Giải bài tập Ôn tập cuối năm - Phần Số và Đại số - Toán 6 Kết nối tri thức

Hướng dẫn giải Bài tập Ôn tập cuối năm - Phần Số và Đại số - Toán 6
Bài viết tổng hợp đáp án và hướng dẫn giải chi tiết các bài tập phần Số và Đại số thuộc nội dung Ôn tập cuối năm sách giáo khoa Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống.

BÀI TẬP ÔN TẬP CUỐI NĂM - SỐ VÀ ĐẠI SỐ

Bài 1. Hai số 234 567 và 654 321.
HD: Chữ số 4 có giá trị bằng 4 000 nên nằm ở hàng nghìn.
Bài 2. Tính số tiền An đã trả.
Số tiền An đã trả là:
\(2 \cdot 100 + 4 \cdot 10 + 6 = 246\) (nghìn đồng).
Bài 3. Phân tích các số ra thừa số nguyên tố:
a) 110;
b) 112;
c) 55;
d) 475.
a) \(110 = 2 \cdot 5 \cdot 11\);
b) \(112 = 2^4 \cdot 7\);
c) \(55 = 5 \cdot 11\);
d) \(475 = 5^2 \cdot 19\).
Bài 4. Bài toán năng suất làm việc của phân xưởng.
a) Mỗi giờ phân xưởng làm được: \(30 \cdot 100\) (sản phẩm);
Tổng số sản phẩm mà phân xưởng phải hoàn thành theo đơn hàng là:
\[24 \cdot 30 \cdot 100 \text{ (sản phẩm).}\]
b) Số sản phẩm mà mỗi công nhân phải làm để hoàn thành đơn hàng là:
\[24 \cdot 100 \text{ (sản phẩm).}\]
Bài 5. Tìm số người tham gia lễ kỷ niệm.
Giả sử chính xác số người tham gia lễ kỷ niệm là \(n\) (\(n \in \mathbb{N}^*, n \le 3000\)).
Ta có \(n\) chia 7, 8, 9 và 10 đều dư 6 nên \(n - 6\) chia hết cho 7, 8, 9 và 10.
Suy ra \(n - 6\) chia hết cho \(\text{BCNN}(7, 8, 9, 10)\).
Ta có \(\text{BCNN}(7, 8, 9, 10) = 7 \cdot 2^3 \cdot 9 \cdot 5 = 2520\).
Từ đó suy ra \(n - 6 = 2520\) hay \(n = 2526\).
Bài 6. Thực hiện phép tính.
a) \(\left(\frac{2}{5} + \left(\frac{3}{7} + \left(-\frac{5}{14}\right)\right)\right) = \frac{2}{5} + \left(\frac{6}{14} + \left(-\frac{5}{14}\right)\right) = \frac{2}{5} + \frac{1}{14} = \frac{18}{35} + \frac{11}{35} = \frac{29}{35}\);
b) \(\frac{61}{132} + \frac{103}{132} = \frac{164}{132}\);
c) \(77,44\);
d) \((-25,4) \cdot (45,3) : 12,7 = -90,6\).
Bài 7. Tính giá trị của biểu thức.
a) \(A = \left(\frac{7}{3} + 3,5\right) : \left(-\frac{25}{6} + \frac{22}{7}\right) + 0,5\)
Ta có: \(\frac{7}{3} + 3,5 = \frac{7}{3} + \frac{7}{2} = \frac{35}{6}\);
\(-\frac{25}{6} + \frac{22}{7} = \frac{-43}{42}\);
Suy ra \(A = \frac{35}{6} : \frac{-43}{42} + 0,5 = \frac{35}{6} \cdot \frac{-42}{43} + \frac{1}{2} = \frac{-245}{43} + \frac{1}{2} = \frac{-447}{86}\).

b) \(\frac{38}{7} + (-3,25) - \left(-\frac{17}{7} + 4,55\right) = \frac{38}{7} + \frac{17}{7} - (4,55 - 3,25) = \frac{55}{7} - 1,3 = 3 + 1,3 = 4,3\).
Bài 8. Tìm \(x\).
a) \(x : 1\frac{2}{7} = -3,5\)
\(x : \frac{9}{7} = -\frac{7}{2}\)
\(x = -\frac{7}{2} \cdot \frac{9}{7}\)
\(x = -4,5\).

b) \(0,4 \cdot x - \frac{1}{5} \cdot x = \frac{3}{4}\)
\(\left(\frac{2}{5} - \frac{1}{5}\right) \cdot x = \frac{3}{4}\)
\(\frac{1}{5} \cdot x = \frac{3}{4}\)
\(x = \frac{3}{4} : \frac{1}{5}\)
\(x = \frac{15}{4}\).
Bài viết đã tổng hợp lời giải chi tiết và hướng dẫn giải các bài tập ôn tập cuối năm thuộc phần Số và Đại số môn Toán 6, giúp học sinh củng cố kiến thức và luyện tập hiệu quả.

Xem và tải file PDF đầy đủ


[Tải về file PDF]
Bài viết tổng hợp đáp án và hướng dẫn giải chi tiết các bài tập phần Số và Đại số thuộc nội dung Ôn tập cuối năm sách giáo khoa Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống. BÀI TẬP ÔN TẬP CUỐI NĂM - SỐ VÀ ĐẠI SỐ Bài 1. Hai số 234 567 và 654 321. HD: Ch…
Xem thêm »

Giải bài tập Ôn tập Toán 6: Phân số, Tỉ số phần trăm và Hình học

Giải bài tập Ôn tập Toán 6: Phân số, Tỉ số phần trăm và Hình học

Tóm tắt bài học: Tài liệu cung cấp đáp án chi tiết và phương pháp giải cho các bài tập Toán lớp 6 thuộc chủ đề Số học và Hình học - Đo lường, giúp học sinh rèn luyện kỹ năng giải bài tập phân số, phần trăm và bài toán tính diện tích thực tế.

