Chuyên đề học tập Toán 10 Kết nối tri thức với cuộc sống
Giới thiệu trang bìa Chuyên đề học tập Toán 10
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
CHUYÊN ĐỀ HỌC TẬP TOÁN 10
Công thức Nhị thức Newton hiển thị trên ảnh bìa:
\[ (a + b)^n = \sum_{k=0}^{n} C_n^k a^{n-k} b^k \]NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM
Xem và tải file PDF đầy đủ
Sách Giáo Viên Chuyên Đề Học Tập Toán 12 Kết Nối Tri Thức Với Cuộc Sống
Thông tin chung về tài liệu
Tên tài liệu: Chuyên đề học tập Toán 12 (Sách giáo viên)
Bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống
Cơ quan chủ quản: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà xuất bản: Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam
Xem và tải file PDF đầy đủ
Chuyên đề học tập Toán 12 Kết nối tri thức với cuộc sống
Thông tin tổng quan về tài liệu
Tên sách: Chuyên đề học tập Toán 12
Dòng sách: Kết nối tri thức với cuộc sống
Cơ quan ban hành: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà xuất bản: Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam
Xem và tải file PDF đầy đủ
Đề thi và Lời giải chi tiết tốt nghiệp THPT 2026 môn Toán lần 2 Mã đề 0108
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN
Câu 1. Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình vuông và \(SA\) vuông góc với \((ABCD)\). Đường thẳng \(BD\) vuông góc với mặt phẳng nào trong các mặt phẳng sau đây?
A. \((SAB)\). B. \((SAD)\). C. \((SCD)\). D. \((SAC)\).
Đáy \(ABCD\) là hình vuông nên \(BD \perp AC\).
Mặt khác \(SA \perp (ABCD)\) nên \(SA \perp BD\).
Suy ra \(BD \perp (SAC)\).
Chọn D.
Câu 2. Cho hàm số \(f(x) = \frac{1}{\cos^2 x}\). Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. \(\int f(x)dx = \tan x + C\). B. \(\int f(x)dx = -\tan x + C\).
C. \(\int f(x)dx = \cot x + C\). D. \(\int f(x)dx = -\cot x + C\).
Ta có nguyên hàm cơ bản: \(\int \frac{1}{\cos^2 x}dx = \tan x + C\).
Chọn A.
ĐÁP ÁN PHẦN I TÓM TẮT
1-D, 2-A, 3-A, 4-A, 5-C, 6-A, 7-B, 8-D, 9-B, 10-B, 11-D, 12-B.
Tải file đầy đủ (word)
Đề khảo sát chất lượng môn Toán năm 2026 - 2027 THPT Nguyễn Khuyến - Lê Thánh Tông
PHẦN I. CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN
Câu 1. Trong không gian \(Oxyz\), cho điểm \(A(1; 2; -3)\). Hình chiếu vuông góc của điểm \(A\) trên mặt phẳng \((Oxy)\) có tọa độ là:
A. \((1; 2; 3)\). B. \((1; 0; -3)\). C. \((1; 2; 0)\). D. \((0; 2; -3)\).
Câu 2. Phương trình đường thẳng đi qua hai điểm cực trị của đồ thị hàm số \(y = x^3 - 3x + 1\) là:
A. \(y = x + 1\). B. \(y = -x + 1\). C. \(y = -2x + 1\). D. \(y = 2x + 1\).
Câu 3. Nếu một khối lăng trụ có diện tích đáy bằng \(S\) và có thể tích bằng \(V\) thì chiều cao \(h\) của khối lăng trụ đó bằng:
A. \(h = \frac{V}{3S}\). B. \(h = \frac{3V}{S}\). C. \(h = VS\). D. \(h = \frac{V}{S}\).
PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG - SAI
Câu 1. Một công ty khởi nghiệp mô hình hóa tốc độ tăng trưởng doanh thu hàng năm là \(y = f(t)\) (đơn vị: tỷ đồng/năm) theo thời gian \(t\) (đơn vị: năm, với \(t \ge 0\)) bằng một hàm số đa thức bậc ba.
