Tính thể tích của tứ diện có các cặp cạnh đối bằng nhau

Bài toán: Tính thể tích của tứ diện có các cặp cạnh đối bằng nhau (tứ diện đẳng diện).

Câu 6 Phần III Mã 0110 - Đề Toán thi lại tốt nghiệp THPT 2026

📝 Đề bài toán

Cho tứ diện \(ABCD\) có \[AB=CD=20\sqrt{5},\] \[AC=BD=50,\] \[AD=BC=10\sqrt{13}.\] Thể tích của khối tứ diện đã cho bằng bao nhiêu?

💡 Lời giải 1

Tứ diện có ba cặp cạnh đối bằng nhau, nên ta có thể đặt tọa độ 4 đỉnh như sau: \[A(x,y,z),\ B(x,-y,-z),\ C(-x,y,-z),\ D(-x,-y,z).\]

Thể tích khối tứ diện được tính bởi: \[ V=\frac{1}{6} \left|[\overrightarrow{AB},\overrightarrow{AC}] \cdot\overrightarrow{AD}\right|. \]

Ta có: \[ \overrightarrow{AB}=(0,-2y,-2z),\quad \overrightarrow{AC}=(-2x,0,-2z),\quad \overrightarrow{AD}=(-2x,-2y,0). \]

Khi đó: \[ [\overrightarrow{AB},\overrightarrow{AC}] =(4yz,4xz,-4xy). \]

Suy ra: \[ [\overrightarrow{AB},\overrightarrow{AC}] \cdot\overrightarrow{AD} =(4yz)(-2x)+(4xz)(-2y)+(-4xy)\cdot0 =-16xyz. \] Do đó: \[ V=\frac{1}{6}|-16xyz| =\frac{8}{3}|xyz|. \]

Mặt khác: \[ \begin{aligned} AB^2 &= 4(y^2+z^2)=2000,\\ AC^2 &= 4(x^2+z^2)=2500,\\ AD^2 &= 4(x^2+y^2)=1300. \end{aligned} \]

Suy ra: \(x^2=225,\quad y^2=100,\quad z^2=400\).

Do đó: \[ V=\frac{8}{3}\cdot15\cdot10\cdot20 =8000. \]

Đáp số: \(\boxed{8000}\).

📌 Ghi chú: Lời giải 2

Có thể giải bằng công thức tính nhanh: BẤM ĐỂ XEM CHỨNG MINH.

\[ V = \frac{\sqrt{2}}{12} \sqrt{ (a^2+b^2-c^2) (b^2+c^2-a^2) (c^2+a^2-b^2) } \] Với \[ a=20\sqrt{5},\quad b=50,\quad c=10\sqrt{13}. \] Ta được \[ V = \frac{\sqrt{2}}{12} \sqrt{3200\cdot1800\cdot800} =\boxed{8000}. \]

Đề Toán tốt nghiệp THPT 2026 lần 2: Phần III - Trả lời ngắn

Phần III của Đề thi lại môn Toán tốt nghiệp THPT 2026 (thi chiều ngày 14/8/2026) gồm 6 câu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn.

Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn (mã đề 0110)

📝 Câu 1

Cho bảng \(6\times6\) gồm 36 ô vuông đơn vị và cho 8 quân cờ đôi một khác nhau. Người ta xếp ngẫu nhiên 8 quân cờ đó vào 36 ô trong bảng sao cho mỗi ô xếp nhiều nhất một quân cờ. Hai cách xếp được gọi là như nhau nếu vị trí của 8 quân cờ tương ứng trên bảng là giống nhau sau khi xếp xong (không tính đến thứ tự xếp các quân cờ vào bảng). Chọn ngẫu nhiên một cách xếp như trên. Gọi \(P\) là xác suất của biến cố: “Cách xếp được chọn thỏa mãn đồng thời ba điều kiện sau:

– Trên mỗi hàng có ít nhất một quân cờ;

– Trên mỗi cột có ít nhất một quân cờ;

– Mỗi quân cờ phải cùng hàng với đúng một quân cờ khác hoặc cùng cột với đúng một quân cờ khác”.

Giá trị của \(9^4P\) bằng bao nhiêu (không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả phép tính cuối cùng đến hàng phần trăm)?