PHẦN SỐ HỌC

Bài 9. Tính số thóc thu được ở thửa ruộng thứ tư.

Ta có: \(0,2 = \frac{2}{10} = \frac{1}{5}\); \(15\% = \frac{15}{100} = \frac{3}{20}\).

Số thóc thu được ở thửa ruộng thứ tư bằng:

\[1 - \left(\frac{1}{5} + \frac{3}{20} + \frac{2}{7}\right) = 1 - \frac{89}{140} = \frac{51}{140}\text{ (tổng số thóc thu được ở cả bốn thửa ruộng).}\]

Vì vậy số thóc thu được ở thửa ruộng thứ tư là:

\[\frac{51}{140} \cdot 10,5 = 3,825\text{ (tấn).}\]

Bài 10. Tính chiều dài tấm vải ban đầu.

Ngày thứ hai bán được \(\frac{1}{3}\) số vải còn lại sau ngày thứ nhất và còn lại \(28\text{ m}\).

Số vải còn lại sau ngày thứ nhất là:

\[28 : \left(1 - \frac{1}{3}\right) = 28 : \frac{2}{3} = 42\text{ (m)}\]

Đổi \(25\% = \frac{25}{100} = \frac{1}{4}\). Chiều dài tấm vải ban đầu là:

\[(42 + 15) : \left(1 - \frac{1}{4}\right) = 57 : \frac{3}{4} = 76\text{ (m).}\]

HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG

Bài 11. Cho các điểm A, B, C, D, E như hình vẽ. Hãy xác định các đường thẳng.

Có \(5\) đường thẳng. Đó là các đường thẳng: \(AB, CB, DB, EB, AE\).

Bài 12. Tính diện tích trồng rau trong mảnh đất hình chữ nhật.

Lối đi xung quanh rộng \(2\text{ m}\) nên diện tích trồng rau là diện tích một hình chữ nhật mà mỗi kích thước giảm \(2 + 2 = 4\text{ (m)}\) so với hình chữ nhật ban đầu.

Vì vậy, diện tích trồng rau là:

\[(50 - 4) \cdot (30 - 4) = 46 \cdot 26 = 1196\text{ (m}^2\text{).}\]

Xem và tải file PDF đầy đủ


[Tải về file PDF]
Tóm tắt bài học: Tài liệu cung cấp đáp án chi tiết và phương pháp giải cho các bài tập Toán lớp 6 thuộc chủ đề Số học và Hình học - Đo lường, giúp học sinh rèn luyện kỹ năng giải bài tập phân số, phần trăm và bài toán tính diện tích thực tế. PHẦN S…
Xem thêm »

Đề kiểm tra khảo sát tháng 9 môn Toán 9 năm học 2026 - 2027 THCS Phú Diễn

Đề kiểm tra khảo sát tháng 9 môn Toán 9 năm học 2026 - 2027 THCS Phú Diễn
Tài liệu bao gồm đầy đủ các câu hỏi tự luận trong đề kiểm tra khảo sát chất lượng đầu năm môn Toán lớp 9 năm học 2026 - 2027 của Trường THCS Phú Diễn (Thời gian làm bài 120 phút). Đề thi tập trung đánh giá năng lực giải hệ phương trình, bài toán thực tế lập hệ phương trình, hình học chứng minh và bài toán ứng dụng cực trị diện tích.

ĐỀ KIỂM TRA KHẢO SÁT THÁNG 9 MÔN TOÁN 9 - THCS PHÚ DIỄN

Bài I. (1,5 điểm) Giải các hệ phương trình sau:

1) \[\begin{cases} 4x - 3y - 15 = 0 \\ 4x + y = 19 \end{cases}\]

2) \[\begin{cases} 5(x + 2) = 2(y + 7) \\ 3(x + y) = 17 - x \end{cases}\]

3) \[\begin{cases} \frac{1}{x} + \frac{1}{y} = -1 \\ \frac{3}{x} - \frac{2}{y} = 7 \end{cases}\]

Bài II. (1,5 điểm)

1) Cho biểu thức \(A = \frac{2x+4}{x-1}\) (với \(x \neq 1\)). Tìm giá trị của \(x\) để \(A = 3\).

2) Cho biểu thức \(A = \frac{x+4}{x-3}\) (với \(x \neq 3\)). Tìm các giá trị nguyên của \(x\) để \(A\) nhận giá trị nguyên.

3) Cho biểu thức \(P = \frac{3x-1}{2x-4}\) với \(x \neq 2\). Tìm tất cả các số nguyên \(x\) để biểu thức \(P\) nhận giá trị là một số nguyên dương.

Bài III. (2,5 điểm)

1) Bác An đến siêu thị để mua một chiếc ấm đun nước và một bộ cốc chén với tổng số tiền theo giá niêm yết là 580 nghìn đồng. Tuy nhiên vì siêu thị có chương trình khuyến mãi để tri ân khách hàng nên giá của chiếc ấm giảm 10% và bộ cốc chén giảm 15% so với giá niêm yết. Do vậy, so với giá niêm yết bác An được giảm tất cả 72 nghìn đồng khi mua cả hai sản phẩm trên. Hỏi giá niêm yết của chiếc ấm đun nước và bộ cốc chén là bao nhiêu?

2) Một mảnh vườn hình chữ nhật có chu vi bằng \(40\text{m}\). Nếu tăng chiều rộng thêm \(2\text{m}\), giảm chiều dài \(2\text{m}\) thì diện tích mảnh vườn tăng thêm \(4\text{m}^2\). Tính chiều dài và chiều rộng ban đầu của mảnh vườn?