a) Công thức xác định tốc độ tăng trưởng doanh thu của công ty là \(f(t) = -t^3 + \frac{3}{2}t^2 + 1\).
b) Doanh thu của công ty đạt tốc độ tăng trưởng cực đại tại thời điểm \(t = 2\) năm.
c) Trong năm đầu tiên \(0 \le t \ge 1\), tốc độ tăng trưởng doanh thu của công ty luôn có xu hướng tăng.
d) Tại thời điểm \(t = 2\) năm, tốc độ tăng trưởng doanh thu của công ty đạt \(2\) tỷ đồng/năm.
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI THAM KHẢO
PHẦN I: 1. C | 2. C | 3. D
Lời giải Câu 1: Hình chiếu vuông góc của điểm \(A(1; 2; -3)\) lên mặt phẳng \((Oxy)\) giữ nguyên hoành độ và tung độ, đồng thời cho cao độ bằng \(0\). Tọa độ hình chiếu là \((1; 2; 0)\). Chọn C.
Lời giải Câu 2: Ta có \(y' = 3x^2 - 3 = 0 \Leftrightarrow x = \pm 1\). Hai điểm cực trị của đồ thị hàm số là \(A(1; -1)\) và \(B(-1; 3)\). Đường thẳng đi qua hai điểm \(A, B\) có phương trình \(y = -2x + 1\). Chọn C.
Lời giải Câu 3: Thể tích khối lăng trụ \(V = S \cdot h \Rightarrow h = \frac{V}{S}\). Chọn D.
PHẦN II - Câu 1: a) Đúng | b) Sai | c) Đúng | d) Sai
Tải file đầy đủ (word)
Đề thi HSG lớp 12 môn Toán Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Huế năm học 2025-2026
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (3,0 điểm)
Câu 1. Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình vuông tâm \(O\) và \(SA \perp (ABCD)\). Tìm khẳng định sai trong các khẳng định sau:
A. \(SA \perp BD\).
B. \(BD \perp (SAC)\).
C. \(AC \perp (SBD)\).
D. \(BD \perp SC\).
Câu 2. Tiếp tuyến của đồ thị hàm số \(y = f(x)\) tại điểm có hoành độ \(x_0\) có hệ số góc bằng:
A. \(f'(x_0)\)
B. \(-f'(x_0)\)
C. \(\frac{1}{f'(x_0)}\)
D. \(f(x_0)\)
Câu 3. Từ các chữ số \(1, 2, 3, 4, 5\) có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên có \(3\) chữ số đôi một khác nhau?
A. \(A_5^3\).
B. \(C_5^3\).
C. \(5^3\).
D. \(3^5\).
Câu 4. Phương trình \(\sin x = 0\) có bao nhiêu nghiệm thuộc khoảng \((0; 4\pi)\)?
A. 3
B. 4
C. 5
D. 2
Câu 5. Cho cấp số cộng \((u_n)\) có số hạng đầu \(u_1 = 3\) và công sai \(d = 2\). Xác định số hạng tổng quát của \((u_n)\):
A. \(u_n = 2n + 1\).
B. \(u_n = 3n + 2\).
C. \(u_n = 2n - 1\).
D. \(u_n = 3^n\).
Câu 6. Cho hàm số bậc ba có đồ thị có điểm cực tiểu tại \((2; -4)\) và cực đại tại \((0; 0)\). Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?
