Chuyên đề Một số vấn đề của Toán rời rạc - Nguyễn Văn Tiến

Chuyên đề Một số vấn đề của Toán rời rạc - Nguyễn Văn Tiến
Tóm tắt nội dung: Tài liệu giới thiệu tổng quan về các đại lượng rời rạc, định nghĩa phần tử và tập hợp rời rạc, cùng với cơ sở lý thuyết logic mệnh đề cho phương pháp chứng minh phản chứng trong môn Toán. Biên soạn bởi tác giả Nguyễn Văn Tiến.

ĐẶT VẤN ĐỀ

Trong chuyên đề này ta sẽ xét các bài toán mà đối tượng nghiên cứu là các đại lượng rời rạc. Trong cuộc sống ta có thể hiểu các hiện tượng rời rạc là những hiện tượng mà giữa các thời điểm xuất hiện cần có một khoảng thời gian nào đó. Trong toán học ta có thể định nghĩa các đại lượng rời rạc như sau:

Định nghĩa 1. Phần tử \(x \in A\) được gọi là phần tử rời rạc của tập \(A\) nếu:

\[ \exists \epsilon > 0, \text{đủ bé, sao cho } V(x; \epsilon) \cap A = \{x\} \]

trong đó ta ký hiệu \(V(x; \epsilon) := (x - \epsilon; x + \epsilon)\) và gọi là \(\epsilon\)-lân cận của điểm \(x\).

Định nghĩa 2. Tập \(A\) được gọi là tập rời rạc nếu nó chỉ gồm các phần tử rời rạc. Các phần tử của tập rời rạc cũng được gọi là các phần tử rời rạc nhau.

Chẳng hạn các tập: \(\mathbb{N}\), \(\mathbb{Z}\), \(\overline{0..9} := \{0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9\}\), ... là những tập rời rạc.

Toán rời rạc nghiên cứu các tập rời rạc cũng như các phần tử của tập rời rạc. Vì các khái niệm của Giải tích như giới hạn, đạo hàm, nguyên hàm, tích phân cũng như các hàm số sơ cấp được học trong chương trình phổ thông chỉ được áp dụng cho các hàm số liên tục nên trong Toán rời rạc không thể áp dụng các phương pháp và kiến thức của Giải tích (Trừ một số trường hợp đặc biệt).

1. PHƯƠNG PHÁP PHẢN CHỨNG

1.1. Tiểu dẫn

Phương pháp phản chứng có lẽ là một trong những phương pháp chứng minh sớm nhất mà loài người đã biết đến, đặc biệt trong nghệ thuật diễn thuyết và tranh luận. Trong Toán học, phương pháp phản chứng (FC hay là CM: Contra-Method) cũng là một phương pháp rất thường được sử dụng, đặc biệt khi cần chứng minh tính duy nhất của một đối tượng \(T\) nào đó thoả mãn điều kiện \((*)\) cho trước (mà sự tồn tại của \(T\) đã được chứng minh trước đó) ta thường giả sử còn \(\forall T' \neq T\), \(T'\) cũng thoả mãn điều kiện \((*)\), từ đó suy ra một điều vô lý. Vậy điều giả sử của chúng ta là sai, tức là \(T\) duy nhất.

1.2. Cơ sở lý thuyết

Cơ sở lý thuyết của phương pháp FC là các định luật trong Logic: Gọi \(p; q; r\) là các mệnh đề toán học nào đó thì:

Định lý 1 (Các định luật cơ bản).

1. (Phi mâu thuẫn): \(p \ \& \ \bar{p} \equiv F\)
2. (Bài trung): \(p \text{ hoặc } \bar{p} \equiv T\)

Định lý 2 (Các định luật phản chứng).

1. (Phản chứng): \(\models (p \Rightarrow q) \Leftrightarrow (\bar{q} \Rightarrow \bar{p})\).

2. (Phản chứng suy rộng):

\[ \models \left( \begin{cases} p \\ q \end{cases} \Rightarrow r \right) \Leftrightarrow \left( \begin{cases} p \\ \bar{r} \end{cases} \Rightarrow \bar{q} \right) \quad (\alpha) \]

3. \(\models (p \Rightarrow q \ \& \ \bar{q}) \Rightarrow \bar{p}\).

4. \(\models (\bar{q} \Rightarrow F) \Rightarrow q\).

Chứng minh định luật phản chứng suy rộng \((\alpha)\):

Các định luật trên có thể được chứng minh chẳng hạn bằng phương pháp lập bảng giá trị chân lý hoặc phương pháp biến đổi tương đương. Chẳng hạn, ta có thể chứng minh \((\alpha)\) như sau:

\[ \begin{aligned} (p \ \& \ q \Rightarrow r) &\Leftrightarrow \bar{p} \text{ hoặc } \bar{q} \text{ hoặc } r \quad (\text{do } a \Rightarrow b \Leftrightarrow \bar{a} \text{ hoặc } b) \\ &\Leftrightarrow \bar{p} \text{ hoặc } \bar{r} \text{ hoặc } \bar{q} \quad (\text{do } \bar{a} \ \& \ \bar{b} \Leftrightarrow \bar{a} \text{ hoặc } \bar{b}) \\ &\Leftrightarrow (\bar{p} \text{ hoặc } \bar{r}) \text{ hoặc } \bar{q} \quad (\text{giao hoán, kết hợp và } \bar{\bar{r}} \Leftrightarrow r) \\ &\Leftrightarrow \overline{p \ \& \ \bar{r}} \text{ hoặc } \bar{q} \\ &\Leftrightarrow (p \ \& \ \bar{r} \Rightarrow \bar{q}) \quad (\text{đpcm}). \end{aligned} \]

1.3. Nội dung phương pháp phản chứng

Để chứng minh khẳng định: \(p \Rightarrow q \quad (\alpha)\) bằng phương pháp phản chứng ta giả sử \(q\) sai (tức là \(\bar{q}\) là mệnh đề đúng). Nếu từ đó thu được một điều vô lý (\(vl\)) thì điều đó chứng tỏ giả sử là sai, tức là khẳng định đúng.

Xem và tải file PDF đầy đủ


[Tải về file PDF]
Tóm tắt nội dung: Tài liệu giới thiệu tổng quan về các đại lượng rời rạc, định nghĩa phần tử và tập hợp rời rạc, cùng với cơ sở lý thuyết logic mệnh đề cho phương pháp chứng minh phản chứng trong môn Toán. Biên soạn bởi tác giả Nguyễn Văn Tiến. ĐẶ…
Xem thêm »

Đề kiểm tra giữa học kì 1 môn Toán lớp 7 năm 2026 - 2027 THCS Thành Công - Mã đề 701

Đề kiểm tra giữa học kì 1 môn Toán lớp 7 năm 2026 - 2027 THCS Thành Công - Mã đề 701

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I - MÔN TOÁN LỚP 7

Trường THCS Thành Công | Năm học: 2026 - 2027

Mã đề: 701 | Thời gian làm bài: 90 phút (Học sinh không được sử dụng máy tính)

I. PHẦN I (2,0 điểm)

Câu 1: (1,0 điểm) Trong mỗi khẳng định a), b), c), d), học sinh hãy chọn đúng hoặc sai.

