Đề thi giữa học kì 1 môn Toán 9 năm học 2026 - 2027 Trường THCS Nguyễn Trãi - Mã đề 1

Đề thi giữa học kì 1 môn Toán 9 năm học 2026 - 2027 Trường THCS Nguyễn Trãi - Mã đề 1
Nội dung tóm tắt: Đề kiểm tra giữa học kì 1 môn Toán 9 năm học 2026 - 2027 của Trường THCS Nguyễn Trãi gồm 2 phần: Trắc nghiệm (3,0 điểm) và Tự luận (7,0 điểm). Đề thi đánh giá kiến thức cơ bản về căn bậc hai, bất đẳng thức, bất phương trình bậc nhất một ẩn, hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn và ứng dụng thực tế giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình.

I. TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm)

1. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn: Trả lời bằng cách chọn 01 phương án đúng.

Câu 1: Phương trình nào sau đây là phương trình bậc nhất hai ẩn?

A. \(2x - y = 3\)

B. \(x^2 + y = 1\)

C. \(0x + 0y = 5\)

D. \(\frac{1}{x} + y = 2\)

Câu 2: Các căn bậc hai của 16 là:

A. 4 và \(-4\)

B. \(-4\)

C. 4

D. 256

Câu 3: Hệ thức nào sau đây không là một bất đẳng thức?

A. \(a^2 + b^2 \ge 0\)

B. \(a + 7 = 6\)

C. \(a^2 - 4 \ge -4\)

D. \(|a| \ge 0\)

Câu 4: Bất phương trình nào sau đây là bất phương trình bậc nhất một ẩn?

A. \(3x - 5 \le 0\)

B. \(0x + 2 > 0\)

C. \(x^2 - 1 > 0\)

D. \(\frac{2}{x} < 1\)

Câu 5: Hệ phương trình nào sau đây là hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn?

A. \[\begin{cases} 0x + 0y = 6 \\ x - y = 3 \end{cases}\]

B. \[\begin{cases} x + y^3 = 6 \\ 4x - 5y = 13 \end{cases}\]

C. \[\begin{cases} x + y = 4 \\ x - \sqrt{y} = 7 \end{cases}\]

D. \[\begin{cases} 4x + y = 16 \\ x - 3y = 8 \end{cases}\]

Câu 6: Giá trị \(x = 2\) là một nghiệm của bất phương trình nào sau đây?

A. \(2x - 5 > 0\)

B. \(x + 1 < 0\)

C. \(3x - 1 > 0\)

D. \(1 - x > 0\)

2. Trắc nghiệm đúng/sai: Trả lời bằng cách ghi đúng hoặc sai

Câu 7: Nghiệm của hệ phương trình \[\begin{cases} 2x + y = 5 \\ x - y = 1 \end{cases}\] là \((2; 1)\).

Câu 8: Các căn bậc hai của số \(-25\) là \(-5\) và 5.

Câu 9: Biểu thức \(A = \sqrt{x - 3}\) xác định khi \(x < 3\).

Câu 10: Cho hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn \[\begin{cases} ax + by = c \\ a'x + b'y = c' \end{cases}\] Nếu \((x_0; y_0)\) chỉ là nghiệm của phương trình thứ nhất thì \((x_0; y_0)\) cũng là nghiệm của hệ.

Câu 11: Rút gọn biểu thức \(M = \sqrt{7}^2 - \sqrt{(-4)^2} + \sqrt{4}\) được kết quả bằng 7.

Câu 12: Biểu thức \(A = \sqrt{2x + 1} - 5\) là một căn thức bậc hai.

II. TỰ LUẬN (7,0 điểm)

Câu 1 (1,0 điểm): Cho phương trình \(x - 2y = 4\) (1)

a) Xác định các hệ số \(a, b, c\) của phương trình (1).

b) Cặp số \((2; -1)\) có phải một nghiệm của phương trình (1) không? Vì sao?

Câu 2 (0,75 điểm):

a) Tìm các căn bậc hai của 15 và làm tròn kết quả với độ chính xác 0,005.

b) Rút gọn biểu thức \(Q = \sqrt{(2x - 1)^2} + 3x\) với \(x \ge \frac{1}{2}\).

Câu 3 (1,0 điểm):

a) Không tính, hãy so sánh \(\sqrt{2026} - 32\) và \(\sqrt{2026} - 33\).

b) Cho \(a < b\). Chứng minh \(-10a + 2026 > -5(a + b) + 2026\).

Câu 4 (2,25 điểm): Giải các phương trình và bất phương trình sau:

a) \((2x - 4)(x + 3) = 0\).

b) \(\frac{x + 2}{x - 1} - \frac{x}{x + 1} = \frac{2}{x^2 - 1}\).

c) \(3x - 5 \ge 0\).

Câu 5 (2,0 điểm):

a) Tìm nghiệm của hệ phương trình \[\begin{cases} 16x + 6y = 7 \\ 3x - 5y = 5 \end{cases}\] bằng máy tính cầm tay.

b) Giải hệ phương trình: \[\begin{cases} 2x + 3y = 7 \\ 3x - y = 5 \end{cases}\]

c) Nhân dịp chương trình khuyến mãi, một cửa hàng điện máy giảm giá 10% cho loại ti vi A và giảm giá 15% cho loại tủ lạnh B so với giá niêm yết. Bác An mua 1 chiếc ti vi A và 1 chiếc tủ lạnh B thì tổng số tiền phải trả là 18 900 000 đồng, tiết kiệm được 2 600 000 đồng so với khi chưa giảm giá. Hỏi giá niêm yết (khi chưa giảm giá) của mỗi chiếc ti vi A và mỗi chiếc tủ lạnh B là bao nhiêu?

Xem và tải file PDF đầy đủ


[Tải về file PDF]
Nội dung tóm tắt: Đề kiểm tra giữa học kì 1 môn Toán 9 năm học 2026 - 2027 của Trường THCS Nguyễn Trãi gồm 2 phần: Trắc nghiệm (3,0 điểm) và Tự luận (7,0 điểm). Đề thi đánh giá kiến thức cơ bản về căn bậc hai, bất đẳng thức, bất phương trình bậc …
Xem thêm »

Đề kiểm tra giữa học kì 1 môn Toán 8 trường THCS Hoài Đức năm 2026 - 2027

Đề kiểm tra giữa học kì 1 môn Toán 8 trường THCS Hoài Đức năm 2026 - 2027
Bộ đề kiểm tra giữa học kì 1 môn Toán lớp 8 năm học 2026 - 2027 của Trường THCS Hoài Đức gồm hai phần: Trắc nghiệm (3 điểm - 12 câu) và Tự luận (7 điểm - 5 câu). Đề thi giúp học sinh ôn tập các kiến thức trọng tâm về đơn thức, đa thức, hằng đẳng thức, tứ giác và bài toán chứng minh hình học.

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm)

Câu 1: Trong các biểu thức sau, biểu thức nào là đơn thức?

