cdot IA = BC \cdot IQ \).
Câu 6. (1,0 điểm)
Bạn An tô màu các số tự nhiên liên tiếp từ 1 đến 2027, mỗi số được tô bởi một trong ba màu xanh, đỏ, vàng thỏa mãn các điều kiện:
1. Ba số tự nhiên liên tiếp bất kỳ có đủ cả ba màu xanh, đỏ, vàng.
2. Tồn tại một số xanh và một số vàng có tổng bằng 2026.

Hỏi số 2027 được tô màu gì?

Xem và tải file PDF đầy đủ


[Tải về file PDF]
Dưới đây là nội dung chi tiết đề thi chọn đội tuyển học sinh giỏi môn Toán lớp 9 năm học 2026 - 2027 của UBND Phường Trường Vinh (Vòng 1). Đề thi bao gồm các dạng bài tập nâng cao về rút gọn biểu thức, chứng minh đẳng thức, giải phương trình và hệ…
Xem thêm »

Đề thi chọn HSG cấp tỉnh lớp 12 môn Toán năm học 2026 - 2027 Sở GD&ĐT Gia Lai (Ngày 1)

Đề thi chọn HSG cấp tỉnh lớp 12 môn Toán năm học 2026 - 2027 Sở GD&ĐT Gia Lai

Đề thi học sinh giỏi cấp tỉnh môn Toán lớp 12 năm học 2026 - 2027 - Sở GD&ĐT Gia Lai

Kỳ thi diễn ra vào ngày 06/10/2026 (Ngày thi thứ nhất) với hình thức tự luận trong thời gian 180 phút, cấu trúc đề gồm 3 câu hỏi phân loại cao:

  • Câu 1 (7,0 điểm): Dãy số thực xác định bởi công thức truy hồi phi tuyến, đánh giá chặn trên, chặn dưới và bất đẳng thức tổng.
  • Câu 2 (6,0 điểm): Hình học phẳng thuần túy liên quan đến đường phân giác trong và ngoài, tứ giác nội tiếp, quan hệ vuông góc và chứng minh ba điểm thẳng hàng.
  • Câu 3 (7,0 điểm): Bài toán tổ hợp rời rạc về việc sắp thứ tự các tập con (liên hệ mật thiết với mã Gray).

NỘI DUNG ĐỀ THI

Câu 1 (7,0 điểm)

Cho dãy số thực \((u_n)\) thỏa mãn:

\[u_1 = 2, \quad (u_{n+1} + 1)u_n = u_n\left(\sqrt{u_n} + 1\right)^2 + 1, \quad \forall n \in \mathbb{N}^*.\]

a) Chứng minh rằng \(3n - 1 \le u_n < (n+1)^2, \forall n \in \mathbb{N}^*\).

b) Chứng minh rằng \(\dfrac{1}{u_1} + \dfrac{2}{u_2} + \dots + \dfrac{n}{u_n} > \ln\dfrac{n+2}{2} - 1, \forall n \in \mathbb{N}^*\).

Câu 2 (6,0 điểm)

Cho tam giác \(ABC\) không cân có \(D, E\) tương ứng là chân đường phân giác trong và phân giác ngoài của góc \(\widehat{BAC}\). Đường tròn ngoại tiếp tam giác \(ADE\) cắt \(AC\) tại \(F\) khác \(A\). Giả sử \(AB\) và \(DF\) cắt nhau tại \(I\). Gọi \(J\) là giao điểm của \(AE\) và \(DF\); \(S\) là giao điểm của \(AD\) và \(EF\); \(Q\) là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác \(ABF\).

a) Chứng minh rằng các điểm \(A, B, D, J\) cùng thuộc một đường tròn và \(CI\) vuông góc với \(SQ\).

b) Giả sử \(AE\) và \(BF\) cắt nhau tại \(X\). Chứng minh rằng ba điểm \(C, I, X\) thẳng hàng.

Câu 3 (7,0 điểm)

Chứng minh rằng, có thể sắp tất cả các tập con của tập \(S = \{1; 2; 3; \dots; 2027\}\) thành một dãy sao cho mỗi cặp gồm hai tập con kề nhau bất kỳ chỉ sai khác đúng một phần tử (tức là một tập thu được từ tập kia bằng cách thêm hoặc bớt một phần tử nào đó).

Xem và tải file PDF đầy đủ


[Tải về file PDF]
Xem thêm: Đề Ngày 2.
Đề thi học sinh giỏi cấp tỉnh môn Toán lớp 12 năm học 2026 - 2027 - Sở GD&ĐT Gia Lai Kỳ thi diễn ra vào ngày 06/10/2026 (Ngày thi thứ nhất) với hình thức tự luận trong thời gian 180 phút, cấu trúc đề gồm 3 câu hỏi phân loại cao: Câu 1 (7,…
Xem thêm »

Đề thi học sinh giỏi môn Toán 12 năm học 2026 - 2027 tỉnh Gia Lai (Ngày 2)

Đề thi học sinh giỏi môn Toán 12 năm học 2026 - 2027 tỉnh Gia Lai (Ngày 2)
Tài liệu tuyển chọn đề thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh môn Toán lớp 12 năm học 2026 - 2027 của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Gia Lai (Ngày thi thứ hai 07/10/2026). Thời gian làm bài 180 phút, gồm 3 câu tự luận (Câu 4, Câu 5, Câu 6) bao gồm các dạng bài Đại số - Đa thức, Hình học phẳng và Số học.