A. \((0; 2)\).
B. \((2; +\infty)\).
C. \((-\infty; 0)\).
D. \((-4; 0)\).
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai (4,0 điểm)
Câu 1. Khối lượng của một cá thể sinh vật \(A\) theo thời gian \(t\) tuần (\(t \ge 0\)) cho bởi công thức \(m(t)\) (đơn vị tính bằng microgram). Biết rằng sinh vật \(A\) chỉ sống được đúng 4 tuần và khối lượng của nó lớn nhất tại thời điểm \(t_0\), đúng lúc đó nó sinh sản.
a) \(m'(t_0) = 0\).
b) Hàm số \(m(t)\) đạt giá trị lớn nhất tại \(t_0\).
c) Tốc độ tăng trưởng khối lượng thay đổi theo thời gian.
d) Xác định số lượng cá thể sinh vật tại thời điểm \(t\) dựa trên mô hình sinh sản.
Câu 2. Trong một cái ao có 4 chiếc lá sen được đánh số từ 1 đến 4. Ban đầu con ếch ngồi trên lá số 1. Trong mỗi lần nhảy, nó nhảy ngẫu nhiên sang một lá khác. Gọi \(a_n\) là số cách nhảy để sau \(n\) lần con ếch quay lại lá số 1.
a) \(a_1 = 0\).
b) \(a_2 = 3\).
c) Lập công thức truy hồi cho \(a_n\).
d) Tính số cách nhảy sau \(n\) bước.
Tải file đầy đủ (word)
Đáp án và Lời giải chi tiết Đề thi tốt nghiệp THPT 2026 môn Toán - Mã đề 0101
TÓM TẮT NỘI DUNG
Tài liệu cung cấp đáp án cùng lời giải phân tích từng bước cho các bài tập trắc nghiệm Toán lớp 12 thuộc đề thi Tốt nghiệp THPT 2026 chính thức (Mã đề 0101). Các kiến thức chính xuất hiện trong phần này bao gồm: công thức số hạng tổng quát của cấp số cộng, đạo hàm của tổng hai hàm số, nguyên hàm cơ bản và tính chất tuyến tính, giải phương trình lôgarit cơ bản, xác định tọa độ vectơ trong hệ tọa độ không gian Oxyz và tính xác suất của hai biến cố độc lập.
PHẦN I. CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN
Câu 1: Cho cấp số cộng \( (u_n) \) sở hữu số hạng đầu \( u_1 = 5 \) và công sai \( d = -1 \). Tính giá trị của số hạng thứ hai \( u_2 \).
A. 4.
B. -5.
C. 5.
D. -4.
Lời giải:
Dựa vào công thức tính số hạng của cấp số cộng: \( u_2 = u_1 + d \).
Thay các thông số đã cho vào ta có: \( u_2 = 5 + (-1) = 4 \).
Chọn A.
Câu 2: Cho các hàm số \( y = f(x) \) và \( y = g(x) \) xác định và có đạo hàm trên \( \mathbb{R} \), thỏa mãn điều kiện \( f'(x) = x \) và \( g'(x) = x^2 \). Tính đạo hàm của hàm tổng \( y = f(x) + g(x) \).
A. \( 3x \).
B. \( 1 + x^2 \).
C. \( x + x^2 \).
D. \( 1 + 2x \).
Lời giải:
Sử dụng quy tắc tính đạo hàm của tổng hai hàm số:
\[ y' = [f(x) + g(x)]' = f'(x) + g'(x) \]
Thay kết quả đã cho \( f'(x) = x \) và \( g'(x) = x^2 \) vào biểu thức trên, ta thu được: \( y' = x + x^2 \).
Chọn C.
Câu 3: Cho biết \( \int f(x) dx = \sin x + C \). Khẳng định nào dưới đây là khẳng định đúng?
A. \( \int [3 + f(x)] dx = 3x + \cos x + C \).
B. \( \int [3 + f(x)] dx = 3x + \sin x + C \).
C. \( \int [3 + f(x)] dx = 3x - \cos x + C \).
D. \( \int [3 + f(x)] dx = 3x - \sin x + C \).
Lời giải:
Áp dụng tính chất tuyến tính của nguyên hàm (tách nguyên hàm của một tổng):
\[ \int [3 + f(x)] dx = \int 3 dx + \int f(x) dx \]
Ta tính từng phần: Nguyên hàm của hằng số 3 là \( \int 3 dx = 3x \); giả thiết đã cho \( \int f(x) dx = \sin x + C \).