A. \(3x^2yz\)

B. \(2x + 3y^3\)

C. \(4x^2 - 2x\)

D. \(xy - 7\)

Câu 2: Hệ số và bậc của đơn thức \(-3^2x^2y^3\) là:

A. Hệ số là -3, bậc của đơn thức là 5.

B. Hệ số là -9, bậc của đơn thức là 5.

C. Hệ số là 9, bậc của đơn thức là 3.

D. Hệ số là 9, bậc của đơn thức là 6.

Câu 3: Kết quả thu gọn của biểu thức \(2xy(2x^2 - xy + 2y^2) - x(4x^2y + 4y^3)\) là:

A. \(-2x^2y^2 + 8x^3y\)

B. \(2x^2y^2\)

C. \(-2x^2y^2\)

D. \(-2x^2y^2 - 8x^3y\)

Câu 4: Cho biểu thức \(... - 9 = (5x + 3)(5x - 3)\), điền vào chỗ "..." để được hằng đẳng thức đúng:

A. \(5x^2\)

B. \(5x\)

C. \(25x\)

D. \(25x^2\)

Câu 5: Đa thức \(A = \frac{1}{3}x^3y^3 + 2x^2y^4 - x^5y^2\) chia hết cho đơn thức nào dưới đây?

A. \(\frac{1}{3}x^2y^4\)

B. \(xy^2\)

C. \(\frac{1}{2}x^3y\)

D. \(\frac{1}{2}y^3\)

Câu 6: Giá trị của đa thức \(4x^2y^8 - x^6y\) tại \(x = 0, y = 4\) là:

A. 0

B. 1

C. 2

D. 3

Câu 7: Cho tứ giác \(ABCD\) có \(\hat{A} = 55^\circ; \hat{B} = 145^\circ; \hat{D} = 70^\circ\). Số đo góc \(C\) là:

A. \(\hat{C} = 45^\circ\)

B. \(\hat{C} = 125^\circ\)

C. \(\hat{C} = 110^\circ\)

D. \(\hat{C} = 90^\circ\)

Câu 8: Cho hình chữ nhật \(ABCD\) có \(O\) là giao điểm hai đường chéo. Khẳng định nào sau đây SAI?

A. \(AB = CD\)

B. \(AD // BC\)

C. \(OA > OC\)

D. \(OB = OD\)

Câu 9: Hình bình hành \(ABCD\) là hình chữ nhật khi:

A. \(AB = AD\)

B. \(\hat{B} = 90^\circ\)

C. \(AB = 2AC\)

D. \(\hat{A} = \hat{C}\)

Câu 10: Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\), có \(AM\) là đường trung tuyến. Biết \(AM = 12\text{ cm}\). Độ dài cạnh huyền \(BC\) bằng:

A. \(6\text{ cm}\)

B. \(12\text{ cm}\)

C. \(24\text{ cm}\)

D. \(36\text{ cm}\)

Câu 11: Trong các khẳng định sau, khẳng định nào SAI?

A. Hình thang có hai cạnh bên bằng nhau là hình thang cân.

B. Hình bình hành có hai đường chéo vuông góc là hình thoi.

C. Tứ giác có hai đường chéo bằng nhau và cắt nhau tại trung điểm mỗi đường là hình chữ nhật.

D. Hình thoi có hai đường chéo bằng nhau là hình vuông.

Câu 12: Hình thoi KHÔNG có tính chất nào sau đây?

A. Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.

B. Hai đường chéo vuông góc với nhau.

C. Hai đường chéo là các đường phân giác của các góc trong hình thoi.

D. Hai đường chéo bằng nhau.

PHẦN II. TỰ LUẬN (7,0 điểm)

Câu 13 (1,5 điểm): Thực hiện phép tính:

a) \(A = (x + 1)(3x - 1)\)

b) \(B = 3x^2y(2x^2 - y) - 4x^2(x^2y - y^2)\)

c) \(C = (15x^5y^3 - 10x^3y^5 + 25x^4y^4) : 5x^2y^2\)

Câu 14 (1,0 điểm): Tìm \(x\), biết:

a) \(4(x - 3) - 2x = 5\)

b) \((x - 5)(x + 1) - (x - 2)(x + 2) = -7\)

Câu 15 (1,0 điểm): Nhân ngày nhà giáo Việt Nam 20/11, các bạn học sinh lớp 8A3 muốn làm những tấm thiệp hình chữ nhật có gắn ảnh để tri ân thầy cô. Biết chiều dài của tấm thiệp là \(3x\text{ (cm)}\) và chiều rộng tấm thiệp là \(2y\text{ (cm)}\). Vị trí gắn ảnh lùi vào giữa như hình vẽ (khoảng cách từ mép tấm thiệp đến phần dán ảnh các phía đều là \(2\text{ cm}\)).

a) Viết đa thức tính diện tích tấm ảnh hình chữ nhật theo \(x\) và \(y\).

b) Tính diện tích tấm ảnh với \(x = 5\text{ cm}\) và \(y = 7\text{ cm}\).

Câu 16 (3,0 điểm): Cho \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\) có đường cao \(AH\). Từ \(H\) kẻ \(HN \perp AC\), \(HM \perp AB\).

a) Chứng minh tứ giác \(AMHN\) là hình chữ nhật.

b) Lấy \(D\) sao cho \(M\) là trung điểm của \(DH\), lấy \(E\) sao cho \(N\) là trung điểm của \(EH\). Chứng minh tứ giác \(AMNE\) là hình bình hành.

c) Chứng minh: \(BC^2 = BD^2 + CE^2 + 2BH \cdot HC\).

Câu 17 (0,5 điểm): Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức:

\[M = x^2 - 2x(y + 1) + 3y^2 + 2025\]

Xem và tải file PDF đầy đủ


[Tải về file PDF]
Bộ đề kiểm tra giữa học kì 1 môn Toán lớp 8 năm học 2026 - 2027 của Trường THCS Hoài Đức gồm hai phần: Trắc nghiệm (3 điểm - 12 câu) và Tự luận (7 điểm - 5 câu). Đề thi giúp học sinh ôn tập các kiến thức trọng tâm về đơn thức, đa thức, hằng đẳng th…
Xem thêm »

Đề thi thử chọn học sinh giỏi môn Toán lớp 9 Sở GD&ĐT Thanh Hóa 2026 - 2027

Đề thi thử chọn học sinh giỏi môn Toán lớp 9 Sở GD&ĐT Thanh Hóa 2026 - 2027
Tổng hợp đề thi tuyển chọn học sinh giỏi THCS môn Toán lớp 9 tỉnh Thanh Hóa năm học 2026 - 2027. Đề thi gồm 10 câu hỏi tự luận phân hóa cao thuộc các chủ đề: Biến đổi đại số, Đa thức, Hệ phương trình, Tổ hợp - Xác suất, Số học, Giải bài toán bằng cách lập phương trình, Hình học phẳng và Bất đẳng thức.

ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH MÔN TOÁN LỚP 9 THCS

Câu 1 (2,0 điểm): Rút gọn biểu thức sau:

{\[ P = \left( 1 - \sqrt{\frac{1}{a} + \frac{b}{a^2}} \right) \left( a + \sqrt{a+b} \right) : \left( \frac{a^3 - a - 2b - \dfrac{b^2}{a}}{a^2 - b^2} + \frac{b}{a - b} \right) \]}

với \(a > 0; b > 0; a \neq b; a + b \neq a^2\).