Bài IV. (4 điểm)

1) Một cột đèn cao \(7\text{m}\) có bóng trên mặt đất dài \(4\text{m}\). Cùng thời điểm đó một tòa nhà cao tầng có bóng trên mặt đất là \(80\text{m}\) (như hình vẽ). Em hãy cho biết tòa nhà có bao nhiêu tầng biết rằng mỗi tầng cao \(3,5\text{m}\).

2) Cho tam giác \(ABC\) nhọn có đường cao \(BH\) và \(CK\) (\(H \in AC, K \in AB\)).

a) Chứng minh \(\Delta ACK \sim \Delta ABH\). Từ đó chứng minh \(AC \cdot AH = AB \cdot AK\).

b) Chứng minh \(\Delta AHK \sim \Delta ABC\) và \(\widehat{BKH} + \widehat{ACB} = 180^\circ\).

c) Đường phân giác \(BN\) và đường cao \(HM\) của tam giác \(BHC\) cắt nhau tại \(I\). Hãy chứng minh: \[\frac{IH}{IM} \cdot \frac{NH}{NC} = 1\]

Bài V. (0,5 điểm)

Một trang giấy hình chữ nhật của một quyển sách tham khảo Văn học có diện tích là \(384\text{ cm}^2\) (Phần màu xám). Biết rằng trang giấy được căn lề trái là \(2\text{ cm}\), lề phải là \(2\text{ cm}\), lề trên \(3\text{ cm}\) và lề dưới là \(3\text{ cm}\). Tìm chiều dài và chiều rộng của trang giấy để trang giấy có diện tích nhỏ nhất.

Xem và tải file PDF đầy đủ


[Tải về file PDF]
Tài liệu bao gồm đầy đủ các câu hỏi tự luận trong đề kiểm tra khảo sát chất lượng đầu năm môn Toán lớp 9 năm học 2026 - 2027 của Trường THCS Phú Diễn (Thời gian làm bài 120 phút). Đề thi tập trung đánh giá năng lực giải hệ phương trình, bài toán th…
Xem thêm »

Đề thi chọn học sinh giỏi THPT cấp thành phố môn Toán năm 2026-2027 Sở GD-ĐT Huế - Mã đề 1254

Đề thi chọn học sinh giỏi THPT cấp thành phố môn Toán năm 2026-2027 Sở GD-ĐT Huế - Mã đề 1254
Tóm tắt nội dung đề thi học sinh giỏi THPT môn Toán cấp thành phố năm học 2026-2027 do Sở Giáo dục và Đào tạo Huế biên soạn (Mã đề: 1254). Bài thi được thiết kế chuẩn cấu trúc mới gồm hai phần: Trắc nghiệm khách quan 4 lựa chọn và Trắc nghiệm đúng sai, kiểm tra toàn diện năng lực tư duy Toán học của học sinh.

A. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (10,0 điểm)

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (3,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Số nghiệm của phương trình \(\sin 2x = \frac{\sqrt{3}}{2}\) thuộc khoảng \((0; \pi)\) là:

A. 4.
B. 1.
C. 2.
D. 3.

Câu 2. Tính giới hạn \(L = \lim_{x \to 3} \frac{x^2 - 9}{x^2 - 4x + 3}\).

A. \(L = 0\).
B. \(L = 6\).
C. \(L = 3\).
D. \(L = 1\).

Câu 3. Tập nghiệm \(S\) của bất phương trình \(\log_{0,5}(2x - 1) \ge -1\) là:

A. \(S = \left[\frac{3}{2}; +\infty\right)\).
B. \(S = \left(\frac{1}{2}; \frac{3}{2}\right]\).
C. \(S = \left(\frac{1}{2}; +\infty\right)\).
D. \(S = \left(-\infty; \frac{3}{2}\right]\).

Câu 4. Đạo hàm của hàm số \(y = \ln(x^2 + 1)\) là:

A. \(y' = \frac{1}{x^2 + 1}\).
B. \(y' = \frac{2x \ln(x^2 + 1)}{x^2 + 1}\).
C. \(y' = \frac{2x}{x^2 + 1}\).
D. \(y' = \frac{x}{x^2 + 1}\).

Câu 5. Khảo sát thời gian tập thể dục của một số học sinh khối 12 thu được mẫu số liệu ghép nhóm sau:

Thời gian (phút)[0; 20)[20; 40)[40; 60)[60; 80)[80; 100)
Số học sinh5811106

Trung bình mỗi học sinh tập bao nhiêu phút mỗi ngày?

A. 52.
B. 75.
C. 57.
D. 60.

Câu 6. Cho hình chóp \(S.ABC\) có đáy \(ABC\) là tam giác vuông tại \(B\), \(AB = a\), \(BC = a\sqrt{3}\). Cạnh bên \(SA \perp (ABC)\) và \(SA = 2a\). Thể tích khối chóp \(S.ABC\) bằng:

A. \(\frac{a^3\sqrt{3}}{6}\).
B. \(\frac{2a^3\sqrt{3}}{3}\).
C. \(\frac{a^3\sqrt{3}}{3}\).
D. \(a^3\sqrt{3}\).

Câu 7. Cho cấp số nhân \((u_n)\) có số hạng đầu \(u_1 = 3\) và công bội \(q = -2\). Số hạng tổng quát \(u_n\) (\(n \in \mathbb{N}^*\)) được tính bởi công thức nào sau đây?

A. \(u_n = 3 - 2n\).
B. \(u_n = -6^n\).
C. \(u_n = 3 \cdot (-2)^{n-1}\).
D. \(u_n = 3 \cdot 2^{n-1}\).

Câu 8. Chọn ngẫu nhiên 3 học sinh từ một nhóm gồm 5 học sinh nam và 4 học sinh nữ. Tính xác suất để chọn được ít nhất 1 học sinh nữ.