Gộp lại ta được: \( \int [3 + f(x)] dx = 3x + \sin x + C \).
Chọn B.
Câu 4: Tìm tập nghiệm của phương trình lôgarit \( \log_3(x - 1) = 1 \).
A. \( x = 2 \).
B. \( x = 3 \).
C. \( x = 5 \).
D. \( x = 4 \).
Lời giải:
Điều kiện xác định: \( x - 1 > 0 \Leftrightarrow x > 1 \).
Giải phương trình cơ bản:
\[ \log_3(x - 1) = 1 \Leftrightarrow x - 1 = 3^1 \Leftrightarrow x = 4 \] (thỏa mãn điều kiện).
Chọn D.
Câu 5: Trong không gian tọa độ \( Oxyz \), xác định tọa độ của vectơ \( \vec{AB} \) biết điểm \( A(1;5;1) \) và điểm \( B(3;3;1) \).
A. \( (2;-2;0) \).
B. \( (-2;2;0) \).
C. \( (4;8;2) \).
D. \( (2;4;1) \).
Lời giải:
Tọa độ vectơ \( \vec{AB} \) được xác định bằng cách lấy tọa độ điểm cuối \( B \) trừ đi tọa độ điểm đầu \( A \):
\[ \vec{AB} = (3 - 1; 3 - 5; 1 - 1) = (2; -2; 0) \]
Chọn A.
Câu 6: Giả sử \( A \) và \( B \) là hai biến cố độc lập có xác suất tương ứng là \( P(A) = 0,5 \) và \( P(B) = 0,4 \). Tính giá trị xác suất của biến cố giao \( P(AB) \).
A. 0,8.
B. 0,1.
C. 0,9.
D. 0,2.
Lời giải:
Vì \( A \) và \( B \) là hai biến cố độc lập nên ta áp dụng công thức nhân xác suất:
\[ P(AB) = P(A) \cdot P(B) = 0,5 \cdot 0,4 = 0,2 \]
Chọn D.
Xem và tải file PDF đầy đủ
Giải chi tiết Đề thi môn Toán tốt nghiệp THPT năm 2026 mã đề 0103
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Thí sinh chọn duy nhất một phương án đúng cho mỗi câu hỏi.
A. \(x = 5\).
B. \(x = 3\).
C. \(x = 2\).
D. \(x = 4\).
Điều kiện xác định: \(x > 1\).
Ta có:
\[\log_3(x - 1) = 1 \iff x - 1 = 3^1 \iff x = 4\quad (thỏa\ mãn)\]
Chọn D.
A. \(\vec{CD}\).
B. \(\vec{D'C'}\).
C. \(\vec{AA'}\).
D. \(\vec{AD}\).
Dựa vào tính chất hình lập phương, ta thấy cạnh \(AB\) song song và bằng cạnh \(D'C'\), hướng từ \(A\) đến \(B\) trùng với hướng từ \(D'\) đến \(C'\). Do đó \(\vec{AB} = \vec{D'C'}\).
Chọn B.
A. \(0{,}9\).
B. \(0{,}1\).
C. \(0{,}2\).
D. \(0{,}8\).
Vì \(A\) và \(B\) là hai biến cố độc lập nên:
\[P(AB) = P(A) \cdot P(B) = 0{,}5 \cdot 0{,}4 = 0{,}2\]
Chọn C.
A. \(x = -2\).
B. \(y = 1\).
C. \(y = -2\).
D. \(x = 1\).
Dựa theo dữ kiện đã cho, phương trình đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số là \(y = -2\).
Chọn C.