Câu 2 (2,0 điểm): Cho đa thức \(P(x) = x^4 + ax^3 + bx^2 + cx + d\) với \(a, b, c, d\) là các số hữu tỉ và thỏa mãn \(P(1) = 10, P(2) = 20, P(3) = 30\). Tính giá trị của biểu thức:

{\[ Q = \frac{P(12) + P(-8) + 420}{2026} \]}

Câu 3 (2,0 điểm): Giải hệ phương trình:

{\[ \begin{cases} x(x^2 - 1) + (xy + 3)y = x^2 + y^2 & (1) \\ (xy + 3)x + y(y^2 + 1) = 0 & (2) \end{cases} \]}

Câu 4 (2,0 điểm): Cho tập hợp \(A = \{0; 1; 2; 4; 5; 7; 8\}\). Gọi \(X\) là tập hợp các số tự nhiên có 4 chữ số phân biệt lấy từ \(A\). Lấy ngẫu nhiên một số từ tập hợp \(X\). Tính xác suất để số lấy được là số chẵn.

Câu 5 (2,0 điểm): Cho các số nguyên tố \(a, b, c, d\) lớn hơn 5 thỏa mãn \(a < b < c < d < a + 10\). Chứng minh rằng \(a + b + c + d\) chia hết cho 60.

Câu 6 (1,5 điểm): Hai địa điểm A và B cách nhau 360 km. Cùng lúc đó một xe tải khởi hành từ A chạy về B và một xe con chạy từ B về A. Sau khi gặp nhau xe tải chạy tiếp 5 giờ nữa thì tới B và xe con chạy tiếp 3 giờ 12 phút nữa thì tới A. Tính vận tốc mỗi xe.

Câu 7 (1,5 điểm): Đo chiều cao từ mặt đất đến đỉnh cột cờ của cột cờ Hà Nội (Kỳ đài Hà Nội), người ta cắm hai cọc bằng nhau \(MA\) và \(NB\) cao 1 m so với mặt đất. Hai cọc này song song, cách nhau 10 m và thẳng hàng so với tim cột cờ. Đặt giác kế đứng tại \(A\) và \(B\) để ngắm đến đỉnh cột cờ, người ta đo được các góc lần lượt là \(50^\circ 19' 12''\) và \(43^\circ 16'\) so với đường song song mặt đất. Hãy tính chiều cao của cột cờ (làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai).

Câu 8 (4,0 điểm): Cho tam giác nhọn \(ABC\) nội tiếp đường tròn \((O; R)\), các đường cao \(BE, CF\) cắt nhau tại \(H\). Gọi \(M\) là trung điểm của \(BC\), lấy điểm \(D\) sao cho \(M\) là trung điểm của đoạn thẳng \(HD\).

1) Chứng minh ba điểm \(A, O, D\) thẳng hàng.

2) Gọi \(I\) là giao điểm của \(AD\) và \(EF\). Chứng minh bốn điểm \(B, D, I, F\) cùng thuộc một đường tròn.

Câu 9 (1,5 điểm): Cho tam giác \(ABC\) ngoại tiếp đường tròn \((I; r)\). Các đường \(AI, BI, CI\) lần lượt cắt \(BC, AC, AB\) tại \(D, E, F\). Chứng minh \(AI + BI + CI \ge 6r\).

Câu 10 (1,5 điểm): Có \(n\) đội bóng tham gia một giải đấu vòng tròn một lượt (mỗi đội đấu với một đội khác đúng một lần). Quy tắc tính điểm như sau: Thắng được 2 điểm, Hòa được 1 điểm, Thua được 0 điểm. Kết thúc giải đấu, người ta nhận thấy có \(n - 5\) đội có số điểm bằng nhau, và 5 đội còn lại có tổng số điểm là 27. Tìm \(n\).

HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP TRONG ĐỀ THI

Câu 1 (2,0 điểm):

Ta có với \(a > 0; b > 0; a \neq b; a + b \neq a^2\):

{\[ P = \left( 1 - \sqrt{\frac{a+b}{a^2}} \right) \left( a + \sqrt{a+b} \right) : \left( \frac{a^2(a+b) + a(a+b)}{(a-b)(a+b)} + \frac{b}{a-b} \right) \]}{\[ = \left( 1 - \frac{\sqrt{a+b}}{a} \right) \left( a + \sqrt{a+b} \right) : \left( \frac{a(a+b)(a+1)}{(a-b)(a+b)} + \frac{b}{a-b} \right) \]}{\[ = \left( \frac{a - \sqrt{a+b}}{a} \right) \left( a + \sqrt{a+b} \right) : \left( \frac{a(a+1)}{a-b} + \frac{b}{a-b} \right) \]}{\[ = \frac{a^4 - a^2 - 2ab - b^2}{(a - \sqrt{a+b})(a + \sqrt{a+b})} : \left( \frac{a^2 + a + b}{a-b} \right) \]}{\[ = \frac{a^4 - (a+b)^2}{(a - \sqrt{a+b})(a + \sqrt{a+b})} \cdot \frac{a - b}{a^2 + a + b} \]}{\[ = \frac{(a^2 - a - b)(a^2 + a + b)}{(a^2 - a - b)} \cdot \frac{a - b}{a^2 + a + b} \]}{\[ = a - b \]}

Vậy \(P = a - b\) với \(a > 0; b > 0; a \neq b; a + b \neq a^2\).

Xem và tải file PDF đầy đủ


[Tải về file PDF]
Tổng hợp đề thi tuyển chọn học sinh giỏi THCS môn Toán lớp 9 tỉnh Thanh Hóa năm học 2026 - 2027. Đề thi gồm 10 câu hỏi tự luận phân hóa cao thuộc các chủ đề: Biến đổi đại số, Đa thức, Hệ phương trình, Tổ hợp - Xác suất, Số học, Giải bài toán bằng c…
Xem thêm »

Chương 3: Thặng dư chính phương, Kí hiệu Legendre và Định lý Bézout - Số học - GS Ngô Bảo Châu

Chương 3: Thặng dư chính phương, Kí hiệu Legendre và Định lý Bézout
Tóm tắt kiến thức Số học nâng cao về Thặng dư chính phương, Kí hiệu Legendre, Mệnh đề Euler và Định lý Bézout cho đa thức trên trường hữu hạn \(\mathbb{F}_p\).

3.1 Thặng dư chính phương và Kí hiệu Legendre

Cho \(p\) là một số nguyên tố lẻ và \(a\) là một lớp đồng dư khả nghịch (hay \(\gcd(a, p) = 1\)). Một câu hỏi hoàn toàn tự nhiên là liệu có tồn tại \(x \bmod p\) là nghiệm của phương trình \(x^2 \equiv a \pmod p\) hay không?