Các khẳng địnhĐúngSai
a) Số \(\frac{5}{0}\) là số hữu tỉ
b) Số vô tỉ là số viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn
c) Tổng số đo của hai góc bù nhau luôn bằng \(180^\circ\)
d) Hai góc bằng nhau thì đối đỉnh

Câu 2: (1,0 điểm) Học sinh viết câu trả lời cho các câu hỏi sau vào giấy kiểm tra (không cần chép lại câu hỏi):

a) Số \(192,837\) làm tròn với độ chính xác \(0,05\) là .........

b) Phân số tối giản biểu diễn số hữu tỉ \(0,4\) là .........

c) Hai góc có một cạnh chung, hai cạnh còn lại là hai tia đối nhau là hai góc .........

d) Cho hình vẽ, hai góc \(\widehat{A_1}\) và \(\widehat{B_1}\) là hai góc ở vị trí .........

II. PHẦN II (8,0 điểm)

Câu 1: (2,0 điểm) Thực hiện phép toán (hợp lý nếu có thể):

a) \(\frac{1}{3} + \frac{2}{3} \cdot \frac{1}{6}\)

b) \(\frac{3}{17} + \frac{5}{19} + \frac{-20}{17} + \frac{14}{19}\)

c) \(\frac{5}{7} \cdot \frac{-3}{4} + \frac{5}{7} \cdot \frac{-1}{4} - \frac{5}{7}\)

d) \(\left(\frac{-1}{3}\right)^2 : \frac{1}{9} + \left(\frac{-2026}{2027}\right)^0 + 1,5\)

Câu 2: (2,0 điểm) Tìm \(x\) biết:

a) \(x - \frac{3}{5} = \frac{7}{10}\)

b) \(\frac{7}{3} \cdot x + \frac{5}{6} = \frac{7}{6}\)

c) \(\left(x - \frac{3}{4}\right)^2 = \frac{25}{16}\)

d) \(\frac{6}{7} \cdot x - \frac{5}{14} = \frac{3}{14} - \frac{4}{7} \cdot x\)

Câu 3: (1,0 điểm) Nhằm đầu tư cho tương lai, câu lạc bộ bóng đá Manchester United đã tiến hành chiêu mộ 4 tiền vệ trẻ và 2 hậu vệ trẻ. Để chiêu mộ được các cầu thủ đó, câu lạc bộ Manchester United phải trả 15 triệu Bảng Anh cho mỗi tiền vệ và 10 triệu Bảng Anh cho mỗi hậu vệ.

a) Tính tổng số tiền chiêu mộ các cầu thủ trên mà Manchester United phải trả.

b) Theo quy định, câu lạc bộ phải trả thêm tiền hoa hồng cho người đại diện của các cầu thủ trẻ. Biết rằng tiền hoa hồng bằng \(5\%\) tổng số tiền trả cho cầu thủ. Hỏi tổng chi phí thực tế mà Manchester United phải trả là bao nhiêu?

Câu 4: (2,5 điểm) Cho hình vẽ, biết \(\widehat{ACE} = 60^\circ\), \(\widehat{DEG} = 120^\circ\).

a) Tính \(\widehat{ECB}\), \(\widehat{FEC}\)

b) Chứng minh rằng: \(AB \parallel FG\)

c) Vẽ tia \(CH\) là tia phân giác của \(\widehat{ACE}\), tia \(CI\) là tia phân giác của \(\widehat{BCE}\). Chứng minh rằng: \(CH \perp CI\).

Câu 5: (0,5 điểm) Hai bạn Thái An và Phúc Nhiên cùng tham gia một trò chơi mang tên "Truy tìm số bí mật" với quy tắc như sau:

  • Bạn Thái An bí mật chọn một số tự nhiên \(X\) bất kỳ nằm trong khoảng từ 1 đến 100
  • Ở mỗi lượt, Bạn Phúc Nhiên đưa ra một số \(Y\)
  • Bạn Thái An chỉ được phép phản hồi trung thực bằng đúng một trong ba câu sau:
    • "Đúng": Nếu số dự đoán \(Y = X\) (trò chơi lập tức kết thúc).
    • "Lớn hơn": Nếu số bí mật của Thái An lớn hơn số Phúc Nhiên dự đoán (\(X > Y\)).
    • "Nhỏ hơn": Nếu số bí mật của Thái An nhỏ hơn số Phúc Nhiên dự đoán (\(X < Y\)).

Hãy mô tả chiến thuật tối ưu để sau số lượt ít nhất, Phúc Nhiên luôn luôn tìm ra con số bí mật của bạn Thái An (kể cả trong trường hợp xấu nhất).

Xem và tải file PDF đầy đủ


[Tải về file PDF]
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I - MÔN TOÁN LỚP 7 Trường THCS Thành Công | Năm học: 2026 - 2027 Mã đề: 701 | Thời gian làm bài: 90 phút (Học sinh không được sử dụng máy tính) I. PHẦN I (2,0 điểm) Câu 1: (1,0 điểm) Trong mỗi khẳng định a), b), c), d), học…
Xem thêm »

Đề kiểm tra giữa học kì 1 môn Toán 9 năm học 2026 - 2027 Trường TH & THCS Đông Ngạc

Đề kiểm tra giữa học kì 1 môn Toán 9 năm học 2026 - 2027 Trường TH & THCS Đông Ngạc

Đề kiểm tra giữa học kì I môn Toán lớp 9 năm học 2026 - 2027 của Trường TH & THCS Đông Ngạc (UBND Phường Đông Ngạc) bao gồm 5 câu hỏi tự luận với thời gian làm bài 90 phút. Đề thi bao phủ các dạng bài tập quan trọng như giải hệ phương trình, giải phương trình và bất phương trình, bài toán thực tế lập phương trình/hệ phương trình, tỉ số lượng giác, hình học phẳng và bài toán cực trị thực tế.

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I MÔN TOÁN 9 - TRƯỜNG TH & THCS ĐÔNG NGẠC

Bài I (3,0 điểm). Giải hệ phương trình, phương trình và bất phương trình:

a) \(\begin{cases} 4x - 3y = 6 \\ 2x + y = 8 \end{cases}\)

b) \((2x + 1)(3x - 6) = 0\)

c) \(\frac{x+7}{x+4} - \frac{7}{x-4} = \frac{-56}{x^2 - 16}\)

d) \(\frac{2x - 7}{12} - \frac{x - 1}{3} \ge \frac{x + 2}{4}\)

Bài II (3,0 điểm).

1. Bác Hà muốn mua một chiếc áo sơ mi và một chiếc quần âu. Tổng số tiền theo giá niêm yết của một chiếc áo sơ mi và một chiếc quần âu đó là 700 nghìn đồng. Bác Hà mua vào dịp "Tuần lễ người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam" nên giá tiền của một chiếc áo sơ mi được giảm 15% và giá tiền của một chiếc quần âu được giảm 18% so với giá tiền niêm yết. Do đó tổng số tiền bác Hà phải trả là 583 nghìn đồng khi mua hai sản phẩm này. Hỏi giá niêm yết của một chiếc áo sơ mi và một chiếc quần âu trên là bao nhiêu?

2. Hai đội công nhân cùng làm chung một công việc thì sau 12 ngày sẽ hoàn thành. Sau khi làm chung với nhau 4 ngày thì đội I được điều đi làm việc khác, đội II tiếp tục làm một mình nốt phần việc còn lại trong 20 ngày nữa thì xong. Hỏi nếu làm riêng một mình, mỗi đội cần bao nhiêu ngày mới hoàn thành công việc đó?

Bài III (0,5 điểm).

Hải đăng Trường Sa Lớn nằm trên đảo Trường Sa Lớn có chiều cao bao nhiêu? Biết rằng vào thời điểm tia nắng mặt trời chiếu qua đỉnh của ngọn hải đăng hợp với mặt đất một góc \(35^\circ\) thì bóng của ngọn hải đăng trên mặt đất dài \(20\text{ m}\). (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).