A. \(\frac{1}{2}\).
B. \(\frac{10}{21}\).
C. \(\frac{37}{42}\).
D. \(\frac{5}{42}\).

Câu 9. Tiệm cận ngang của đồ thị hàm số \(y = \frac{2x - 5}{3 - x}\) là đường thẳng có phương trình:

A. \(y = -\frac{5}{3}\).
B. \(y = -2\).
C. \(y = 2\).
D. \(x = 3\).

Câu 10. Giá trị lớn nhất của hàm số \(f(x) = x^3 - 3x + 5\) trên đoạn \([0; 2]\) bằng:

A. 7.
B. 3.
C. 5.
D. 8.

Câu 11. Số điểm cực trị của đồ thị hàm số \(y = x^3 + 3\) là:

A. 0.
B. 3.
C. 1.
D. 2.

Câu 12. Trong không gian \(Oxy\), cho hai điểm \(A(1; 2)\) và \(B(3; 0)\). Tọa độ trung điểm \(I\) của đoạn thẳng \(AB\) là:

A. \((4; 2)\).
B. \((2; 2)\).
C. \((1; -1)\).
D. \((2; 1)\).

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai (4,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Cho hàm số \(f(x) = \frac{ax + b}{cx + d}\) với \(a, b, c, d \in \mathbb{R}\). Biết giá trị lớn nhất của hàm số \(y = f(x)\) trên đoạn \([0; 2]\) bằng 1. Đồ thị hàm số \(y = f'(x)\) như hình vẽ và nhận đường thẳng \(x = -1\) làm tiệm cận đứng.

a) Hàm số \(y = f(x)\) đồng biến trên khoảng \((-1; +\infty)\).

b) \(f(0) = 1\).

Xem và tải file PDF đầy đủ


[Tải về file PDF]
Tóm tắt nội dung đề thi học sinh giỏi THPT môn Toán cấp thành phố năm học 2026-2027 do Sở Giáo dục và Đào tạo Huế biên soạn (Mã đề: 1254). Bài thi được thiết kế chuẩn cấu trúc mới gồm hai phần: Trắc nghiệm khách quan 4 lựa chọn và Trắc nghiệm đúng …
Xem thêm »

Đề thi chọn học sinh giỏi THPT cấp thành phố năm học 2026-2027 môn Toán (Chuyên) TP Huế

Đề thi chọn học sinh giỏi THPT cấp thành phố năm học 2026-2027 môn Toán (Chuyên) TP Huế
Tóm tắt đề thi học sinh giỏi cấp Thành phố năm học 2026-2027 môn Toán (Chuyên) do Sở GD&ĐT TP Huế tổ chức. Đề thi bao gồm 5 câu hỏi lớn với thời gian làm bài 180 phút, bao phủ các chuyên đề quan trọng: Phương trình hàm, Đa thức - Dãy số, Số học, Hình học phẳng và Bài toán Tổ hợp.

ĐỀ THI CHÍNH THỨC

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THÀNH PHỐ HUẾ
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI THPT CẤP THÀNH PHỐ NĂM HỌC 2026-2027
MÔN: TOÁN (CHUYÊN)
Thời gian: 180 phút (không kể thời gian giao đề)


Câu 1. (4,0 điểm) Cho hàm số \(f: \mathbb{Q} \to \mathbb{Q}\) thỏa mãn \(f(1)=2\) và
\[f(xy) = f(x)f(y) - f(x+y) + 1 \quad \text{với mọi } x, y \in \mathbb{Q}.\]
a) Chứng minh \(f(n) = n + 1\) với mọi \(n \in \mathbb{N}\).
b) Tìm tất cả các hàm số \(f(x)\) thỏa mãn.

Câu 2. (4,0 điểm) Dãy số nguyên hữu hạn \(a_1, a_2, \dots, a_n\) được gọi là "đẹp" nếu \(a_1 < a_2 < \dots < a_n\) (\(n \ge 2\)) và tồn tại hai đa thức \(P(x), Q(x)\) với hệ số nguyên có bậc dương sao cho:
\[(x - a_1)(x - a_2)\dots(x - a_n) + 1 = P(x)Q(x).\]
a) Chứng minh \(P(x) = Q(x)\).
b) Tìm tất cả các dãy số nguyên "đẹp".

Câu 3. (4,0 điểm)
a) Giả sử \(p, r\) là hai số nguyên tố phân biệt lớn hơn 3. Chứng tỏ rằng mọi ước nguyên tố lớn hơn 3 của hai số \(2^p + 1\) và \(2^r + 1\) đều khác nhau từng đôi một.
b) Với \(p > 3\) là một số nguyên tố, chứng minh \(2^p + 1\) có ít nhất một ước số nguyên tố \(q\) thỏa mãn \(q > p + 5\).
c) Với \(k > 1\) là số nguyên dương bất kì, kí hiệu \(S(k)\) là tổng các ước nguyên tố của \(k\). Tìm tất cả các số nguyên dương \(n\) (\(n > 1\)) sao cho \(S(2^n + 1) = S(n)\).

Câu 4. (4,0 điểm) Cho tam giác \(ABC\) có góc \(A\) nhọn, \(AB < AC\) và nội tiếp đường tròn tâm \(O\). Gọi \(D\) là điểm trên tia đối của tia \(BC\), đường thẳng qua \(C\) và song song với \(AB\) cắt đường thẳng \(AD\) tại \(E\). Gọi \(I\) là giao điểm của hai đường thẳng \(AC\) và \(BE\).
a) Chứng minh đường thẳng \(ID\) đi qua trung điểm \(CE\).
b) \(K\) là điểm trên đường thẳng \(CE\) sao cho \(AK = BK\). Chứng minh \(OK\) là phân giác của góc \(\widehat{IKD}\).
c) Gọi \(M\) là điểm trên đường tròn ngoại tiếp tam giác \(ABC\) sao cho \(DM = DC\) (\(M \neq C\)), \(N\) là điểm trên đường tròn ngoại tiếp tam giác \(ABE\) sao cho \(DN = DE\) (\(N \neq E\)) và \(P\) là giao điểm của hai đường thẳng \(AM\) và \(BN\). Chứng minh \(\widehat{MDC} = 2\widehat{MPI}\).