Trong bài giảng trước, bằng việc xét đồng cấu nhóm:

\[ \iota : \mathbb{F}_p^* \to \mathbb{F}_p^*, \quad x \mapsto x^2 \]

ta thu được \(|\text{Im}(\iota)| = \frac{p-1}{2}\). Hay nói một cách khác, có đúng \(\frac{p-1}{2}\) lớp thặng dư chính phương (các lớp thặng dư mà phương trình trên có nghiệm) và \(\frac{p-1}{2}\) lớp thặng dư không chính phương.

Định nghĩa 3.1 (Kí hiệu Legendre). Cho \(p\) là một số nguyên tố lẻ, \(a\) là một số nguyên thỏa mãn tính chất \(\gcd(a, p) = 1\). Khi đó kí hiệu Legendre \(\left(\frac{a}{p}\right)\) được định nghĩa như sau:

\[ \left(\frac{a}{p}\right) = \begin{cases} 1 & \text{nếu } a \text{ là một thặng dư chính phương} \\ -1 & \text{nếu } a \text{ không là một thặng dư chính phương} \end{cases} \]

Mệnh đề 3.2. Cho \(p\) là một số nguyên tố lẻ và \(a\) là một số nguyên thỏa mãn tính chất \(\gcd(a, p) = 1\). Khi đó ta có:

\[ \left(\frac{a}{p}\right) \equiv a^{\frac{p-1}{2}} \pmod p \]

Chứng minh Mệnh đề 3.2:

  • Nếu \(a\) là một thặng dư chính phương, thì khi đó tồn tại \(x \in \mathbb{F}_p^*\) sao cho \(a \equiv x^2 \pmod p\). Lấy lũy thừa \(\frac{p-1}{2}\) cả hai vế của đẳng thức ta có:\[ a^{\frac{p-1}{2}} \equiv (x^2)^{\frac{p-1}{2}} = x^{p-1} \equiv 1 \pmod p \]Đẳng thức cuối là hệ quả trực tiếp của định lý Fermat nhỏ.
  • Nếu \(a\) không là một thặng dư chính phương, ta sẽ đi chứng minh rằng \(a^{\frac{p-1}{2}} \not\equiv 1 \pmod p\). (Theo định lý Fermat nhỏ ta có \(a^{p-1} \equiv 1 \pmod p\), nên điều này tương đương với \(a^{\frac{p-1}{2}} \equiv -1 \pmod p\).)

Ta có nhận xét rằng \(x^{\frac{p-1}{2}} - 1\) là một đa thức bậc \(\frac{p-1}{2}\) với hệ số trên trường \(\mathbb{F}_p\). Đa thức này đã có \(\frac{p-1}{2}\) nghiệm phân biệt là các lớp thặng dư chính phương trong \(\mathbb{F}_p^*\). Do đó điều phải chứng minh là hệ quả trực tiếp của Hệ quả 3.4 dưới đây.

Định lý Bézout cho Đa thức và Hệ quả

Định lý 3.3 (Định lý Bezout). Cho \(P(X) \in \mathbb{F}_p[X]\). Khi đó \(a \in \mathbb{F}_p\) là nghiệm của đa thức \(P\) khi và chỉ khi tồn tại một đa thức \(Q(X) \in \mathbb{F}_p[X]\) sao cho:

\[ P(X) = (X - a) \cdot Q(X) \]

Chứng minh Định lý 3.3:

Áp dụng thuật toán chia Euclid cho đa thức \(P(X)\) và \(X - a\), khi đó ta có tồn tại duy nhất một đa thức \(Q(X) \in \mathbb{F}_p[X]\) và một hằng số \(c \in \mathbb{F}_p\) (do bậc của đa thức \(X - a\) là \(1\)) sao cho:

\[ P(X) = (X - a) \cdot Q(X) + c \]
  • Nếu \(a\) là nghiệm của \(P\), thay \(X = a\) vào phương trình trên ta thu được \(c = 0\).
  • Nếu \(c = 0\), khi đó thay \(X = a\) vào phương trình trên ta thu được \(P(a) = 0\). Hay nói cách khác \(a\) là nghiệm của đa thức \(P(X)\).

Hệ quả 3.4. Cho \(P(X) \in \mathbb{F}_p[X]\) là một đa thức có bậc là \(n\). Khi đó \(P(X)\) có không quá \(n\) nghiệm (tính cả bội) trong \(\mathbb{F}_p\).

Xem và tải file PDF đầy đủ


[Tải về file PDF]
Tóm tắt kiến thức Số học nâng cao về Thặng dư chính phương, Kí hiệu Legendre, Mệnh đề Euler và Định lý Bézout cho đa thức trên trường hữu hạn \(\mathbb{F}_p\). 3.1 Thặng dư chính phương và Kí hiệu Legendre Cho \(p\) là một số nguyên tố lẻ và \(a\) …
Xem thêm »

Đề kiểm tra giữa kỳ 1 môn Toán lớp 9 năm 2026 - 2027 THPT Lương Thế Vinh - Mã đề 194

Đề kiểm tra giữa kỳ 1 môn Toán lớp 9 năm 2026 - 2027 THPT Lương Thế Vinh - Mã đề 194
Nội dung tài liệu là Đề kiểm tra giữa kỳ 1 môn Toán lớp 9 năm học 2026 - 2027 của Trường THPT Lương Thế Vinh (TP. Hồ Chí Minh) - Mã đề 194. Đề thi gồm 8 câu hỏi trắc nghiệm (2,0 điểm) và 4 bài tập tự luận (8,0 điểm), thời gian làm bài trong 60 phút.

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 8. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Hệ phương trình nào sau đây không phải là hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn?

A. \(\begin{cases} 2x = 3 \\ x + y = 1 \end{cases}\)
B. \(\begin{cases} x + y = 2 \\ x - y = 0 \end{cases}\)
C. \(\begin{cases} 0x + 2y = 4 \\ x - y = 1 \end{cases}\)
D. \(\begin{cases} x^2 - y = 1 \\ x + y = 3 \end{cases}\)

Câu 2. Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\). Khi đó \(\cos B\) bằng

A. \(\frac{AB}{AC}\)
B. \(\frac{AB}{BC}\)
C. \(\frac{AC}{AB}\)
D. \(\frac{AC}{BC}\)

Câu 3. Cặp số nào sau đây là nghiệm của hệ phương trình \(\begin{cases} 2x + y = 5 \\ x - y = 1 \end{cases}\)?

A. \((3; -1)\)
B. \((1; 0)\)
C. \((1; 2)\)
D. \((2; 1)\)

Câu 4. Phương trình nào sau đây là phương trình bậc nhất hai ẩn?

A. \(xy - 3 = 0\)
B. \(2x^2 + y = 1\)
C. \(3x - 2y = 5\)
D. \(\frac{1}{x} + y = 2\)

Câu 5. Cho tam giác \(MNP\) vuông tại \(M\) (hình vẽ bên). Khẳng định nào sau đây là sai?

A. \(MP = MN \cdot \tan P\)
B. \(MP = NP \cdot \cos P\)
C. \(MN = NP \cdot \sin P\)
D. \(MN = MP \cdot \tan P\)

Câu 6. Khẳng định nào sau đây là đúng?