Bài IV (3,0 điểm).

Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\) (\(AB < AC\)), đường cao \(AH\) (\(H \in BC\)).

a) Biết \(AB = 12\text{ cm}\), \(AC = 16\text{ cm}\). Hãy tính độ dài các đoạn thẳng \(BC\), \(AH\) và số đo \(\widehat{ACB}\) (số đo góc làm tròn đến độ).

b) Gọi \(M\) là trung điểm của \(AC\), gọi \(E\) là chân đường vuông góc kẻ từ điểm \(A\) đến đường thẳng \(BM\). Chứng minh \(AB^2 = BE \cdot BM\) và \(\widehat{BMH} = \widehat{ECB}\).

c) Đường thẳng đi qua \(M\) và vuông góc với đường thẳng \(BC\), cắt tia \(AE\) tại \(K\). Tính số đo góc \(\widehat{MHK}\).

Bài V (0,5 điểm).

Một gia đình muốn xây một bể chứa nước dạng hình hộp chữ nhật (không có nắp) có thể tích bằng \(45\text{ m}^3\), đáy bể là hình chữ nhật có chiều dài gấp hai lần chiều rộng. Giá thuê nhân công xây đáy bể là \(300\,000\) đồng một mét vuông, giá thuê nhân công xây thành bể là \(240\,000\) đồng một mét vuông. Hỏi chi phí thuê nhân công thấp nhất mà gia đình đó phải trả để xây bể chứa nước là bao nhiêu triệu đồng?

Xem và tải file PDF đầy đủ


[Tải về file PDF]
Đề kiểm tra giữa học kì I môn Toán lớp 9 năm học 2026 - 2027 của Trường TH & THCS Đông Ngạc (UBND Phường Đông Ngạc) bao gồm 5 câu hỏi tự luận với thời gian làm bài 90 phút. Đề thi bao phủ các dạng bài tập quan trọng như giải hệ phương trình, gi…
Xem thêm »

Đề thi giữa học kỳ 1 môn Toán 9 năm học 2026 - 2027 trường THCS Trưng Vương

Đề thi giữa học kỳ 1 môn Toán 9 năm học 2026 - 2027 trường THCS Trưng Vương
Tóm tắt đề thi: Đề kiểm tra giữa học kỳ I môn Toán lớp 9 trường THCS Trưng Vương (Năm học 2026 – 2027) có thời gian làm bài 90 phút. Nội dung gồm 5 bài toán tự luận tích hợp giải hệ/phương trình/bất phương trình, toán thực tế (năng suất, chi phí taxi, bài toán tối ưu chi phí), ứng dụng tỉ số lượng giác và hình học tổng hợp (hệ thức lượng, đường tròn). Không có đáp án đính kèm trong tài liệu gốc.

Bài I (2,5 điểm)

1) Giải hệ phương trình: \[ \begin{cases} 5x + 3y = 11 \\ 3x + y = 5 \end{cases} \]

2) Giải phương trình: \[ \frac{2}{x - 3} + \frac{1}{x + 3} = \frac{x^2 + 3}{x^2 - 9} \]

3) Giải bất phương trình: \[ \frac{x + 2}{3} - 1 \ge 2x + \frac{x - 1}{2} \]

Bài II (3,0 điểm)

1) Hai công nhân cùng làm chung một công việc thì hoàn thành trong 6 ngày. Nếu người thứ nhất làm công việc đó một mình trong 10 ngày, sau đó người thứ hai đến và hai người cùng làm tiếp trong 2 ngày nữa thì hoàn thành công việc. Hỏi nếu tự làm một mình thì mỗi công nhân hoàn thành công việc trên trong mấy ngày?

2) Một hãng taxi có giá mở cửa là 20 nghìn đồng cho một ki-lô-mét đầu tiên và giá 14 nghìn đồng cho mỗi ki-lô-mét tiếp theo. Hỏi với 500 nghìn đồng thì hành khách có thể di chuyển được tối đa là bao nhiêu ki-lô-mét? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Bài III (1,0 điểm)

Bạn An đi xe đạp lên một đoạn đường dốc từ chân dốc \(A\) đến đỉnh dốc \(B\) có "độ nghiêng" \(\widehat{BAH} = 8^\circ\) ("độ nghiêng" là góc tạo bởi \(AB\) và phương nằm ngang). Khi tới \(B\) bạn An đo được quãng đường \(AB\) dài \(4,8\text{ km}\).

1) Hỏi đỉnh dốc \(B\) có độ cao bao nhiêu mét so với phương nằm ngang? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

2) Bạn An lên dốc từ \(A\) đến \(B\) với vận tốc trung bình \(12\text{ km/h}\) và ngay sau đó xuống dốc từ \(B\) trở lại \(A\) với vận tốc trung bình \(25\text{ km/h}\). Bạn An khởi hành lúc 6h30. Hỏi bạn An có về đến chân dốc \(A\) trước 7h10 được không? Vì sao?

Bài IV (3,0 điểm)

Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\) (\(AB < AC\)), đường cao \(AH\). Tia phân giác của góc \(ABC\) lần lượt cắt \(AH\) và \(AC\) tại điểm \(I\) và điểm \(K\). Gọi \(M\) là chân đường vuông góc hạ từ \(C\) đến đường thẳng \(BI\).

1) Chứng minh bốn điểm \(A, M, C, B\) cùng thuộc một đường tròn.

2) Chứng minh \(BA^2 = BH \cdot BC = BI \cdot BM\) và \(AK = CK \cdot \sin \widehat{ACB}\).

3) Đường thẳng qua \(A\) và vuông góc với \(BI\), cắt đoạn thẳng \(HM\) tại điểm \(J\). Chứng minh \(IJ\) song song với \(AM\).

Bài V (0,5 điểm)

Hưởng ứng phong trào "Tết yêu thương 2027", một đoàn thiện nguyện lập kế hoạch thuê xe để chở 28 người tham gia và 18 tấn hàng lên vùng cao ủng hộ các gia đình khó khăn. Công ty vận chuyển có hai loại xe A và B cho thuê như sau:

+ Loại xe A có thể chở tối đa 4 người và 1,2 tấn hàng, giá thuê mỗi chiếc là 6 triệu đồng.

+ Loại xe B có thể chở tối đa 2 người và 3 tấn hàng, giá thuê mỗi chiếc là 4,5 triệu đồng.

Hỏi đoàn tình nguyện phải thuê bao nhiêu xe mỗi loại để chi phí thuê xe là thấp nhất?

Xem và tải file PDF đầy đủ


[Tải về file PDF]
Tóm tắt đề thi: Đề kiểm tra giữa học kỳ I môn Toán lớp 9 trường THCS Trưng Vương (Năm học 2026 – 2027) có thời gian làm bài 90 phút. Nội dung gồm 5 bài toán tự luận tích hợp giải hệ/phương trình/bất phương trình, toán thực tế (năng suất, chi ph…
Xem thêm »

Đề kiểm tra chất lượng tháng 9 môn Toán 9 Trường THCS Lê Hồng Phong năm học 2026 - 2027

Đề kiểm tra chất lượng tháng 9 môn Toán 9 Trường THCS Lê Hồng Phong năm học 2026 - 2027

Tuyển tập đề khảo sát các trường THCS TP. Hải Phòng – Môn Toán 9 (Bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống)

Tài liệu bao gồm đề kiểm tra chất lượng định kì tháng 9 năm học 2026 – 2027 của Trường THCS Lê Hồng Phong (quận Ngô Quyền / phường Gia Viên, Hải Phòng). Thời gian làm bài 90 phút với nội dung bám sát chương trình về phương trình bậc nhất hai ẩn, hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn và hệ thức lượng trong tam giác vuông.