Xem và tải file PDF đầy đủ
Hướng dẫn giải chi tiết đề thi tốt nghiệp THPT năm 2026 môn Toán (mã đề 0102)
Tóm tắt tổng quan trang 1: Phần đầu đề thi tập trung kiểm tra các kiến thức cơ bản trong chương trình Toán 12 bao gồm: vectơ và tính chất hình lập phương, đạo hàm của tổng hai hàm số, tọa độ vectơ trong không gian Oxyz, nguyên hàm cơ bản, công thức số hạng tổng quát của cấp số nhân và phương trình lôgarit.
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\). Vectơ nào sau đây bằng vectơ \(\overrightarrow{AD}\)?
A. \(\overrightarrow{AB}\).
B. \(\overrightarrow{AA'}\).
C. \(\overrightarrow{CD}\).
D. \(\overrightarrow{B'C'}\).
Lời giải:
Vì \(ABCD.A'B'C'D'\) là hình lập phương nên \(AD // B'C'\) và \(AD = B'C'\), đồng thời hai vectơ \(\overrightarrow{AD}\) và \(\overrightarrow{B'C'}\) cùng hướng.
Do đó \(\overrightarrow{AD} = \overrightarrow{B'C'}\).
Chọn D.
Câu 2: Cho các hàm số \(y = f(x)\) và \(y = g(x)\) có đạo hàm trên tập số thực \(\mathbb{R}\) thỏa mãn \(f'(x) = 2x\) và \(g'(x) = x^2\). Đạo hàm của hàm số \(y = f(x) + g(x)\) là:
A. \(4x\).
B. \(2x + x^2\).
C. \(2 + 2x\).
D. \(2 + x^2\).
Lời giải:
Ta có đạo hàm của tổng: \(y' = [f(x) + g(x)]' = f'(x) + g'(x) = 2x + x^2\).
Chọn B.
Câu 3: Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho hai điểm \(A(2;3;1)\) và \(B(4;1;1)\). Vectơ \(\overrightarrow{AB}\) có tọa độ là:
A. \((3;2;1)\).
B. \((-2;2;0)\).
C. \((6;4;2)\).
D. \((2;-2;0)\).
Lời giải:
Ta có \(\overrightarrow{AB} = (x_B - x_A; y_B - y_A; z_B - z_A) = (4 - 2; 1 - 3; 1 - 1) = (2; -2; 0)\).
Chọn D.
Câu 4: Cho \(\int f(x) \mathrm{d}x = \sin x + C\). Phát biểu nào sau đây là Đúng?
A. \(\int [2 + f(x)] \mathrm{d}x = 2x - \sin x + C\).
B. \(\int [2 + f(x)] \mathrm{d}x = 2x + \sin x + C\).
C. \(\int [2 + f(x)] \mathrm{d}x = 2x + \cos x + C\).
D. \(\int [2 + f(x)] \mathrm{d}x = 2x - \cos x + C\).
Lời giải:
Sử dụng tính chất nguyên hàm, ta có: \(\int [2 + f(x)] \mathrm{d}x = \int 2 \mathrm{d}x + \int f(x) \mathrm{d}x = 2x + \sin x + C\).
Chọn B.
Câu 5: Cho cấp số nhân \((u_n)\) có số hạng đầu \(u_1\) và công bội \(q\) với \(u_1 \neq 0\), \(q > 1\). Số hạng \(u_3\) là:
A. \(u_3 = u_1 \cdot q^3\).
B. \(u_3 = u_1 + 2q\).
C. \(u_3 = u_1 \cdot q^2\).
D. \(u_3 = u_1 + 3q\).
Lời giải:
Công thức số hạng tổng quát của cấp số nhân là \(u_n = u_1 \cdot q^{n-1}\).
Do đó, với \(n = 3\), ta có \(u_3 = u_1 \cdot q^2\).
Chọn C.
Câu 6: Nghiệm của phương trình \(\log_3(3x) = 2\) là...