A. \(\tan 35^\circ = \tan 55^\circ\)
B. \(\sin 35^\circ = \cos 35^\circ\)
C. \(\sin 35^\circ = \cos 55^\circ\)
D. \(\sin 35^\circ = \sin 55^\circ\)

Câu 7. Cho phương trình \(5x - 2y = -3\). Các hệ số \(a, b, c\) của phương trình lần lượt là

A. \(5; -2; 3\)
B. \(5; -2; -3\)
C. \(-5; 2; -3\)
D. \(5; 2; 3\)

Câu 8. Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\) có \(AB = 5\text{ cm}\), \(AC = 12\text{ cm}\), \(BC = 13\text{ cm}\). Khi đó \(\tan C\) bằng

A. \(\frac{5}{12}\)
B. \(\frac{12}{13}\)
C. \(\frac{12}{5}\)
D. \(\frac{5}{13}\)

PHẦN II. TỰ LUẬN (8,0 điểm)

Câu 1. (3,0 điểm)

a) (1,0 điểm) Giải hệ phương trình \(\begin{cases} 2x + y = 8 \\ 3x - y = 7 \end{cases}\)

b) (1,0 điểm) Giải phương trình \(2x(x + 3) = 7(x + 3)\).

c) (1,0 điểm) Giải phương trình \(\frac{3}{x - 2} + \frac{1}{x + 2} = \frac{x + 16}{x^2 - 4}\).

Câu 2. (1,0 điểm) Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\) có \(BC = 12\text{ cm}\), \(\widehat{B} = 40^\circ\). Tính số đo góc \(C\) và độ dài các cạnh góc vuông \(AB, AC\). (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)

Câu 3. (2,0 điểm) Từ nóc một tòa nhà cao \(25\text{ m}\), người ta nhìn thấy chân và đỉnh của một tòa nhà cao tầng ở phía đối diện với góc hạ \(40^\circ\) và góc nâng \(50^\circ\).

a) (1,0 điểm) Tính khoảng cách giữa hai tòa nhà. (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười)

b) (1,0 điểm) Trên đoạn thẳng \(DC\) có một điểm \(M\) mà từ đó một người nhìn thấy nóc \(A\) của tòa nhà thấp và đỉnh \(B\) của tòa nhà cao tầng với cùng một góc nâng \(\alpha\). Tính khoảng cách \(DM\) và số đo góc \(\alpha\). (Độ dài làm tròn đến hàng phần mười, góc làm tròn đến độ)

Câu 4. (2,0 điểm) Lớp 9B có 45 học sinh. Trong năm học, có 20% số học sinh nam và 40% số học sinh nữ của lớp tham gia câu lạc bộ Toán học. Biết tổng số học sinh của lớp tham gia câu lạc bộ là 13 học sinh. Tính số học sinh nam và số học sinh nữ của lớp 9B.

Xem và tải file PDF đầy đủ


[Tải về file PDF]
Nội dung tài liệu là Đề kiểm tra giữa kỳ 1 môn Toán lớp 9 năm học 2026 - 2027 của Trường THPT Lương Thế Vinh (TP. Hồ Chí Minh) - Mã đề 194. Đề thi gồm 8 câu hỏi trắc nghiệm (2,0 điểm) và 4 bài tập tự luận (8,0 điểm), thời gian làm bài trong 60 phút…
Xem thêm »

Đề kiểm tra giữa học kì 1 môn Toán lớp 9 trường THCS Ba Đình năm học 2026 - 2027 có đáp án

Đề kiểm tra giữa học kì 1 môn Toán lớp 9 trường THCS Ba Đình năm học 2026 - 2027 có đáp án

Tài liệu cung cấp trọn vẹn nội dung Đề kiểm tra giữa học kì I môn Toán lớp 9 năm học 2026 - 2027 của Trường THCS Ba Đình (Hà Nội). Cấu trúc đề thi gồm 5 bài tập tự luận bao quát các chủ đề: giải phương trình, giải bất phương trình, bài toán thực tế lập hệ phương trình/phương trình, ứng dụng hệ thức lượng - tỉ số lượng giác trong hình học và bài toán tối ưu thực tế. Kèm theo đó là đáp án lời giải chi tiết cho các bài tập trong đề.

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I MÔN TOÁN LỚP 9 - THCS BA ĐÌNH

Bài I (2,0 điểm). Giải các phương trình sau:

1) \((x-1)(2x+3) = 0\)

2) \(x^2 - 25 + (x-1)(x+5) = 0\)

3) \(\frac{x+1}{x-1} - \frac{4}{x+1} = \frac{x^2-3}{x^2-1}\)

Bài II (1,5 điểm). Giải các bất phương trình sau:

1) \(2(x-3) + 5x > 1\)

2) \(\frac{7-2x}{4} + x - 3 \le \frac{7x-1}{8}\)

Bài III (2,0 điểm).

Sau khi tổ chức Đại hội chi đội thành công, cô giáo chủ nhiệm quyết định thưởng mỗi bạn trong lớp một cốc trà sữa. Cô giáo đã mua 45 cốc trà sữa gồm trà sữa trân châu và trà sữa phô mai. Giá mỗi cốc trà sữa trân châu, trà sữa phô mai lần lượt là 33 000 đồng và 28 000 đồng. Tổng số tiền cô giáo thanh toán cho cửa hàng là 1 360 000 đồng. Hỏi cô giáo đã mua bao nhiêu cốc trà sữa mỗi loại?

Bài IV (4,0 điểm).

1) (1,0 điểm) Một máy bay đang chuẩn bị hạ cánh xuống đường băng sân bay. Tại một thời điểm, máy bay ở vị trí \(A\) có độ cao \(1{,}75\text{ km}\) so với đường băng. Máy bay dự định tiếp đất tại vị trí \(C\) trên đường băng. Biết đường bay của máy bay khi hạ cánh là một đường thẳng tạo với mặt đường bằng một góc \(5^\circ\).

a) Tính độ dài đường bay của máy bay khi hạ cánh từ độ cao nói trên đến vị trí dự định tiếp đất trên đường băng (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

b) Biết máy bay di chuyển trên đường bay đó với vận tốc không đổi là \(200\text{ km/h}\). Tính thời gian máy bay di chuyển từ độ cao nói trên đến vị trí tiếp đất (kết quả làm tròn đến phút).

2) (3,0 điểm) Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\) (\(AB < AC\)).

a) Cho \(AB = 5\text{ cm}\) và \(AC = 12\text{ cm}\). Hãy tính độ dài cạnh \(BC\) và số đo góc \(\widehat{ACB}\) (số đo góc làm tròn đến độ).

b) Kẻ đường cao \(AH\) (\(H \in BC\)). Gọi \(E, F\) lần lượt là hình chiếu của điểm \(H\) trên \(AB, AC\). Chứng minh \(\Delta AHF\) đồng dạng với \(\Delta ACH\); từ đó suy ra \(AE \cdot AB = AF \cdot AC\).

c) Gọi \(M\) là trung điểm của \(BC\); \(I\) là giao điểm của \(AM\) và \(EF\). Chứng minh \(\sin^2 B \cdot \cos^2 B = \frac{AI}{BC}\).

Bài V (0,5 điểm).