PHẦN I. CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (3,0 ĐIỂM)

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.

Câu 1. Phương trình nào sau đây là phương trình bậc nhất hai ẩn?

A. \(0x + 0y = 3\).
B. \(2\sqrt{x} + 3y = 5\).
C. \(\dfrac{x}{3} + 0y = 8\).
D. \(\dfrac{2}{x} + y = 0\).

Câu 2. Độ dài \(x\) trong hình vẽ được tính là

60° x 4

A. \(4 \cdot \cos 60^\circ\).
B. \(\dfrac{4}{\sin 60^\circ}\).
C. \(4 \cdot \tan 60^\circ\).
D. \(4 \cdot \sin 60^\circ\).

Câu 3. Cặp số \((x; y) = (2; 1)\) là nghiệm của hệ phương trình nào?

A. \(\begin{cases} x + 3y = -7 \\ x - y = 1 \end{cases}\)
B. \(\begin{cases} 2x - 3y = 7 \\ x + y = 1 \end{cases}\)
C. \(\begin{cases} 2x + 3y = 7 \\ x - y = 1 \end{cases}\)
D. \(\begin{cases} 2x + y = 7 \\ x - y = 1 \end{cases}\)

Câu 4. Một cầu trượt trong công viên có độ dốc là \(28^\circ\) và có độ cao là \(2{,}1\text{ m}\). Độ dài của mặt cầu trượt \(BC\) là (làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai)

28° B A C 2,1

A. \(6{,}49\text{ m}\).
B. \(0{,}99\text{ m}\).
C. \(2{,}38\text{ m}\).
D. \(4{,}47\text{ m}\).

Câu 5. Cho \(0^\circ < \alpha < 90^\circ\). Trong các đẳng thức sau, đẳng thức nào đúng?

A. \(\sin \alpha = \cos(90^\circ - \alpha)\).
B. \(\sin \alpha = \sin(90^\circ - \alpha)\).
C. \(\cot \alpha = -\cot(90^\circ - \alpha)\).
D. \(\tan \alpha = \tan(90^\circ - \alpha)\).

Câu 6. Cặp số nào sau đây là nghiệm của phương trình \(5x + 4y = 8\)?

A. \((-1; 2)\).
B. \((-1; 0)\).
C. \((2; -1)\).
D. \((0; 2)\).

Câu 7. Một ô tô đi từ \(A\) đến \(B\) cách nhau \(100\text{ km}\) gồm hai đoạn đường nhựa và đường sỏi. Thời gian xe đi trên đoạn đường nhựa và sỏi lần lượt là \(1\) giờ và \(2\) giờ. Gọi \(x\) là vận tốc của ô tô đi trên đoạn đường nhựa, \(y\) là vận tốc của ô tô đi trên đoạn đường sỏi. Phương trình nào sau đây biểu diễn mối quan hệ giữa \(x\) và \(y\)?

A. \(x - y = 100\).
B. \(x + 2y = 100\).
C. \(2x + y = 100\).
D. \(x + y = 100\).

Câu 8. Hệ phương trình nào sau đây là hệ phương trình bậc nhất hai ẩn?

A. \(\begin{cases} 0x - y = 5 \\ 3x - y = 20 \end{cases}\)
B. \(\begin{cases} 0x - 0y = 3 \\ 0x + y = 8 \end{cases}\)
C. \(\begin{cases} -x^2 + y = 1 \\ x + y = 2 \end{cases}\)
D. \(\begin{cases} \dfrac{2}{x} - y = 10 \\ x + 2y = 14 \end{cases}\)

Câu 9. Cho tam giác \(ABC\) có \(\widehat{A} = 90^\circ\), \(AB = c\), \(AC = b\), \(BC = a\), ta có

A. \(\sin B = \dfrac{b}{a}\).
B. \(\sin B = \dfrac{b}{c}\).
C. \(\sin C = \dfrac{b}{c}\).
D. \(\sin C = \dfrac{b}{a}\).

Xem và tải file PDF đầy đủ


[Tải về file PDF]
Tuyển tập đề khảo sát các trường THCS TP. Hải Phòng – Môn Toán 9 (Bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống) Tài liệu bao gồm đề kiểm tra chất lượng định kì tháng 9 năm học 2026 – 2027 của Trường THCS Lê Hồng Phong (quận Ngô Quyền / phường Gia Viên,…
Xem thêm »

Đề kiểm tra giữa học kỳ 1 môn Toán 8 - Cấu trúc tỉnh Hưng Yên và Thái Bình (Đề số 1)

Đề kiểm tra giữa học kỳ 1 môn Toán 8 - Cấu trúc tỉnh Hưng Yên và Thái Bình (Đề số 1)

Tài liệu tham khảo: Đề kiểm tra đánh giá giữa học kì I môn Toán lớp 8 theo định hướng cấu trúc Sở GD&ĐT tỉnh Hưng Yên – Thái Bình.

Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề).

Tác giả: Giang Sơn.

PHẦN TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN

Câu 1. Tìm bậc của đa thức \(x^6 y^6 z^2 + 4x - y\).

A. 12
B. 14
C. 16
D. 15

Câu 2. Đơn thức \(x^6 y^5 z^2\) chia hết cho đơn thức nào?

A. \(x^6 y^5 z^3\)
B. \(x^3 y^5 z^2\)
C. \(x^2 y^6 z^4\)
D. \(x^6 y^5 z^6\)

Câu 3. Rút gọn thu được biểu thức \(A = 2(3x^2 + 5xy + 9y^2) - (x^2 - 7xy + y^2)\) là:

A. \(5x^2 + 17xy + 17y^2\)
B. \(3x^2 - 5xy + 9y^2\)
C. \(5x^2 + 17xy + 9y^2\)
D. \(5x^2 + 5xy + 9y^2\)

Câu 4. Kết quả của phép nhân \((x - 2y)(2x - y)\) bằng:

A. \(2x^2 - 5xy + 2y^2\)
B. \(2x^2 + 5xy + 2y^2\)
C. \(2x^2 - 4xy + 2y^2\)
D. \(2x^2 + 5xy - 2y^2\)

Câu 5. Biểu thức nào sau đây là bình phương của một nhị thức?

A. \(x^2 - 4x + 4\)
B. \(x^2 + 6x + 8\)
C. \(x^2 - 10x + 24\)
D. \(x^2 - 8x + 11\)

Câu 6. Tính \(5x + 3y\) biết rằng \((5x^2 y - 14xy + 3xy^2) : xy = 10\).

A. 20
B. 24
C. 16
D. 18

Câu 7. Biểu thức \(4x^2 + kx + 9\) là bình phương của một hiệu. Tính \(k^2 + 12k\).

A. 0
B. 2
C. 4
D. 3

Câu 8. Tính tổng các số thực thỏa mãn đẳng thức \((3x + 1)^2 = 9x^2 + 1\).

A. 1
B. 0
C. 2
D. \(-1\)

Câu 9. Kết quả rút gọn của \((2x + 5)^2 - x - 1\) bằng:

A. \(4x^2 + 19x + 25\)
B. \(4x^2 + 20x + 25\)
C. \(4x^2 + 19x + 24\)
D. \(4x^2 + 19x + 25\)

Câu 10. Nếu \((x + y)(x^2 - xy + y^2) = y^3\) thì giá trị của \(x\) bằng:

A. 0
B. 1
C. 2
D. \(-2\)

Câu 11. Khẳng định nào sau đây là đúng?