Câu 5. (4,0 điểm) Có 49 quả bóng với 7 màu khác nhau, mỗi màu có đúng 7 quả bóng. Ta xếp ngẫu nhiên tất cả 49 quả bóng thành một hàng ngang. Trong hàng ngang đó, một quả bóng \(F\) được gọi là "tốt" nếu ở mỗi bên của \(F\) tổng số các quả bóng khác màu với \(F\) đều là số lẻ.
a) Tìm một cách xếp có đúng 3 quả bóng "tốt".
b) Tìm số lượng quả bóng "tốt" nhỏ nhất có thể.
c) Nếu bổ sung thêm điều kiện là mỗi quả bóng phải cùng màu với ít nhất một quả bóng kề nó, thì số lượng quả bóng "tốt" nhỏ nhất có thể là bao nhiêu?

------------------ HẾT ------------------

Xem và tải file PDF đầy đủ


[Tải về file PDF]
Tóm tắt đề thi học sinh giỏi cấp Thành phố năm học 2026-2027 môn Toán (Chuyên) do Sở GD&ĐT TP Huế tổ chức. Đề thi bao gồm 5 câu hỏi lớn với thời gian làm bài 180 phút, bao phủ các chuyên đề quan trọng: Phương trình hàm, Đa thức - Dãy số, Số học…
Xem thêm »

Chuyên đề Bất đẳng thức Schur và Vornicu Schur - Võ Quốc Bá Cẩn

Chuyên đề Bất đẳng thức Schur và Vornicu Schur - Võ Quốc Bá Cẩn
Bài viết tổng hợp chuyên sâu về bất đẳng thức Schur và bất đẳng thức Vornicu Schur, bao gồm các dạng phát biểu tổng quát, dạng biểu diễn qua các biến đổi đại số p, q, r và hệ thống các điều kiện chứng minh chi tiết do tác giả Võ Quốc Bá Cẩn (Đại học Y Dược Cần Thơ) biên soạn.

1. Các kết quả về Bất đẳng thức Schur

Định lý 1 (Bất đẳng thức Schur): Với mọi số thực không âm \(a, b, c, k\), ta luôn có:

\[a^k(a - b)(a - c) + b^k(b - c)(b - a) + c^k(c - a)(c - b) \ge 0\]

Chứng minh: Không mất tính tổng quát, giả sử \(a \ge b \ge c \ge 0\), khi đó biến đổi vế trái ta được:

\[VT = c^k(a - c)(b - c) + (a - b)[a^k(a - c) - b^k(b - c)] \ge 0\]

Bất đẳng thức Schur được chứng minh hoàn tất.

Đặc biệt, ứng với các trường hợp \(k = 1\) và \(k = 2\), ta thu được hai bất đẳng thức quen thuộc:

\[a^3 + b^3 + c^3 + 3abc \ge ab(a + b) + bc(b + c) + ca(c + a) \quad (1)\]\[a^4 + b^4 + c^4 + abc(a + b + c) \ge ab(a^2 + b^2) + bc(b^2 + c^2) + ca(c^2 + a^2) \quad (2)\]

Khi đặt các đại lượng \(p = a + b + c\), \(q = ab + bc + ca\), \(r = abc\), các bất đẳng thức trên được biểu diễn dưới dạng:

\[r \ge \frac{p(4q - p^2)}{4} \quad (3)\]\[r \ge \frac{(4q - p^2)(p^2 - q)}{6p} \quad (4)\]

Để đảm bảo độ chặt của bất đẳng thức khi đại lượng \(4q - p^2\) có thể nhận giá trị âm, ta thường sử dụng dạng đánh giá:

\[r \ge \max \left\{0, \frac{p(4q - p^2)}{4}\right\} \quad (5)\]\[r \ge \max \left\{0, \frac{(4q - p^2)(p^2 - q)}{6p}\right\} \quad (6)\]

2. Bất đẳng thức Vornicu Schur

Định lý 2 (Bất đẳng thức Vornicu Schur): Với mọi \(a \ge b \ge c \ge 0\) và các số không âm \(x, y, z \ge 0\), bất đẳng thức:

\[x(a - b)(a - c) + y(b - c)(b - a) + z(c - a)(c - b) \ge 0\]

nghiệm đúng khi một trong các điều kiện sau đây được thỏa mãn:

  1. \(x \ge y\) (hoặc \(z \ge y\)).
  2. \(ax \ge by\).
  3. \(bz \ge cy\) (trong trường hợp \(a, b, c\) là độ dài ba cạnh của một tam giác).
  4. \(\sqrt{x} + \sqrt{z} \ge \sqrt{y}\).

Chứng minh:

(1) Biến đổi vế trái:

\[VT = z(a - c)(b - c) + (a - b)[x(a - c) - y(b - c)] \ge 0\]

(2) Nhận xét rằng do \(a \ge b \ge c \ge 0\) nên \(a - c \ge \frac{a}{b}(b - c)\). Khi đó:

\[VT = z(a - c)(b - c) + (a - b)[x(a - c) - y(b - c)] \ge z(a - c)(b - c) + \frac{(a - b)(b - c)(ax - by)}{b} \ge 0\]

Xem và tải file PDF đầy đủ


[Tải về file PDF]
Bài viết tổng hợp chuyên sâu về bất đẳng thức Schur và bất đẳng thức Vornicu Schur, bao gồm các dạng phát biểu tổng quát, dạng biểu diễn qua các biến đổi đại số p, q, r và hệ thống các điều kiện chứng minh chi tiết do tác giả Võ Quốc Bá Cẩn (Đại họ…
Xem thêm »

Phần Trắc nghiệm trả lời ngắn - Đề thi chọn HSG Toán 12 thành phố Huế 2026-2027

Đề thi thử môn Toán năm 2027 phần Trắc nghiệm trả lời ngắn Mã đề 101
Tổng hợp 6 bài tập trắc nghiệm trả lời ngắn môn Toán thuộc các chuyên đề: Hình học không gian (tính khoảng cách), Lý thuyết số và Cấp số cộng trên ma trận vuông, Bài toán xác suất xếp vị trí, Mô hình toán học AI sử dụng hàm số logarit và Khảo sát hàm số bậc ba qua bảng biến thiên.