Một mảnh vườn hình chữ nhật có diện tích \(1\,400\text{ m}^2\). Biết chiều dài và chiều rộng của mảnh vườn đều là số nguyên dương (tính theo mét). Người ta muốn làm hàng rào bao quanh mảnh vườn. Chi phí làm hàng rào là 250 nghìn đồng cho mỗi mét chiều dài. Hỏi cần chọn kích thước chiều dài và chiều rộng của mảnh vườn như thế nào để chi phí làm hàng rào là thấp nhất? Tính chi phí thấp nhất đó.

ĐÁP ÁN VÀ LỜI GIẢI THAM KHẢO

Bài I.

1) \((x-1)(2x+3) = 0\)

\(x-1 = 0\) hoặc \(2x+3 = 0\)

\(x = 1\) hoặc \(x = -\frac{3}{2}\).

Vậy phương trình có hai nghiệm \(x = 1; x = -\frac{3}{2}\).

2) \(x^2 - 25 + (x-1)(x+5) = 0\)

\((x-5)(x+5) + (x-1)(x+5) = 0\)

\((x+5)(x-5 + x-1) = 0\)

\((x+5)(2x-6) = 0\)

\(x+5 = 0\) hoặc \(2x-6 = 0\)

\(x = -5\) hoặc \(x = 3\).

Vậy phương trình có hai nghiệm \(x = -5; x = 3\).

3) Điều kiện xác định: \(x \neq 1\) và \(x \neq -1\).

\(\frac{x+1}{x-1} - \frac{4}{x+1} = \frac{x^2-3}{x^2-1}\)

\(\frac{(x+1)^2 - 4(x-1)}{(x-1)(x+1)} = \frac{x^2-3}{(x-1)(x+1)}\)

\((x+1)^2 - 4(x-1) = x^2 - 3\)

\(x^2 + 2x + 1 - 4x + 4 = x^2 - 3\)

\(-2x = -8\)

\(x = 4\) (thỏa mãn điều kiện xác định).

Vậy phương trình có nghiệm \(x = 4\).

Bài II.

1) \(2(x-3) + 5x > 1\)

\(2x - 6 + 5x > 1\)

Xem và tải file PDF đầy đủ


[Tải về file PDF]
Tài liệu cung cấp trọn vẹn nội dung Đề kiểm tra giữa học kì I môn Toán lớp 9 năm học 2026 - 2027 của Trường THCS Ba Đình (Hà Nội). Cấu trúc đề thi gồm 5 bài tập tự luận bao quát các chủ đề: giải phương trình, giải bất phương trình, bài toán thực tế…
Xem thêm »

Chương 2: Phương trình và hệ phương trình đồng dư - Định lý phần dư Trung Hoa - Số học - GS Ngô Bảo Châu

Chương 2: Phương trình và hệ phương trình đồng dư - Định lý phần dư Trung Hoa
Chương 2 trong bài giảng Số học của GS Ngô Bảo Châu trình bày kiến thức trọng tâm về phương trình và hệ phương trình đồng dư, trọng tâm là Định lý phần dư Trung Hoa (Chinese Remainder Theorem - CRT), các phương pháp chứng minh, xây dựng nghiệm bằng thuật toán Bezout/Euclid, ứng dụng giải phương trình đồng dư và khái niệm chỉ số Euler.

1. Định lý phần dư Trung Hoa

Định lý 2.1 (Định lí phần dư Trung Hoa). Cho \(p, q \in \mathbb{Z}_+\) là hai số nguyên dương nguyên tố cùng nhau. Khi đó với mọi \(a, b \in \mathbb{Z}\) luôn tồn tại duy nhất một lớp đồng dư \(x\) modulo \(pq\) thỏa mãn tính chất: \[ \begin{cases} x \equiv a \pmod{p} \\ x \equiv b \pmod{q} \end{cases} \]
Cách chứng minh thứ nhất:
Ta có \(\mathbb{Z}/p\mathbb{Z}, \mathbb{Z}/q\mathbb{Z}, \mathbb{Z}/pq\mathbb{Z}\) là các vành giao hoán.
Xét ánh xạ: \[ \psi : \mathbb{Z}/pq\mathbb{Z} \to \mathbb{Z}/p\mathbb{Z} \times \mathbb{Z}/q\mathbb{Z} \] \[ x \mapsto (x \bmod p, x \bmod q) \]
Giả sử ta có \(\psi(x_1) = \psi(x_2)\). Từ định nghĩa của \(\psi\) ta có \(x_1 - x_2\) phải chia hết cho \(p\) và \(q\). Mặt khác ta lại có \(p\) và \(q\) nguyên tố cùng nhau, nên dẫn đến \(x_1 - x_2\) phải chia hết cho \(pq\). Nói một cách khác, ta có \(x_1 \equiv x_2 \pmod{pq}\). Vậy \(\psi\) là một đơn ánh.
Hơn nữa do số lượng phần tử của \(\mathbb{Z}/pq\mathbb{Z}\) và của \(\mathbb{Z}/p\mathbb{Z} \times \mathbb{Z}/q\mathbb{Z}\) là bằng nhau và cùng bằng \(pq\), nên \(\psi\) phải là một song ánh.

Cách chứng minh thứ hai (Xây dựng nghiệm):
Cách này cho phép xây dựng nghiệm của hệ: \[ \begin{cases} x \equiv a \pmod{p} \\ x \equiv b \pmod{q} \end{cases} \]
Áp dụng định lý Bezout, ta có do \(p\) và \(q\) nguyên tố cùng nhau nên tồn tại hai số nguyên \(m\) và \(n\) thỏa mãn đẳng thức: \[ pm + qn = 1 \]
(Ta có thể dùng thuật toán Euclid để tìm được các giá trị của \(m\) và \(n\).)
Lấy \(x = anq + bmp\), khi đó ta có \(x\) chính là nghiệm của hệ phương trình.

2. Hệ quả và Ví dụ áp dụng

Hệ quả 2.2. Để giải phương trình đồng dư mod \(pq\), chúng ta chỉ cần giải phương trình đồng dư mod \(p\) và mod \(q\), sau đó dùng ánh xạ ngược của \(\psi\) để "ghép" nghiệm.

Ví dụ 2.3.
• Để giải phương trình đồng dư: \[ x^7 + 1 \equiv 0 \pmod{143 = 13 \times 11} \]
Ta đi giải hệ phương trình đồng dư: \[ \begin{cases} x^7 + 1 \equiv 0 \pmod{13} \\ x^7 + 1 \equiv 0 \pmod{11} \end{cases} \]
• Giả sử \(n = p_1^{\alpha_1} \dots p_m^{\alpha_m}\) với \(p_i\) là các số nguyên tố đôi một khác nhau. Khi đó ta có: \[ f(x) \equiv 0 \pmod{n} \iff \begin{cases} f(x) \equiv 0 \pmod{p_1^{\alpha_1}} \\ \vdots \\ f(x) \equiv 0 \pmod{p_m^{\alpha_m}} \end{cases} \]
Việc giải phương trình đồng dư mod \(n\) quy về việc giải hệ phương trình đồng dư mod \(p_1^{\alpha_1}, \dots,\) mod \(p_m^{\alpha_m}\).