A. \((a + b)^3 = a^3 + 3a^2 b + 3ab^2 + b^3\)
B. \((a + b)^3 = a^3 + 3a^2 b - 3ab^2 + b^3\)
C. \((a + b)^3 = a^3 - 3a^2 b + 3ab^2 + b^3\)
D. \((a + b)^3 = a^3 + 3a^2 b + 3ab^2 - b^3\)

Câu 12. Kết quả rút gọn biểu thức \((4x + y)^2 - (4x + y)(4x - y)\) bằng:

A. \(16xy + 2y^2\)
B. \(8xy + 2y^2\)
C. \(16xy - 2y^2\)
D. \(8xy - 2y^2\)

Câu 13. Biểu thức nào sau đây là lập phương của một tổng?

A. \(x^3 + 3x^2 + 3x - 1\)
B. \(x^3 + 6x^2 + 12x + 8\)
C. \(x^3 - 6x^2 + 12x - 8\)
D. \(x^3 + 9x^2 + 9x + 27\)

Câu 14. Tìm \(x\) biết \((2x - 1)(4x^2 + 2x + 1) = -1\).

A. \(x = 0\)
B. \(x = -1\)
C. \(x = 1\)
D. \(x = 2\)

Câu 15. Một mảnh vườn có chiều rộng và chiều dài lần lượt là \(2x + y\text{ (m)}\), \(x + 2y\text{ (m)}\) thì có chu vi là bao nhiêu mét?

A. \(6x + 6y\)
B. \(6x - 6y\)
C. \(5x + 6y\)
D. \(3x + 3y\)

Câu 16. Giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(x^4 - 4x^3 + 6x^2 - 4x + 9\) bằng:

A. 3
B. 8
C. 9
D. 5

BẢNG ĐÁP ÁN THAM KHẢO

Câu12345678
Đáp ánBBAAABAB
Câu910111213141516
Đáp ánCAABBAAB

Xem và tải file PDF đầy đủ


[Tải về file PDF]
Tài liệu tham khảo: Đề kiểm tra đánh giá giữa học kì I môn Toán lớp 8 theo định hướng cấu trúc Sở GD&ĐT tỉnh Hưng Yên – Thái Bình. Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề). Tác giả: Giang Sơn. PHẦN TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA …
Xem thêm »

Chuyên đề Nguyên lý Dirichlet: Cơ sở lý thuyết, phương pháp và ví dụ minh họa

Chuyên đề Nguyên lý Dirichlet: Cơ sở lý thuyết, phương pháp và ví dụ minh họa

Tóm lược chuyên đề: Nguyên lý Dirichlet (hay nguyên lý chuồng bồ câu) là một công cụ mạnh mẽ và đặc sắc trong toán học tổ hợp cũng như giải các bài toán suy luận logic, số học và hình học rời rạc. Bản chất trực quan của nguyên lý: khi phân chia một số lượng phần tử vào một số lượng nhóm nhỏ hơn, chắc chắn tồn tại ít nhất một nhóm chứa nhiều hơn một phần tử.

4.2 Cơ sở lý thuyết

Định lí 6 (Nguyên lý Dirichlet - Peter Gustav Lejeune Dirichlet, 1805–1859):

Có \(n\) phần tử được xếp hết vào \(m\) tập hợp. Khi đó, tồn tại (có ít nhất một) tập hợp chứa không ít hơn \((\ge) \frac{n}{m}\) phần tử. Ký hiệu:

\[ A = \bigoplus_{j=1}^m A_j \Rightarrow \exists A_k, k \in \overline{1; m}, |A_k| \ge \frac{|A|}{m} \]

Vì số phần tử của một tập hợp \(X\), ký hiệu là \(|X|\), phải là số tự nhiên nên ta hiểu khái niệm \(|X| \ge \frac{n}{m}\) như sau:

+) Nếu \(\frac{n}{m} = k \in \mathbb{N}\) (tức \(n \;\vdots\; m\)) thì: \(|X| \ge \frac{n}{m} \Leftrightarrow |X| \ge k \left(= \frac{n}{m}\right)\).

+) Nếu \(\frac{n}{m} \notin \mathbb{N}\) (tức \(n\) không chia hết cho \(m\)) thì: \(|X| \ge \frac{n}{m} \Leftrightarrow |X| \ge \left[\frac{|A|}{m}\right] + 1\) (với \([x]\) là phần nguyên của số thực \(x\)).

Cách phát biểu trực quan: Có \(n\) con thỏ được nhốt hết vào \(m\) cái lồng. Khi đó, tồn tại (có ít nhất một) lồng chứa không ít hơn \((\ge) \frac{n}{m}\) con thỏ.

Đặc biệt, nếu số thỏ nhiều hơn số lồng (\(n > m\)) thì tồn tại lồng chứa ít nhất hai con thỏ. Thường ta chỉ xét trường hợp \(n \ge m\).

Chứng minh định lí (bằng phản chứng):

Giả sử ngược lại, tức là: \(\forall A_j, j \in \overline{1; m}, |A_j| < \frac{|A|}{m}\quad (i)\).

Khi đó:

\[ |A| = \left| \bigoplus_{j=1}^m A_j \right| = \sum_{j=1}^m |A_j| < \sum_{j=1}^m \frac{|A|}{m} = m \cdot \frac{|A|}{m} = |A| \]

Suy ra \(|A| < |A|\) (vô lý).

Vậy giả sử của ta là sai, tức là: \(\exists A_k, k \in \overline{1; m}, |A_k| \ge \frac{|A|}{m}\) (đpcm).

Hệ quả: Nếu \(A\) là tập vô hạn và \(A\) được phân hoạch thành hữu hạn các tập con \(A_j\) thì có ít nhất một tập con cũng là tập vô hạn.

4.3 Nội dung phương pháp

Để sử dụng nguyên lý Dirichlet, ta phải xây dựng được mô hình nhốt "thỏ" vào "chuồng" thoả mãn các điều kiện:

+) Số "thỏ" phải nhiều hơn số "chuồng".

+) Mọi "thỏ" đều phải được xếp vào các "chuồng", nhưng không bắt buộc chuồng nào cũng phải có thỏ.

Thông thường, phương pháp Dirichlet được kết hợp với phương pháp chứng minh phản chứng.

Lưu ý: Có nhiều bài tập có kết luận tương tự như kết luận của nguyên lý Dirichlet, tuy nhiên phương pháp giải hoàn toàn không sử dụng nguyên lý này.

4.4 Thí dụ minh hoạ

Ví dụ 1: Trong hình vuông có cạnh bằng 1 đặt 51 điểm bất kỳ, phân biệt. Chứng minh rằng có ít nhất ba trong số 51 điểm đó nằm trong một hình tròn bán kính \(\frac{1}{7}\).

Chia hình vuông đã cho thành 25 hình vuông con bằng nhau có cạnh bằng \(\frac{1}{5}\).

Theo nguyên lý Dirichlet, tồn tại ít nhất một hình vuông con \((\alpha)\) chứa ít nhất ba trong số 51 điểm đã cho.

Đường tròn ngoại tiếp \((\alpha)\) có bán kính là:

\[ R = \frac{1}{5\sqrt{2}} < \frac{1}{7} \]

Vậy ba điểm nói trên nằm trong hình tròn đồng tâm với đường tròn ngoại tiếp \((\alpha)\) có bán kính là \(\frac{1}{7}\) (đpcm).