PHẦN III. CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN

Câu 1. Cho hình lăng trụ đứng \(ABCD.A'B'C'D'\) có đáy \(ABCD\) là hình thang cân, \(AD\) song song \(BC\), \(AB = BC = CD = 7\sqrt{6}\), \(AD = 14\sqrt{6}\). Góc giữa mặt phẳng \((A'CD)\) và \((ABCD)\) bằng \(45^\circ\). Tính khoảng cách từ \(B\) đến mặt phẳng \((A'CD)\).

Câu 2. Một số có 12 chữ số được gọi là số thú vị nếu các chữ số của nó nhỏ hơn 9 và khi tăng mỗi chữ số lên tối đa một đơn vị (mỗi chữ số có thể không tăng hoặc tăng thêm một đơn vị) thì ta được một số mới khác số ban đầu và chia hết cho số ban đầu. Hỏi có bao nhiêu số thú vị?

Câu 3. Cho bảng vuông gồm \(5 \times 5\) ô vuông con, mỗi ô được điền một số sao cho trên mỗi hàng tính từ trái qua các số theo thứ tự là các số hạng liên tiếp của một cấp số cộng, các số trên mỗi cột tính từ trên xuống theo thứ tự cũng là các số hạng liên tiếp của một cấp số cộng. Do sơ xuất nên trên bảng vuông chỉ còn xuất hiện một số số như hình vẽ dưới. Gọi \(x\) là số được điền vào ô của bảng như hình dưới, tính giá trị của \(10x^2\).

1530
14
0\(x\)

Câu 4. Một nhóm gồm 9 bạn học sinh, trong đó có Trí và Lan. Các bạn cùng chơi trò chơi tàu lượn siêu tốc gồm 3 toa nối tiếp nhau: Toa 1, Toa 2 và Toa 3. Biết mỗi toa phải có ít nhất 1 người, gọi \(p\) là xác suất để Toa 1 chỉ có đúng 2 người là Trí và Lan, tính giá trị \(42p\).

Câu 5. Trong một hệ thống trí tuệ nhân tạo (AI) dùng camera để nhận diện vật thể, camera được gắn trên một mô-tơ có thể quay liên tục. Khi camera quay quanh vật thể, góc nhìn thay đổi, làm cho chất lượng các đặc trưng hình ảnh hệ thống thu nhận cũng thay đổi.

Hệ thống sử dụng hai thuật toán nhận diện độc lập. Với mỗi góc quay \(x\) (đơn vị radian), \(0 \le x \le 8\pi\), mỗi thuật toán đưa ra một chỉ số tin cậy cho kết quả nhận diện. Qua quá trình thử nghiệm, các kỹ sư mô hình hóa chỉ số tin cậy này lần lượt bởi các hàm số \(f(x) = 1 + \sin^2 x\) và \(g(x) = 1 + \cos^2 x\).

Để đánh giá mức độ phối hợp của hai thuật toán, hệ thống sử dụng một chỉ số kết hợp là

\[ H(x) = \log_2 f(x) \cdot \log_4 g(x) \]

Gọi \(H_0 = \log_2 \frac{3}{2}\) và hệ thống đạt trạng thái phối hợp tối ưu khi \(\sqrt{H(x)} = H_0\).

Gọi \(S\) tổng tất cả các góc quay \(x \in [0; 8\pi]\) tại đó hệ thống đạt trạng thái phối hợp tối ưu, tính \(\frac{20S}{\pi}\).

Câu 6. Biết hàm số bậc ba \(y = ax^3 + bx^2 + cx + d\) có bảng biến thiên như sau:

\[\begin{array}{c|ccccccc} x & -\infty & & -1 & & 4 & & +\infty\\ \hline y' & & + & 0 & - & 0 & + & \\ \hline y & -\infty & \nearrow & 10 & \searrow & -22 & \nearrow & +\infty \end{array}\]

Biết rằng đồ thị hàm số trên cắt trục hoành tại ba điểm phân biệt có hoành độ lần lượt là \(x_1, x_2, x_3\).

Tính giá trị của \(S = \frac{x_1 + x_2 + x_3}{2}\).

Xem và tải file PDF đầy đủ


[Tải về file PDF]

Xem bản đầy đủ (Latex): Đề HSG Huế 2026-2027

Tổng hợp 6 bài tập trắc nghiệm trả lời ngắn môn Toán thuộc các chuyên đề: Hình học không gian (tính khoảng cách), Lý thuyết số và Cấp số cộng trên ma trận vuông, Bài toán xác suất xếp vị trí, Mô hình toán học AI sử dụng hàm số logarit và Khảo sát h…
Xem thêm »

Đề thi tự luận môn Toán 12 - kì thi chọn học sinh giỏi thành phố Huế 2026-2027

Đề thi tự luận môn Toán Mã đề 1254
Tóm tắt nội dung đề thi tự luận Mã đề 1254 môn Toán 12 - kì thi chọn học sinh giỏi thành phố Huế 2026-2027 (thi ngày 9/10/2026): Bài viết trình bày trọn vẹn 5 câu hỏi tự luận phân hóa cao bao gồm bài toán tối ưu sản lượng trong nuôi trồng thủy sản, ứng dụng hàm số mũ - logarit, bài toán đếm xác suất, khoảng cách và tối ưu đồ thị hàm số, cùng bài toán hình học không gian về hình chóp và đường đi ngắn nhất trên bề mặt khối đa diện.