📝 Câu 2

Công ty vận tải nhận một đơn hàng vận chuyển ít nhất 23 tấn hàng loại \(A\), ít nhất 59 tấn hàng loại \(B\) và không quá 139 tấn hàng loại \(C\). Công ty vận tải sử dụng hai loại xe \(X\) và \(Y\) để chở số hàng đó. Mỗi xe loại \(X\) đều chở 12 tấn hàng loại \(A\), 6 tấn hàng loại \(B\) và 18 tấn hàng loại \(C\). Mỗi xe loại \(Y\) đều chở 2 tấn hàng loại \(A\), 20 tấn hàng loại \(B\) và 22 tấn hàng loại \(C\). Chi phí cho 1 xe loại \(X\) là 37 triệu đồng và cho 1 xe loại \(Y\) là 45 triệu đồng. Gọi \(T\) (triệu đồng) là chi phí nhỏ nhất để công ty hoàn thành đơn hàng. Giá trị của \(10T\) bằng bao nhiêu?

📝 Câu 3

Trong mặt phẳng với hệ tọa độ \(Oxy\), một đơn vị độ dài trên mỗi trục tương ứng với một xăng-ti-mét trong thực tế, gọi \((H)\) là hình phẳng được tô đậm, giới hạn bởi đường elip \(\dfrac{x^2}{256}+\dfrac{y^2}{48}=1\) và đường tròn tâm \(O\) có bán kính 10 (xem hình minh họa bên dưới). Vật thể có dạng khối tròn xoay được tạo thành khi quay hình phẳng \((H)\) quanh trục hoành. Thể tích của vật thể nói trên bằng bao nhiêu xăng-ti-mét khối (không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả phép tính cuối cùng đến hàng đơn vị)?

📝 Câu 4

Cho bảng \(5\times5\) gồm 25 ô vuông đơn vị và cho bốn màu. Người ta tô mỗi ô trong bảng bởi một trong bốn màu đã cho sao cho hai ô bất kì có chung đỉnh hoặc chung cạnh thì khác màu. Hai cách tô màu bằng bốn màu đã cho được gọi là giống nhau nếu mỗi ô của bảng có cùng màu ở cả hai cách tô (không tính đến thứ tự tô màu các ô). Gọi \(S\) là số cách tô màu bằng phân biệt thỏa mãn điều kiện trên. Giá trị của \(9S\) bằng bao nhiêu?

📝 Câu 5

Một doanh nghiệp dự kiến sản xuất không quá 2000 sản phẩm cùng loại. Giả sử rằng doanh thu của doanh nghiệp khi sản xuất \(x\) sản phẩm \((x\in\mathbb{N};\,0\leq x\leq2000)\) là \(R(x)=16x-0,005x^2\) (triệu đồng) và doanh nghiệp phải nộp một khoản thuế là 5% của doanh thu \(R(x)\). Chi phí để sản xuất mỗi sản phẩm là bốn triệu đồng. Lợi nhuận của doanh nghiệp (khi sản xuất \(x\) sản phẩm) được tính theo công thức: Lợi nhuận bằng doanh thu trừ đi thuế và chi phí. Doanh nghiệp phải sản xuất bao nhiêu sản phẩm để thu được lợi nhuận lớn nhất?

📝 Câu 6

Cho tứ diện \(ABCD\) có \(AB=CD=20\sqrt{5},\ AC=BD=50,\ AD=BC=10\sqrt{13}\). Thể tích của khối tứ diện đã cho bằng bao nhiêu?

XEM ĐẦY ĐỦ ĐỀ THI LẠI: Đề thi môn Toán tốt nghiệp THPT 2026 lần 2

Đề thi lại Toán 2026: Phần II - Trắc nghiệm đúng sai

Phần Trắc nghiệm đúng sai của đề thi môn Toán trong đợt thi thứ 2 của kì thi tốt nghiệp THPT năm 2026 (thi chiều ngày 14/8/2026).

Phần II. Trắc nghiệm đúng sai (mã đề 0110)

📝 Câu 1

Cho hàm số \(y=f(x)=x^3-6x^2+9x+2\).

a) Đạo hàm của hàm số đã cho là \(f'(x)=3x^2-12x+9\).

b) Phương trình \(f'(x)=0\) có tập nghiệm là \(S=\{1;3\}\).

c) Hàm số đã cho đạt giá trị lớn nhất trên đoạn \([2;4]\) tại \(x=2\).

d) Gọi \(x_1,x_2\) là hai điểm cực trị của hàm số \(y=f(x)\). Khi đó, phương trình đường thẳng đi qua hai điểm \(M_1(x_1;f(x_1))\) và \(M_2(x_2;f(x_2))\) là \(y=-2x+1\).

