Đề gốc (file ảnh mã đề 0233)
Đề thi môn Vật Lí trong kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 lần 2 gồm 4 trang.Dưới đây là bản gõ lại các câu hỏi ở phần III đề thi lại môn Vật lí.
Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn
📝 Nội dung câu 1 và 2
Để xác định độ lớn cảm ứng từ của từ trường Trái Đất, một nhóm học sinh dùng một khung dây dẫn phẳng hình vuông gồm \(102\) vòng dây, diện tích mỗi vòng là \(409\,\mathrm{cm^2}\). Ban đầu, mặt phẳng khung dây vuông góc với thành phần nằm ngang của từ trường Trái Đất. Cho khung dây quay đều với tốc độ góc là \(14,26\,\mathrm{rad/s}\) quanh trục thẳng đứng nằm trong mặt phẳng khung dây, đi qua tâm và vuông góc với cạnh của khung. Trong khung dây xuất hiện suất điện động cảm ứng hiệu dụng là \(1,21\,\mathrm{mV}\). Tại nơi làm thí nghiệm, từ trường Trái Đất được coi là đều, các đường sức từ hướng chếch xuống dưới và hợp với phương ngang một góc là \(35,0^\circ\).
Câu 1. Độ lớn cảm ứng từ của từ trường Trái Đất bằng bao nhiêu microtesla \((\mu\mathrm{T})\) (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?
Câu 2. Từ thông cực đại qua khung dây có độ lớn bằng bao nhiêu miliweber \((\mathrm{mWb})\) (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?
📝 Nội dung câu 3 và 4
Một xilanh nằm ngang, chứa một lượng khí lí tưởng xác định. Khí trong xilanh được ngăn cách với không khí bên ngoài bởi một pit-tông có thể dịch chuyển không ma sát. Ban đầu, khí ở nhiệt độ \(T_1=303\,\mathrm{K}\), pit-tông nằm cân bằng cách đáy xilanh \(45,0\,\mathrm{cm}\). Truyền nhiệt lượng cho khối khí sao cho pit-tông dịch chuyển đến vị trí cách đáy xilanh \(55,0\,\mathrm{cm}\) thì dừng lại. Lúc đó, nhiệt độ khối khí là \(T_2\). Biết áp suất khí quyển là \(p_0=1,00\cdot10^5\,\mathrm{Pa}\).
Câu 3. Nhiệt độ \(T_2\) là \(x\cdot10^3\,\mathrm{K}\). Tìm \(x\) (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm).
Câu 4. Dịch chuyển pit-tông về vị trí ban đầu sao cho nhiệt độ của khối khí lúc này là \(T_2\) và áp suất của khối khí là \(y\cdot10^5\,\mathrm{Pa}\). Tìm \(y\) (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm).
📝 Nội dung câu 5 và 6
Người ta khảo sát những nét vẽ bằng than củi do người Anasazi vẽ vào thời kỳ xảy ra một vụ “nổ siêu tân tinh”. Vụ nổ này tạo ra một lượng lớn đồng vị phóng xạ cobalt 56. Biết chu kì bán rã của cobalt 56 và carbon 14 lần lượt là \(77,1\) ngày và \(5730\) năm.
Câu 5. Sau \(365\) ngày kể từ khi xảy ra vụ nổ, lượng cobalt 56 giảm bao nhiêu phần trăm so với lượng ban đầu (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?
Câu 6. Gọi \(H_0\) và \(H\) là độ phóng xạ của carbon 14 trong những nét vẽ khi được vẽ và khi được khảo sát. Từ khi vẽ đến khi \(\dfrac{H}{H_0}=0,8893\) là \(z\cdot10^3\) năm. Tìm \(z\) (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm).