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH GIA LAI - ĐỀ THI CHÍNH THỨC (NGÀY 2)

Câu 4 (7,0 điểm)
Xét đa thức \(P(x)\) hệ số thực thoả mãn:
\[P(x)\left[P(x^2)-x\right] = P(x^3), \quad \forall x \in \mathbb{R} \qquad (1)\]
a) Giả sử \(P(x)\) có \(\text{deg } P \ge 1\) thỏa mãn (1). Tính \(P(0)\).
b) Tìm tất cả các đa thức \(P(x)\) thỏa mãn (1).
Câu 5 (6,0 điểm)
Cho tam giác \(ABC\) nhọn và không cân. Đường tròn nội tiếp \((I)\) của tam giác \(ABC\) theo thứ tự tiếp xúc với \(BC, CA, AB\) tại \(D, E, F\). Đường thẳng \(IE\) cắt đường tròn \((I)\) tại điểm \(G\) khác \(E\). \(BG\) cắt \(AC\) tại \(K\). Gọi \(N\) là trung điểm của \(AC\).
a) Chứng minh rằng \(NE = NK\).
b) Đường tròn \((O)\) ngoại tiếp tam giác \(ABC\) theo thứ tự cắt các đường thẳng \(BE, BN, BG\) tại \(S, P, T\) khác \(B\). Gọi \(M\) là trung điểm \(ST\). Chứng minh rằng các điểm \(M, N, O, P\) cùng thuộc một đường tròn.
Câu 6 (7,0 điểm)
Ký hiệu \((a,b)\) là ước chung lớn nhất của hai số nguyên dương \(a\) và \(b\); \(\delta(n)\) là tổng các ước nguyên dương của số nguyên dương \(n\).
a) Chứng minh rằng \(\delta(n)\) là số lẻ khi và chỉ khi tồn tại số tự nhiên \(t\) sao cho \(\frac{n}{2^t}\) là số chính phương.
b) Cho số nguyên dương \(k \ge 6\). Tồn tại hay không số nguyên dương \(n\) thỏa mãn \((n+i, \delta(n+i)) = 1, \forall i \in \{1, 2, \dots, k\}\), hãy giải thích?

Xem và tải file PDF đầy đủ


[Tải về file PDF]
Tài liệu tuyển chọn đề thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh môn Toán lớp 12 năm học 2026 - 2027 của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Gia Lai (Ngày thi thứ hai 07/10/2026). Thời gian làm bài 180 phút, gồm 3 câu tự luận (Câu 4, Câu 5, Câu 6) bao gồm các dạng b…
Xem thêm »

Hướng dẫn giải bài tập Biểu đồ cột kép - Bài 9.18 đến 9.24

Hướng dẫn giải bài tập Biểu đồ cột kép - Bài 9.18 đến 9.24
Tài liệu tổng hợp gồm 7 bài tập mức độ cơ bản được chia làm 2 dạng: khai thác, phân tích số liệu từ biểu đồ cột kép (từ Bài 9.18 đến 9.22) cùng bài tập rèn kỹ năng hoàn thiện và vẽ biểu đồ (Bài 9.23 và 9.24).

Hướng dẫn giải một số bài tập

Bài 9.18. Tìm ba tháng cửa hàng bán được nhiều quạt trần nhất và số lượng quạt bán được trong các tháng đó.

HD: Ba tháng của cửa hàng bán được nhiều quạt trần nhất là các tháng 5, 6, 7 với số máy bán được tương ứng là 35, 41, 37.

Bài 9.19. Tìm ba tháng cửa hàng bán được nhiều quạt cây nhất và số lượng quạt bán được tương ứng.

Ba tháng của cửa hàng bán được nhiều quạt cây nhất là các tháng 4, 5, 6 với số máy bán được tương ứng là 39, 51, 49.

Bài 9.21. Đưa ra lời giải dựa trên kết quả tính toán bài tập trước.

HD: Dựa vào tính toán ở Bài tập 9.20 để đưa ra lời giải.

Bài 9.22. Phân tích tình hình tiêu thụ các loại quạt trong các tháng trong năm.

HD: Nhận xét xem ở hầu hết các tháng trong năm loại quạt nào bán được nhiều hơn.

Bài 9.23. Vẽ biểu đồ cột kép theo yêu cầu.

HD: Thực hiện vẽ theo các bước đã hướng dẫn trong SGK.

Bài 9.24. Điền số liệu vào biểu đồ cột kép.

HD: Vẽ lại biểu đồ trong Hình 9.24 vào vở rồi điền số liệu.

Xem và tải file PDF đầy đủ


[Tải về file PDF]
Tài liệu tổng hợp gồm 7 bài tập mức độ cơ bản được chia làm 2 dạng: khai thác, phân tích số liệu từ biểu đồ cột kép (từ Bài 9.18 đến 9.22) cùng bài tập rèn kỹ năng hoàn thiện và vẽ biểu đồ (Bài 9.23 và 9.24). Hướng dẫn giải một số bài tập Bài 9.18.…
Xem thêm »

Biểu mẫu liên hệ

Tên

Email *

Thông báo *