📝 Câu 2

Người ta dùng một thiết bị bơm nước vào một bể không có nước. Tính từ lúc thiết bị bắt đầu hoạt động, tại thời điểm \(t\) giờ với \(0\leq t\leq8\), thiết bị đó có tốc độ bơm nước vào bể là \(f(t)\) \((\mathrm{m^3/giờ})\). Biết rằng đồ thị của hàm số \(y=f(t)\) là một phần đường parabol đi qua gốc tọa độ \(O\) và hai điểm \(A(2;3), B(6;3)\) (xem hình minh họa bên dưới).

a) Với \(0\leq t\leq8\) thì \(f(t)=3t-\dfrac{t^2}{6}\) \((\mathrm{m^3/giờ})\).

b) Tại thời điểm \(t\) giờ \((0\leq t\leq8)\) tính từ lúc thiết bị bắt đầu hoạt động, lượng nước trong bể là \(V(t)=t^2-\dfrac{t^3}{12}\) \((\mathrm{m^3})\).

c) Tại thời điểm thiết bị có tốc độ bơm nước vào bể là lớn nhất, lượng nước trong bể lớn hơn \(10,7\) mét khối.

d) Sau \(\dfrac{a}{b}\) giờ tính từ lúc thiết bị bắt đầu hoạt động (trong đó \(\dfrac{a}{b}\) là phân số tối giản và \(b>0\)), lượng nước trong bể là \(13,824\) mét khối. Khi đó, giá trị của \(a+b\) là 29.

📝 Câu 3

Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), một trạm thu phát sóng điện thoại di động được đặt ở vị trí \(I(2;1;12)\), trong đó một đơn vị độ dài trên mỗi trục tương ứng với 10 mét trên thực tế. Trạm thu phát sóng đó có bán kính phủ sóng là 130 mét. Vùng phủ sóng của trạm thu phát được quy ước là tập hợp tất cả các điểm \(P\) trên mặt đất và trong không gian sao cho khoảng cách \(IP\) không vượt quá 130 mét. Mặt đất được coi là mặt phẳng \((Oxy)\) và mỗi người trên mặt đất được coi như một chất điểm.

a) Vùng phủ sóng của trạm thu phát là một phần của hình cầu giới hạn bởi mặt cầu \((S)\) có phương trình \((x-2)^2+(y-1)^2+(z-12)^2=169\).

b) Giả sử một người cầm điện thoại đang ở vị trí điểm \(M(3;1;0)\) và chuyển động thẳng đều trên mặt đất với tốc độ 3,6 km/h. Khi đó, tại giây thứ 40 tính từ lúc xuất phát ở vị trí điểm \(M(3;1;0)\), người đó đã ra ngoài vùng phủ sóng của trạm thu phát.

c) Khoảng cách ngắn nhất để một người cầm điện thoại đang ở vị trí có tọa độ \(N(8;9;0)\) di chuyển trên mặt đất được vùng phủ sóng (theo đơn vị mét) là 100m.

d) Giả sử một người cầm điện thoại chuyển động thẳng đều trên mặt đất từ vị trí \(A(6;9;0)\) đến vị trí \(B(-4;b;0)\) với tốc độ 3,6 km/h sao cho khoảng thời gian người đó thuộc vùng phủ sóng đúng bằng 60 giây. Khi đó \(b=\dfrac{3}{2}\).

📝 Câu 4

Một trường đại học trao hai loại học bổng A và B cho sinh viên trong trường, một sinh viên có thể được cả hai loại học bổng A và B. Trong số các sinh viên được trao học bổng loại A có 12% số bạn được trao học bổng loại B. Trong số các sinh viên không được trao học bổng loại B có 10% số bạn được trao học bổng loại A. Có 10,2% số sinh viên toàn trường được trao học bổng loại B. Chọn ngẫu nhiên một sinh viên trong trường.

a) Xác suất để sinh viên đó không được trao học bổng loại B là \(0,898\).

b) Xác suất để sinh viên đó không được trao học bổng loại B, biết sinh viên đó không được trao học bổng loại A, là \(0,88\).

c) Xác suất để sinh viên đó không được trao học bổng loại A là \(0,89\).

d) Xác suất để sinh viên đó không được trao học bổng loại B, biết sinh viên đó không được trao học bổng loại A, lớn hơn \(0,9\).

XEM ĐẦY ĐỦ ĐỀ THI LẠI: Đề thi môn Toán tốt nghiệp THPT 2026 lần 2