3. Ứng dụng: Tính chỉ số Euler

Định nghĩa 2.4. Cho \(n\) là một số nguyên dương. Chỉ số Euler của \(n\) là số phần tử của tập hợp gồm các số nguyên dương nhỏ hơn \(n\) và nguyên tố cùng nhau với \(n\). Ta ký hiệu chỉ số Euler của \(n\) là \(\varphi(n)\) (hoặc \(\phi(n)\)).

Xem và tải file PDF đầy đủ


[Tải về file PDF]
Chương 2 trong bài giảng Số học của GS Ngô Bảo Châu trình bày kiến thức trọng tâm về phương trình và hệ phương trình đồng dư, trọng tâm là Định lý phần dư Trung Hoa (Chinese Remainder Theorem - CRT), các phương pháp chứng minh, xây dựng nghiệm bằng…
Xem thêm »

Đề kiểm tra giữa học kỳ 1 môn Toán 9 năm học 2026 - 2027 THCS Chu Văn An

Đề kiểm tra giữa học kỳ 1 môn Toán 9 năm học 2026 - 2027 THCS Chu Văn An
Tài liệu đề kiểm tra chất lượng giữa học kỳ 1 môn Toán lớp 9 năm học 2026 - 2027 của Trường THCS Chu Văn An. Đề thi được thiết kế với thời gian làm bài 60 phút, kết cấu gồm 2 phần: Trắc nghiệm khách quan (2,0 điểm - 8 câu) và Tự luận (8,0 điểm - 4 bài tập tổng hợp).

PHẦN A: TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm)

Hãy chọn câu trả lời đúng nhất trong mỗi câu dưới đây và ghi chữ cái đứng trước phương án đó vào bài làm:

Câu 1. Điều kiện xác định của phương trình \(\frac{x+1}{x-2} + \frac{3}{x+3} = 1\) là:

A. \(x \neq 2\).
B. \(x \neq -3\).
C. \(x \neq 2\) và \(x \neq -3\).
D. \(x \neq -2\) và \(x \neq 3\).

Câu 2. Phương trình bậc nhất hai ẩn \(x\) và \(y\) là hệ thức dạng \(ax + by = c\), trong đó \(a, b, c\) là các số đã biết và điều kiện là:

A. \(a \neq 0\) hoặc \(b \neq 0\).
B. \(a = 0\) và \(b = 0\).
C. \(c \neq 0\).
D. \(a \neq 0\) và \(c \neq 0\).

Câu 3. Hệ phương trình nào sau đây là hệ phương trình bậc nhất hai ẩn?

A. \(\begin{cases} x^2 + y = 3 \\ x - y = 1 \end{cases}\)
B. \(\begin{cases} xy = 2 \\ x + y = 3 \end{cases}\)
C. \(\begin{cases} x + y = 3 \\ 0x + 0y = 1 \end{cases}\)
D. \(\begin{cases} 2x - y = 1 \\ x + 3y = 4 \end{cases}\)

Câu 4. Giá trị \(x = -3\) là nghiệm của phương trình nào sau đây?

A. \((x - 3)(x + 1) = 0\)
B. \((x + 3)(2x - 1) = 0\)
C. \((x - 1)(x + 2) = 0\)
D. \(x(x - 3) = 0\)

Câu 5. Nghiệm của phương trình \((2x - 4)(x + 5) = 0\) là:

A. \(x = -2\); \(x = 5\).
B. \(x = 2\); \(x = 5\).
C. \(x = 2\); \(x = -5\).
D. \(x = 4\); \(x = -5\).

Câu 6. Cho \(a > b\). Khẳng định nào sau đây là đúng?

A. \(a - 3 < b - 3\)
B. \(-2a > -2b\)
C. \(-a + 2 > -b + 2\)
D. \(3a + 1 > 3b + 1\)

Câu 7. Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\) có \(AB = 3\text{ cm}\), \(AC = 4\text{ cm}\), \(BC = 5\text{ cm}\). Khi đó \(\sin B\) bằng:

A. \(\frac{5}{4}\)
B. \(\frac{3}{5}\)
C. \(\frac{3}{4}\)
D. \(\frac{4}{5}\)

Câu 8. Giá trị \(\sin 35^\circ\) bằng:

A. \(\cos 35^\circ\).
B. \(\sin 55^\circ\).
C. \(\cos 55^\circ\).
D. \(\tan 55^\circ\).

PHẦN B: TỰ LUẬN (8,0 điểm)

Bài 1. (3,5 điểm) Giải các phương trình, hệ phương trình và bất phương trình sau:

a) \((x - 5)(3x + 6) = 0\);

b) \(\frac{2}{x + 1} - \frac{1}{x - 1} = \frac{3x - 11}{x^2 - 1}\);

c) \(\begin{cases} x + 2y = 5 \\ 3x - y = 1 \end{cases}\);

d) \(\frac{x - 1}{2} + 1 \geq \frac{2x + 1}{3}\).

Bài 2. (2,0 điểm) Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình:

Tháng trước, hai tổ sản xuất của một phân xưởng làm được tổng cộng 800 sản phẩm. Tháng này, tổ I làm vượt mức 15%, tổ II làm vượt mức 20% so với tháng trước, nên cả hai tổ làm được 945 sản phẩm. Hỏi tháng này mỗi tổ làm được bao nhiêu sản phẩm?

Bài 3. (1,5 điểm) Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\) có \(AB = 6\text{ cm}\), \(\widehat{B} = 40^\circ\). Giải tam giác vuông \(ABC\) (Chú ý: độ dài làm tròn đến hàng phần mười).

Bài 4. (1,0 điểm) Có hai xe ô tô cùng xuất phát từ vị trí A đi về hai hướng khác nhau như trong hình minh họa. Sau 1,5 giờ, xe thứ nhất chạy với tốc độ 40 km/h đến vị trí B, xe thứ hai chạy với tốc độ 50 km/h đến vị trí C. Hỏi lúc đó, xe thứ nhất cách xe thứ hai bao nhiêu km? Biết rằng góc tạo bởi hai con đường là \(30^\circ\) (\(\widehat{BAC} = 30^\circ\)).

(Chú ý: kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)

Xem và tải file PDF đầy đủ


[Tải về file PDF]
Tài liệu đề kiểm tra chất lượng giữa học kỳ 1 môn Toán lớp 9 năm học 2026 - 2027 của Trường THCS Chu Văn An. Đề thi được thiết kế với thời gian làm bài 60 phút, kết cấu gồm 2 phần: Trắc nghiệm khách quan (2,0 điểm - 8 câu) và Tự luận (8,0 điểm - 4 …
Xem thêm »

Chương 1: Thuật toán Euclid, Đẳng thức Bezout và Vành Đồng Dư - Số học - GS Ngô Bảo Châu

Chương 1: Thuật toán Euclid, Đẳng thức Bezout và Vành Đồng Dư
Tóm tắt kiến thức trọng tâm: Khái niệm về tính chia hết, Phép chia Euclid, Định lý Bezout kèm bài chứng minh chi tiết, khái niệm Đồng dư thức và các tính chất đại số của tập các lớp đồng dư \(\mathbb{Z}/n\mathbb{Z}\).