Ví dụ 2: Trong hình tròn \((C)\) có diện tích bằng 8 đặt 17 điểm phân biệt, bất kỳ. Chứng minh rằng bao giờ cũng tìm được ít nhất ba điểm tạo thành một tam giác có diện tích bé hơn 1.

Chia hình tròn \((C)\) thành 8 hình quạt bằng nhau, mỗi hình quạt có diện tích bằng 1.

Theo nguyên lý Dirichlet, tồn tại ít nhất một hình quạt \((\alpha)\) chứa ít nhất ba trong số 17 điểm đã cho.

Tam giác có ba đỉnh là ba điểm đó nằm trọn trong hình quạt \((\alpha)\) nên có diện tích nhỏ hơn diện tích của hình quạt, tức là bé hơn 1.

Ví dụ 3: Chọn 5 người bất kỳ. Chứng minh rằng có ít nhất hai người có cùng số người quen trong số 5 người đã chọn.

Ví dụ 4: Trong một giải vô địch bóng đá có 10 đội tham gia. Hai đội bất kỳ phải thi đấu với nhau đúng một trận. Chứng minh rằng tại mọi thời điểm của giải luôn có hai đội đã có số trận đấu bằng nhau.

Ví dụ 5: Chứng minh rằng từ 12 số tự nhiên bất kỳ luôn chọn được hai số có hiệu chia hết cho 11.

Ví dụ 6: Viết \(n\) số tự nhiên thành một hàng ngang. Chứng minh rằng hoặc có một số chia hết cho \(n\) hoặc có một số số liên tiếp có tổng chia hết cho \(n\).

Xem và tải file PDF đầy đủ


[Tải về file PDF]
Tóm lược chuyên đề: Nguyên lý Dirichlet (hay nguyên lý chuồng bồ câu) là một công cụ mạnh mẽ và đặc sắc trong toán học tổ hợp cũng như giải các bài toán suy luận logic, số học và hình học rời rạc. Bản chất trực quan của nguyên lý: khi phân ch…
Xem thêm »

Phương pháp xây dựng cấu trúc điểm đạt Min Max trong Cực trị rời rạc

Phương pháp xây dựng cấu trúc điểm đạt Min Max trong Cực trị rời rạc
Chuyên đề tổng hợp phương pháp tìm giá trị lớn nhất và nhỏ nhất trên tập rời rạc thông qua việc dự đoán cấu trúc điểm đạt cực trị và chứng minh bằng nguyên lý quy nạp toán học. Tài liệu kèm theo các ví dụ minh họa đặc sắc trong các kỳ thi học sinh giỏi toán.

7. Cực trị trên tập rời rạc

7.1 Phương pháp xây dựng cấu trúc của điểm mà tại đó đạt Min, Max

Dự đoán Min, Max của biểu thức \(f(x)\) đạt tại \(x^*\) nào đó và chứng minh dự đoán đó.

Trong phương pháp này thường ta phải sử dụng các kiến thức của Số học, Tổ hợp và Toán rời rạc. Việc dự đoán thường được thực hiện bởi phép quy nạp dựa vào một số tính toán ban đầu.

7.2 Ví dụ minh hoạ

Ví dụ 1. Cho một \(n\)-giác lồi (\(n > 4\)), trong đó không có ba đường chéo nào đồng quy tại một điểm nằm trong đa giác. Gọi \(f(n)\) là số các đường chéo có thể kẻ được sao cho các phần mà chúng cắt ra khỏi đa giác đã cho đều là các tam giác.
Hãy xác định \(\operatorname{Max} f(n)\).

Lời giải. Gọi \(f(n)\) là số các đường chéo có thể kẻ được thoả mãn yêu cầu bài ra. Xét một số trường hợp ban đầu của \(n\). Bằng cách vẽ hình cụ thể ta được:

\(n =\)45678910
\(f(n) \le\)23568911

Từ đó ta có dự đoán:

\[ f(n) \le \left[\frac{3n}{2}\right] - 4 \quad (*) \]

Trong đó ta ký hiệu \([x]\) là số nguyên lớn nhất không vượt quá \(x\). Để chứng minh \((*)\) trước hết ta chứng minh bổ đề sau:

Bổ đề: Nếu tập \(S\) các đường chéo của một \(n\)-giác lồi (\(n \ge 5\)) chia \(n\)-giác đó thành các tam giác thì có ít nhất một đường chéo \(\in S\) không cắt tất cả các đường chéo khác \(\in S\) tại điểm trong của \(n\)-giác đã cho.

Chứng minh: Xét các hình vẽ cấu trúc.

Từ các hình vẽ trên ta có các nhận xét hiển nhiên sau:

1) Không có đường chéo nào \(\in S\) cắt \(\ge 2\) đường chéo \(\in S\) khác (xem Hình 1). Do hai góc \(\alpha; \beta\) có \(\alpha + \beta \ge 180^\circ\).

2) Giả sử mọi đường chéo \(\in S\) đều cắt đúng một đường chéo \(\in S\). Xét hai đường chéo \(\in S\) là \(AC; BD\) cắt nhau tại \(O\) (xem Hình 2). Do \(n \ge 5\) nên có ít nhất một cạnh của tứ giác \(ABCD\) là đường chéo của \(n\)-giác đã cho. Giả sử đó là cạnh \(AB\). Ta có \(AB \in S\) vì nếu không thì phần \(n\)-giác với biên chứa đường gấp khúc \(AOB\) sẽ không là tam giác nên sẽ có một đường chéo \(\in S\) cắt \(AB\), khi đó đường chéo đó còn cắt hoặc \(AC\), hoặc \(BD\). Điều đó trái với nhận xét 1) (Có một đường chéo \(\in S\) cắt hai đường chéo \(\in S\)).

Từ hai nhận xét trên suy ra kết luận của bổ đề.

Trở lại bài toán đang xét. Hiển nhiên, \((*)\) đã đúng với \(n = 4; 5; 6\). Giả sử \((*)\) đúng với mọi \(k, 5 \le k < n, n \ge 6\). Theo bổ đề, tồn tại một đường chéo \(\in S\) không cắt các đường chéo khác \(\in S\) và chia \(n\)-giác đã cho thành hai phần rời nhau. Giả sử đường chéo đó là \(A_1A_q\) (xem Hình 3) và nó chia \(n\)-giác đã cho thành \(p\)-giác và \(q\)-giác (với \(3 \le p, q < n; p + q = n + 2\)).

Khi đó, số \(f(n)\) các đường chéo kẻ được thoả mãn yêu cầu bài ra là:

\[ f(n) = 1 + f(p) + f(q) \]

Theo giả thiết quy nạp ta có:

\[ 1 + f(p) + f(q) \le 1 + \left[\frac{3p}{2}\right] - 4 + \left[\frac{3q}{2}\right] - 4 \]\[ = \left[\frac{3p}{2}\right] + \left[\frac{3q}{2}\right] - 7 \]\[ \le \left[\frac{3(p+q)}{2}\right] - 7 \]\[ = \left[\frac{3n}{2} + 3\right] - 7 = \left[\frac{3n}{2}\right] - 4 \]\[ \Rightarrow f(n) \le \left[\frac{3n}{2}\right] - 4. \]

Vậy \((*)\) cũng đúng với \(n\).

Do đó, theo nguyên lý quy nạp, \((*)\) đúng với mọi \(n \in \mathbb{N}; n \ge 4\). Vậy số lớn nhất các đường chéo kẻ được thoả mãn yêu cầu bài ra là \(\left[\frac{3n}{2}\right] - 4\).