Phần B. TỰ LUẬN (10,0 điểm)

Câu 1 (2,0 điểm).
Sau \(t\) tuần kể từ khi thả \(5000\) con cá giống vào ao, khối lượng trung bình mỗi con cá được cho bởi công thức:
\[w(t) = \frac{4 + t - 0,02t^2}{100} \text{ (kg)}, \quad (0 \le t \le 15)\]
Do tỷ lệ hao hụt tự nhiên, số lượng cá còn sống trong ao sau \(t\) tuần là:
\[P(t) = \frac{5000}{t + 10} \text{ (con)}, \quad (0 \le t \le 15)\]
Sản lượng cá \(y(t)\) thu được sau \(t\) tuần là tổng khối lượng cá còn sống trong ao. Hỏi sau bao nhiêu tuần thì sản lượng cá thu được đạt giá trị lớn nhất?
Câu 2 (2,0 điểm).
a) Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), gọi \(A, B\) là hai điểm phân biệt thuộc đồ thị của hàm số \(y = 1 + \log_2 (x - 1)\) sao cho \(A\) là trung điểm \(OB\). Tính độ dài đoạn thẳng \(AB\).
b) Tìm các số thực dương \(a, b, c\) sao cho \(a \ne 1\) và thỏa mãn đồng thời các đẳng thức sau:
\[b + \log_2 a = 0, \quad \log_a b = \frac{1}{c}, \quad \log_2 \left(\frac{b}{c}\right) = c - b.\]
Câu 3 (2,0 điểm).
Gọi \(A\) là tập hợp tất cả các số tự nhiên có 5 chữ số. Chọn ngẫu nhiên một số từ tập \(A\), tính xác suất để chọn được một số chia hết cho 17 và có chữ số hàng đơn vị bằng 3.
Câu 4 (2,0 điểm).
Cho hàm số \(y = \frac{1}{x}\) có đồ thị là \((C_1)\) và hàm số \(y = -\frac{4}{x}\) có đồ thị là \((C_2)\).
a) Gọi \(A\) là điểm thuộc đồ thị \((C_1)\) có hoành độ bằng 1. Xác định tọa độ điểm \(B\) thuộc đồ thị hàm số \((C_2)\) sao cho \(AB\) đạt giá trị nhỏ nhất.
b) Lấy \(M\) là điểm bất kỳ thuộc đồ thị \((C_1)\) có hoành độ là \(a\) (\(a > 1\)), gọi \(N\) thuộc đồ thị hàm số \((C_2)\) sao cho \(MN\) đạt giá trị nhỏ nhất. Chứng minh rằng \(MN < AB\).
Câu 5 (2,0 điểm).
Một khối gỗ đặc có dạng hình chóp \(S.ABCD\) với đáy \(ABCD\) là hình chữ nhật, mặt bên \(SAB\) là tam giác vuông cân có cạnh huyền bằng \(2a\) và nằm trong mặt phẳng vuông góc với mặt đáy, đồng thời tam giác \(SCD\) là tam giác đều.
a) Tính độ dài cạnh \(AD\) theo \(a\).
b) Người ta muốn nối một sợi dây nằm trên bề mặt của khối gỗ từ trọng tâm tam giác \(SAB\) đến trọng tâm tam giác \(SCD\). Tính độ dài ngắn nhất của sợi dây theo \(a\).

Xem và tải file PDF đầy đủ


[Tải về file PDF]

Xem bản đầy đủ (Latex): Đề HSG Huế 2026-2027

Tóm tắt nội dung đề thi tự luận Mã đề 1254 môn Toán 12 - kì thi chọn học sinh giỏi thành phố Huế 2026-2027 (thi ngày 9/10/2026): Bài viết trình bày trọn vẹn 5 câu hỏi tự luận phân hóa cao bao gồm bài toán tối ưu sản lượng trong nuôi trồng thủy sản,…
Xem thêm »

Tóm tắt Lý thuyết Ôn tập Chương IX: Thống kê và Xác suất - Toán 6 Kết nối tri thức

Tóm tắt Lý thuyết Ôn tập Chương IX: Thống kê và Xác suất - Toán 6 Kết nối tri thức
Tóm tắt nội dung ôn tập:

Chương IX hệ thống hóa hai mạch kiến thức cốt lõi:

  • Thống kê: Phân loại dữ liệu (số liệu và không phải số); các phương pháp thu thập dữ liệu; cách biểu diễn dữ liệu thông qua bảng thống kê, biểu đồ tranh, biểu đồ cột và biểu đồ cột kép.
  • Xác suất thực nghiệm: Nhận biết các kết quả có thể xảy ra của một phép thử nghiệm, đánh giá sự kiện xảy ra hay không xảy ra và công thức tính xác suất thực nghiệm của một sự kiện.

I. GỢI Ý TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Bài ôn tập chương được thực hiện trong 2 tiết học. Giáo viên có thể tổ chức thành hai hoạt động chính:

Hoạt động 1: Tổng kết kiến thức (Khuyến khích học sinh tự hệ thống hóa kiến thức đã học trước, sau đó giáo viên chốt lại kiến thức trọng tâm).