1. Thuật toán Euclid và Đẳng thức Bezout

Định nghĩa 1.1 (Tính chia hết): Cho \(a, b\) là hai số nguyên. Ta nói rằng \(a\) chia hết cho \(b\) nếu tồn tại một số nguyên \(c \in \mathbb{Z}\) sao cho \(a = bc\).

Mệnh đề 1.2 (Phép chia Euclid): Cho \(a\) là một số nguyên, \(b\) là một số nguyên dương. Khi đó tồn tại duy nhất hai số nguyên \(q, r \in \mathbb{Z}\) sao cho:

\[a = qb + r \quad \text{và} \quad 0 \le r < b\]

Định lý 1.3 (Định lý Bezout): Cho \(a\) và \(b\) là hai số nguyên. Khi đó tồn tại hai số nguyên \(m, n \in \mathbb{Z}\) sao cho:

\[\text{UCLN}(a, b) = am + bn\]

Chứng minh Định lý 1.3:

Đặt \(d = \text{UCLN}(a, b)\). Khi đó với mọi \(m, n \in \mathbb{Z}\) ta luôn có \(d\) là ước của \(am + bn\).

Xét tập hợp \(D := \{e = am + bn \in \mathbb{Z} \mid m, n \in \mathbb{Z}\}\). Theo khẳng định trên ta luôn có \(d\) là ước của \(e\) với mọi \(e \in D\).

Đặt \(D_+ = \{e \in D \mid e > 0\}\). Với \(a, b\) cho trước ta luôn có thể chọn được \(m, n \in \mathbb{Z}\) sao cho \(am + bn > 0\), nên \(D_+\) là một tập con khác rỗng của tập các số nguyên dương. Vì thế nó tồn tại phần tử nhỏ nhất. Gọi \(d_+ = am_+ + bn_+\) là phần tử nhỏ nhất đó. Khi đó \(d \mid d_+\) (do \(d_+\) cũng là một phần tử của \(D\)).

Ta sẽ chứng minh rằng \(d_+ \mid d\). Điều này tương đương với việc chứng minh rằng \(d_+ \mid a\) và \(d_+ \mid b\).

Giả sử phản chứng \(a\) không chia hết cho \(d_+\), khi đó áp dụng phép chia Euclid cho \(a\) và \(d_+\) ta được \(a = q d_+ + r\) với \(0 < r < d_+\). Từ đó ta có:

\[r = a - q d_+ = (1 - qm_+)a + (-qn_+)b \in D\]

Ta vừa chỉ ra rằng \(r\) là một phần tử nhỏ hơn \(d_+\) và cũng thuộc \(D_+\) (mâu thuẫn với giả thiết \(d_+\) là số nhỏ nhất). Vậy \(d_+\) phải là ước của \(a\). Chứng minh tương tự ta cũng có \(d_+\) phải là ước của \(b\).

Vậy \(d = d_+ = am_+ + bn_+\).

2. Đồng dư thức và Vành các lớp đồng dư

Hệ quả 1.4: Cho \(a\) và \(b\) là hai số nguyên. Khi đó \(a\) và \(b\) nguyên tố cùng nhau khi và chỉ khi tồn tại hai số nguyên \(m\) và \(n\) thỏa mãn:

\[am + bn = 1\]

Định nghĩa 1.5 (Đồng dư): Cho \(n \in \mathbb{N}_+\) là một số nguyên dương. Ta nói \(a \equiv b \pmod{n}\) khi và chỉ khi \(a - b\) chia hết cho \(n\).

Áp dụng phép chia Euclid cho cặp các số nguyên \((a_1, n)\) và \((a_2, n)\) ta được:

\[a_1 = q_1 n + r_1, \quad 0 \le r_1 < n\]\[a_2 = q_2 n + r_2, \quad 0 \le r_2 < n\]

Điều này dẫn đến \(a_1 \equiv a_2 \pmod{n} \iff r_1 = r_2\). Ta quan tâm đến tập hợp các lớp đồng dư của \(n\), ký hiệu là \(\mathbb{Z}/n\mathbb{Z}\).

  • Tập \(\mathbb{Z}/n\mathbb{Z}\) có đúng \(n\) phần tử.
  • Ví dụ 1.6: Với \(n = 5\), ta có \(\mathbb{Z}/5\mathbb{Z} = \{[0], [1], [2], [3], [4]\}\).
  • Trên tập \(\mathbb{Z}/n\mathbb{Z}\) ta có thể cộng các lớp đồng dư, nhân các lớp đồng dư. Cụ thể:
\[\begin{cases} a_1 \equiv a_2 \pmod{n} \\ b_1 \equiv b_2 \pmod{n} \end{cases} \Rightarrow \begin{cases} a_1 + b_1 \equiv a_2 + b_2 \pmod{n} \\ a_1 b_1 \equiv a_2 b_2 \pmod{n} \end{cases}\]

Định lý 1.7 (Gauss): Tập hợp \(\mathbb{Z}/n\mathbb{Z}\) cùng với phép toán cộng và nhân ở trên lập thành một vành giao hoán (có tính chất giống như \(\mathbb{Z}, \mathbb{Q}, \mathbb{R}, \dots\)).

Xem và tải file PDF đầy đủ


[Tải về file PDF]
Tóm tắt kiến thức trọng tâm: Khái niệm về tính chia hết, Phép chia Euclid, Định lý Bezout kèm bài chứng minh chi tiết, khái niệm Đồng dư thức và các tính chất đại số của tập các lớp đồng dư \(\mathbb{Z}/n\mathbb{Z}\). 1. Thuật toán Euclid và Đẳng t…
Xem thêm »

Tổng hợp các bài viết về chủ đề Số học - Công thức, đề thi, bài tập và chuyên đề toán

Tổng hợp các bài viết, chuyên đề, tài liệu và phương pháp giải chi tiết về chủ đề số học. Danh sách dưới đây được cập nhật đầy đủ từ hệ thống web toán học nhằm giúp học sinh và giáo viên dễ dàng tra cứu, ôn tập hiệu quả.

Danh sách các bài viết về chủ đề Số học

Tầm quan trọng của việc ôn tập chuyên đề Số học

Số học là nữ hoàng của Toán học - Hoàng tử toán học Gauss

Việc hệ thống hóa kiến thức theo từng chủ đề như số học giúp người học nắm vững bản chất cốt lõi, rèn luyện kỹ năng giải toán nhanh và chuẩn bị tốt nhất cho các kỳ thi quan trọng. Hy vọng danh sách tài liệu này sẽ hỗ trợ đắc lực cho quá trình học tập và giảng dạy của quý thầy cô cùng các em học sinh.

Tổng hợp các bài viết, chuyên đề, tài liệu và phương pháp giải chi tiết về chủ đề số học . Danh sách dưới đây được cập nhật đầy đủ từ hệ thống web toán học nhằm giúp học sinh và giáo viên dễ dàng tra cứu, ôn tập hiệu quả. Danh sách các bài viết về c…
Xem thêm »

Biểu mẫu liên hệ

Tên

Email *

Thông báo *