Ví dụ 2. (VMO 2003) Tìm số \(n \in \mathbb{N}\) lớn nhất sao cho hệ phương trình sau có nghiệm nguyên:\[ (x+1)^2 + y_1^2 = (x+2)^2 + y_2^2 = (x+3)^2 + y_3^2 = \dots = (x+n)^2 + y_n^2 \quad (1) \]

Xem và tải file PDF đầy đủ


[Tải về file PDF]
Chuyên đề tổng hợp phương pháp tìm giá trị lớn nhất và nhỏ nhất trên tập rời rạc thông qua việc dự đoán cấu trúc điểm đạt cực trị và chứng minh bằng nguyên lý quy nạp toán học. Tài liệu kèm theo các ví dụ minh họa đặc sắc trong các kỳ thi học sinh …
Xem thêm »

Chuyên đề Sáng tạo trong Toán học và Mô hình hóa bài toán

Chuyên đề Sáng tạo trong Toán học và Mô hình hóa bài toán

Tóm tắt: Tài liệu trình bày phương pháp sáng tạo trong Toán học thông qua tổng quát hóa hình học và đại số (xây dựng phương trình đường thẳng theo dạng nội suy), cùng với định hướng về mô hình hóa toán học cho các bài toán thực tế và bài toán tổ hợp.

5. Một chút về sáng tạo trong Toán học

Trong phần này chúng ta sẽ làm quen với một trong những phương pháp sáng tạo trong Toán học, đó là phương pháp tổng quát hoá.

5.1 Thí dụ mở đầu

Ta sẽ tìm cách mở rộng một khẳng định hình học đã biết sau:

Khẳng định (I): Qua hai điểm phân biệt có thể kẻ được một và chỉ một đường thẳng.

Hiển nhiên, vì đó là một kết quả của hình học nên trước hết ta tìm những mở rộng về mặt hình học.

Mọi người đều biết, qua ba điểm không thẳng hàng có thể dựng được một và chỉ một đường tròn. Một số người với kiến thức toán học rộng hơn có thể biết rằng qua bốn điểm có thể dựng được một Parabol, còn qua năm điểm có thể dựng được một Elip. Nhưng sau đó là ngõ cụt! Ta không nghĩ ra được đường cong nào đi qua sáu điểm.

Ta sẽ tìm cách mở rộng theo con đường đại số. Ta biết rằng mọi đường thẳng không vuông góc với \(x'Ox\) đều có phương trình:

\[y = ax + b \quad (d)\]

Khẳng định (I) "dịch" sang ngôn ngữ đại số có dạng (II):

Khẳng định (II): Luôn tìm được duy nhất bộ số \(a; b\) sao cho đường thẳng \((d) : y = ax + b\) đi qua hai điểm \(M(x_1; y_1); N(x_2; y_2)\) cho trước (\(x_1 \neq x_2\)). Nói cách khác, hệ:

\[\begin{cases} ax_1 + b = y_1 \\ ax_2 + b = y_2 \end{cases} \quad (1)\]

(ẩn \(a; b\)) luôn có nghiệm duy nhất với mọi \(x_1; y_1; x_2; y_2\) (\(x_1 \neq x_2\)).

Nghiệm của hệ (1) là:

\[a = \frac{y_1 - y_2}{x_1 - x_2} ; \quad b = \frac{x_1 y_2 - x_2 y_1}{x_1 - x_2}\]

Nói cách khác, đường thẳng \((d)\) có phương trình:

\[y = \left(\frac{y_1 - y_2}{x_1 - x_2}\right)x + \frac{x_1 y_2 - x_2 y_1}{x_1 - x_2} \quad (2)\]

Từ phương trình (2) ta rút ra được những nhận xét gì?

1) Trước hết, \(x_1 - x_2\) là biểu thức duy nhất nằm ở mẫu thức. Điều đó có nghĩa là nếu \(x_1 = x_2\) thì biểu thức ở \(VP(2)\) là vô nghĩa. Khẳng định đó phù hợp với bản chất hình học của bài toán vì khi \(x_1 = x_2\) thì \((d) \perp x'Ox\) mà ta chỉ xét những đường thẳng không \(\perp x'Ox\).

2) \(VP(2)\) là bậc nhất đối với \(y_1\) và \(y_2\). Nói cách khác, khi ta cho \(x_1; x_2; x\) những giá trị cụ thể, tuỳ ý thì (2) luôn có dạng:

\[y = A \cdot y_1 + B \cdot y_2\]

trong đó, \(A; B\) là các hằng số.

Từ nhận xét này ta viết lại (2) về dạng bậc nhất đối với \(y_1\) và \(y_2\), được:

\[(2) \Leftrightarrow y = y_1 \left( \frac{x - x_2}{x_1 - x_2} \right) + y_2 \left( \frac{x - x_1}{x_2 - x_1} \right) := y_1 \cdot u(x) + y_2 \cdot v(x) \quad (3)\]

3) Các hàm \(u(x); v(x)\) có những tính chất sau:

  • Không xác định khi \(x_1 = x_2\).
  • \(u(x_1) = 1; \quad u(x_2) = 0\) và tương tự \(v(x_1) = 0; \quad v(x_2) = 1\).

6. Mô hình hoá toán học của các bài toán

Phần lớn các bài tập toán mà ta gặp đều có kết luận được phát biểu dưới dạng tường minh, tức là trong đề bài yêu cầu rõ ta phải làm gì. Chẳng hạn như phải giải phương trình, bất phương trình, hệ phương trình, chứng minh đẳng thức, bất đẳng thức, v.v....

Tuy nhiên giả thiết của các bài tập thường được tác giả "phức tạp hoá" nhằm làm cho chúng ta khó phát hiện ra mối liên hệ giữa "cái đã cho" và "cái cần tìm", không phân biệt được điều kiện chính và điều kiện phụ, hoặc đôi khi không phát hiện được những điều kiện thừa, điều kiện gây "nhiễu".

Nhiệm vụ của người giải toán là "phát biểu lại" bài toán đã cho, làm cho giả thiết và kết luận trở nên có liên hệ với nhau và đưa bài toán cần giải về một hoặc nhiều bài toán quen thuộc, đã có thuật toán giải sẵn.

Muốn vậy, khi giả thiết của bài toán được cho bằng "lời", dưới "dạng văn học", ta phải "dịch" ngôn ngữ "văn học" của bài toán đã cho về ngôn ngữ toán học quen thuộc. Đôi khi chúng ta còn phải dùng các phương pháp đặc biệt để chuyển dạng bài toán. Chẳng hạn từ bài toán đại số về bài toán hình học hoặc lượng giác hay ngược lại.

Con đường như vậy được gọi là "mô hình hoá" bài toán đã cho. Trong phần này ta sẽ đưa ra một số phương pháp "mô hình hoá" thường gặp, chủ yếu dùng để giải các bài toán tổ hợp.

Các ví dụ và bài tập của phần này xem thêm trong tài liệu: Lý thuyết hệ thống.

6.1 Tô màu

Ví dụ 1. Chứng minh rằng trong sáu người bất kỳ hoặc có ba người đôi một quen nhau, hoặc có ba người đôi một không quen nhau.

Xem và tải file PDF đầy đủ


[Tải về file PDF]
Tóm tắt: Tài liệu trình bày phương pháp sáng tạo trong Toán học thông qua tổng quát hóa hình học và đại số (xây dựng phương trình đường thẳng theo dạng nội suy), cùng với định hướng về mô hình hóa toán học cho các bài toán thực tế và bài toán tổ h…
Xem thêm »

Chuyên đề Bất biến, đơn biến và ứng dụng trong giải toán Olympic - Trần Nam Dũng

Chuyên đề Bất biến, đơn biến và ứng dụng trong giải toán Olympic - Trần Nam Dũng

Tóm tắt nội dung: Tài liệu giới thiệu phương pháp sử dụng đại lượng bất biến và đơn biến để giải quyết các bài toán biến đổi trạng thái trong các kỳ thi học sinh giỏi và Olympic Toán. Nội dung bao gồm khái niệm căn bản, hai dạng bài toán tổng quát và các ví dụ mở đầu sinh động.