II. SƠ ĐỒ HỆ THỐNG KIẾN THỨC CHƯƠNG IX

1. Mạch kiến thức Thống kê

  • Dữ liệu:
    • Dữ liệu không phải là số: Tên một số loài hoa: hoa lan, hoa cúc, hoa hồng,...
    • Dữ liệu là số (số liệu): Điểm thi học kì các môn của Bình: 8; 7; 9; 7; 6.
  • Thu thập dữ liệu thông qua:
    • Quan sát;
    • Làm thí nghiệm;
    • Lập bảng hỏi;
    • Lấy từ những nguồn có sẵn.
  • Các hình thức biểu diễn dữ liệu:
    • Bảng thống kê: Bảng số liệu một tiêu chí (ví dụ: cỡ áo S, M, L) hoặc bảng thống kê hai tiêu chí.
    • Biểu đồ tranh: Sử dụng các biểu tượng/hình ảnh đại diện cho một số lượng nhất định (ví dụ: mỗi biểu tượng hình chiếc áo đại diện cho 5 cái áo).
    • Biểu đồ cột: Dùng để biểu diễn và so sánh số liệu giữa các đối tượng.
    • Biểu đồ cột kép: Dùng để so sánh từng cặp số liệu của hai đối tượng theo thời gian hoặc tiêu chí khác nhau.

2. Mạch kiến thức Xác suất thực nghiệm

  • Kết quả có thể: Khi thực hiện phép thử (ví dụ: gieo một con xúc xắc), các kết quả có thể xuất hiện là mặt 1, 2, 3, 4, 5 hoặc 6 chấm.
  • Kiểm tra sự kiện xảy ra hay không xảy ra:

    Ví dụ: Gieo một con xúc xắc xuất hiện mặt 2 chấm:

    • Sự kiện "Số chấm xuất hiện là số chẵn": xảy ra.
    • Sự kiện "Số chấm xuất hiện lớn hơn 3": không xảy ra.
  • Xác suất thực nghiệm:

    Xác suất thực nghiệm của một sự kiện được xác định bằng tỉ số giữa số lần sự kiện đó xuất hiện và tổng số lần thực hiện thí nghiệm.

    Ví dụ: Khi quay vòng quay may mắn:

    \[ \text{Xác suất thực nghiệm của sự kiện "Mũi tên chỉ vào ô màu vàng"} = \frac{\text{Số lần mũi tên chỉ vào ô màu vàng}}{\text{Tổng số lần quay}} \]

Xem và tải file PDF đầy đủ


[Tải về file PDF]
Tóm tắt nội dung ôn tập: Chương IX hệ thống hóa hai mạch kiến thức cốt lõi: Thống kê: Phân loại dữ liệu (số liệu và không phải số); các phương pháp thu thập dữ liệu; cách biểu diễn dữ liệu thông qua bảng thống kê, biểu đồ t…
Xem thêm »

Hướng dẫn dạy học: Luyện tập chung - Trò chơi xúc xắc (Toán 6)

Hướng dẫn dạy học: Luyện tập chung - Trò chơi xúc xắc

Tóm tắt nội dung: Hướng dẫn tổ chức hoạt động trải nghiệm toán học thông qua trò chơi gieo hai con xúc xắc. Học sinh thực hiện thu thập số liệu, tính xác suất thực nghiệm và đối chiếu với giải thích lý thuyết về tính chẵn - lẻ của tích hai số.

1. Mục đích, yêu cầu

Cũng giống với phần Thống kê, trong phần này bài luyện tập chung được trình bày dưới dạng một trò chơi. Có rất nhiều trò chơi liên quan đến xúc xắc. Trò chơi được đưa ra ở đây là khá phổ biến, không quá phức tạp về luật chơi. Thông qua việc chơi, thực chất học sinh đã làm thí nghiệm, thu thập dữ liệu (là kết quả của thí nghiệm), tính xác suất thực nghiệm của một số sự kiện dựa trên kết quả thu được và so sánh với dự đoán ban đầu về khả năng xảy ra sự kiện.

2. Gợi ý tổ chức thực hiện

Giáo viên giải thích luật chơi và tổ chức cho học sinh chơi, thống kê kết quả và tính xác suất thực nghiệm như hướng dẫn trong SGK.

Nếu còn thời gian, giáo viên có thể giải thích để học sinh hiểu rõ hơn tại sao khả năng \(E\) thắng cao bằng cách liệt kê các kết quả có thể khi tung hai con xúc xắc và kết quả như bảng sau:

×123456
11 (O)2 (E)3 (O)4 (E)5 (O)6 (E)
22 (E)4 (E)6 (E)8 (E)10 (E)12 (E)
33 (O)6 (E)9 (O)12 (E)15 (O)18 (E)
44 (E)8 (E)12 (E)16 (E)20 (E)24 (E)
55 (O)10 (E)15 (O)20 (E)25 (O)30 (E)
66 (E)12 (E)18 (E)24 (E)30 (E)36 (E)
  • Dòng 1 là số chấm xuất hiện trên con xúc xắc màu xanh.
  • Cột 1 là số chấm xuất hiện trên con xúc xắc màu đỏ.
  • Các ô khác gồm 2 thông tin: Tích số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc và kết quả lượt chơi trong đó \(O\) là thắng, \(E\) là thắng.

Nhận xét và phân tích:

Như vậy, trong \(36\) trường hợp xảy ra thì chỉ có \(9\) lần \(O\) thắng trong khi \(E\) thắng đến \(27\) lần. Rõ ràng khả năng thắng của \(E\) cao hơn hẳn.

Giáo viên cũng có thể giải thích theo hướng tích của hai số \(a \cdot b\) (trong đó \(a, b\) có thể nhận các giá trị \(1, 2, 3, 4, 5, 6\)) sẽ dễ là số chẵn hơn vì tích này chỉ là số lẻ khi cả \(a\) và \(b\) đều là số lẻ. Do đó, người chọn ô lẻ \((O)\) khó thắng hơn.

Xem và tải file PDF đầy đủ


[Tải về file PDF]
Tóm tắt nội dung: Hướng dẫn tổ chức hoạt động trải nghiệm toán học thông qua trò chơi gieo hai con xúc xắc. Học sinh thực hiện thu thập số liệu, tính xác suất thực nghiệm và đối chiếu với giải thích lý thuyết về tính chẵn - lẻ của tích hai số. 1. …
Xem thêm »

Biểu mẫu liên hệ

Tên

Email *

Thông báo *