Mở đầu

Bất biến là một trong những khái niệm trung tâm của toán học. Nó có mặt trong hầu hết các lĩnh vực của Toán học: Đại số, Hình học, Tô-pô, Lý thuyết số, Xác suất, Phương trình vi phân... Chẳng hạn, các bất biến được sử dụng trong việc nghiên cứu các đồ thị phẳng (định lý Kuratowsky), giải tích hàm (chứng minh định lý về điểm bất động Brawer hay chứng minh hình cầu không đồng phôi với xuyến). Khó có định lý về phân loại (nhóm, đại số, đồ thị...) nào lại thiếu sự mặt của các bất biến. Có hẳn một lý thuyết bất biến nghiên cứu các dạng bất biến đại số của các biến đổi tuyến tính.

Bất biến là những đại lượng (hay tính chất) không thay đổi trong quá trình chúng ta thực hiện các phép biến đổi. Chẳng hạn khi thực hiện phép tịnh tiến thì khoảng cách giữa hai điểm sẽ không thay đổi. Với phép vị tự thì khác: khoảng cách có thể sẽ thay đổi, nhưng sẽ có một bất biến khác, đó là tỷ lệ giữa hai đoạn thẳng.

Một ví dụ khác về bất biến: Lấy một số nguyên dương \(N\) (viết trong hệ thập phân). Phép biến đổi \(T\) biến \(N\) thành tổng các chữ số của \(N\). Ví dụ: \(1997 \to 26 \to 8 \to 8 \dots\)
Vậy có gì bất biến ở đây? Có đấy, tất cả các số \(N, T(N), T(T(N)), \dots\) đều có cùng số dư khi chia cho 9. Đó chính là bất biến.

Đơn biến, trái lại, là một đại lượng luôn thay đổi, nhưng chỉ theo một chiều (tức là tăng lên hay giảm xuống). Chúng ta sẽ định nghĩa một cách chặt chẽ về bất biến cũng như đơn biến trong các phần sau, ở đây chỉ dừng lại ở một số ví dụ.

Xét bộ số nguyên dương \((a, b, c)\). Phép biến đổi \(T\) biến \((a, b, c)\) thành \((|bc|, |ca|, |ab|)\). Khi đó có thể chứng minh được rằng hàm số \[S(a, b, c) = a + b + c\] là một hàm không tăng, tức là một đơn biến đối với phép biến đổi \(T\).

Trong bài viết này, chúng ta sẽ tìm hiểu về bất biến, đơn biến và ứng dụng của chúng trong việc giải các bài toán Olympic. Có hai mẫu bài toán tổng quát thường được giải quyết bằng bất biến và đơn biến:

Bài 1. Có một tập hợp các trạng thái \(\Omega\) và tập hợp các phép biến đổi \(T\) từ \(\Omega\) vào \(\Omega\). Có hai trạng thái \(\alpha\) và \(\beta\) thuộc \(\Omega\). Hỏi có thể dùng hữu hạn các phép biến đổi thuộc \(T\) để đưa trạng thái \(\alpha\) về trạng thái \(\beta\) được không?

Bài 2. Có một tập hợp các trạng thái \(\Omega\) và tập hợp các phép biến đổi \(T\) từ \(\Omega\) vào \(\Omega\). Cần chứng minh rằng, bắt đầu từ một trạng thái \(\alpha\) bất kỳ, sau một số hữu hạn các phép biến đổi từ \(T\), ta sẽ đi đến trạng thái kết thúc (trong nhiều trường hợp, đó là trạng thái ổn định, tức là sẽ không tiếp tục thay đổi khi tác động các phép biến đổi từ \(T\), tình huống \(T(8) = 8\) ở trên đây là một ví dụ).

Bất biến và đơn biến sẽ giúp chúng ta giải quyết các tình huống căn bản này. Tất nhiên, các tình huống áp dụng sẽ muôn hình vạn trạng, nhưng cũng cần có những kiến thức cơ bản và lối tư duy chung để tiếp cận các vấn đề. Chúng ta sẽ bắt đầu bằng một số ví dụ đơn giản.

1. Các ví dụ mở đầu

Ví dụ 1. Xét một bảng vuông \(4 \times 4\) ô. Tại mỗi ô của bảng vuông có chứa dấu \(+\) hoặc dấu \(-\). Mỗi một lần thực hiện, cho phép đổi dấu của tất cả các ô trên cùng một hàng hoặc cùng một cột. Giả sử bảng vuông ban đầu có 1 dấu \(+\) và 15 dấu \(-\). Hỏi có thể đưa bảng ban đầu về bảng có toàn dấu cộng được không?

Lời giải:
Câu trả lời là không. Và lời giải khá đơn giản. Thay dấu cộng bằng số 1 và dấu trừ bằng \(-1\). Xét tích tất cả các số trên bảng vuông. Khi đó, qua mỗi phép biến đổi, tích này không thay đổi (vì sẽ đổi dấu 4 số). Vì vậy, cho dù ta thực hiện bao nhiêu lần, từ bảng vuông \((1, 15)\) sẽ chỉ đưa về các bảng vuông có số lẻ dấu \(-\), có nghĩa là không thể đưa về bảng có toàn dấu cộng.

Ví dụ 2. Trên bảng có các số \(1/96, 2/96, 3/96, \dots, 96/96\). Mỗi một lần thực hiện, cho phép xóa đi hai số \(a, b\) bất kỳ trên bảng và thay bằng \(a + b + 2ab\). Hỏi sau 95 lần thực hiện phép xóa, số còn lại trên bảng là số nào?

Tôi rất thích ví dụ này. Khi đặt bài toán cho các học sinh, bạn nào cũng lắc đầu lè lưỡi vì đề bài yêu cầu tính toán quá nhiều. Hơn nữa, trong bài toán trên, thứ tự thực hiện các phép toán lại không được nói rõ, tạo ra một tình huống gần như không thể xử lý nổi.

Nhưng chính những khó khăn đó lại gợi mở ra cách giải. Ở đây tôi sẽ không trình bày cụ thể cách phân tích để tìm ra hướng giải. Chỉ biết rằng, khi lời giải được đưa ra, các bạn học sinh đều vô cùng bất ngờ và thích thú. Cũng từ sự thích thú này, việc đưa tiếp các ví dụ tiếp theo được đón tiếp một cách nồng nhiệt hơn hẳn.

Sau đây là lời giải đó.

Giả sử các số trên đang là \(a_1, a_2, \dots, a_k\). Ta cho tương ứng bảng này với \[(2a_1 + 1)(2a_2 + 1)\dots(2a_k + 1).\]

Xem và tải file PDF đầy đủ


[Tải về file PDF]
Tóm tắt nội dung: Tài liệu giới thiệu phương pháp sử dụng đại lượng bất biến và đơn biến để giải quyết các bài toán biến đổi trạng thái trong các kỳ thi học sinh giỏi và Olympic Toán. Nội dung bao gồm khái niệm căn bản, hai dạng bài toán tổng quát…
Xem thêm »

Biểu mẫu liên hệ

Tên

Email *

Thông báo *