Đề Cương Giữa Học Kỳ 1 Môn Toán Lớp 6 Trường THCS Thành Công 2026 - 2027

Đề Cương Giữa Học Kỳ 1 Môn Toán Lớp 6 Trường THCS Thành Công 2026 - 2027
Nội dung tổng hợp đề cương ôn tập giữa kì I môn Toán 6 năm học 2026 - 2027 trường THCS Thành Công. Đề cương bao gồm hệ thống lý thuyết cốt lõi về phép tính trong N, số La Mã, lũy thừa, tính chất chia hết, số nguyên tố, ƯCLN cùng hình học trực quan (tam giác đều, hình vuông, hình chữ nhật, lục giác đều,...) và hệ thống câu hỏi trắc nghiệm ôn luyện.

I. NỘI DUNG ÔN TẬP

1. Số học (Hết bài 11: Ước chung – Ước chung lớn nhất)

  • Thứ tự thực hiện phép tính trong \(\mathbb{N}\), số La Mã.
  • Tính lũy thừa.
  • Quan hệ chia hết và tính chất chia hết của một tổng.
  • Dấu hiệu chia hết cho \(2; 3; 5; 9\).
  • Phân tích một số ra thừa số nguyên tố.
  • Tìm ƯCLN và ƯC thông qua ƯCLN.

2. Hình học

  • Hình tam giác đều, lục giác đều, hình vuông, hình chữ nhật, hình thoi, hình bình hành, hình thang cân.
  • Chu vi và diện tích của hình vuông, hình chữ nhật.

II. MỘT SỐ BÀI TẬP THAM KHẢO

A. TRẮC NGHIỆM

Từ câu 1 đến câu 30 chọn đáp án đúng.

Câu 1: Cho tập hợp \(A = \{x \in \mathbb{N} \mid 4 < x \le 9\}\). Tập hợp \(A\) viết dưới dạng liệt kê là:

A. \(\{4; 5; 6; 7; 8; 9\}\).

B. \(\{4; 5; 6; 7; 8\}\).

C. \(\{5; 6; 7; 8\}\).

D. \(\{5; 6; 7; 8; 9\}\).

Câu 2: Số tự nhiên \(x\) thỏa mãn \((x - 29) - 11 = 0\) là:

A. \(30\).

B. \(39\).

C. \(40\).

D. \(41\).

Câu 3: Kết quả phép tính \(312 - 97\) bằng:

A. \(212\).

B. \(215\).

C. \(225\).

D. \(409\).

Câu 4: Tích \(2525 : 25 \cdot 5 - 5\) là:

A. \(50\).

B. \(0\).

C. \(500\).

D. Kết quả khác.

Câu 5: Thứ tự thực hiện các phép tính đối với biểu thức không có dấu ngoặc là:

A. Nhân và chia \(\Rightarrow\) Lũy thừa \(\Rightarrow\) Cộng và trừ.

B. Lũy thừa \(\Rightarrow\) Nhân và chia \(\Rightarrow\) Cộng và trừ.

C. Cộng và trừ \(\Rightarrow\) Nhân và chia \(\Rightarrow\) Lũy thừa.

D. Lũy thừa \(\Rightarrow\) Cộng và trừ \(\Rightarrow\) Nhân và chia.

Câu 6: Tính giá trị của lũy thừa \(2^6\) ta được kết quả là:

A. \(16\).

B. \(32\).

C. \(64\).

D. \(12\).

Câu 7: Kết quả phép tính \(5^5 \cdot 5^9\) bằng:

A. \(5^{45}\).

B. \(5^{14}\).

C. \(25^{14}\).

D. \(10^{14}\).

Câu 8: Tìm số tự nhiên \(x\), biết: \((x - 25) \cdot 2021 = 0\) ta được kết quả \(x\) bằng:

A. \(0\).

B. \(45\).

C. \(25\).

D. \(26\).

Câu 9: Thương \(q\) và số dư \(r\) trong phép chia \(a = 713\) cho \(b = 51\) là:

A. \(q = 14; r = 0\).

B. \(q = 13; r = 50\).

C. \(q = 50; r = 13\).

D. \(q = 14; r = 1\).

Câu 10: Dạng tổng quát của số tự nhiên chia hết cho 3 là?

A. \(3k \quad (k \in \mathbb{N})\).

B. \(5k + 3 \quad (k \in \mathbb{N})\).

C. \(3k + 1 \quad (k \in \mathbb{N})\).

D. \(3k + 2 \quad (k \in \mathbb{N})\).

Câu 11: Một tàu cần chở 1200 hành khách. Mỗi toa có 12 khoang, mỗi khoang có 8 chỗ ngồi. Hỏi tàu hỏa cần ít nhất bao nhiêu toa để chở hết chỗ hành khách đó?

A. \(12\).

B. \(13\).

C. \(11\).

D. \(14\).

Câu 12: Trong các số sau, số nào là ước của 10?

A. \(10\).

B. \(0\).

C. \(3\).

D. \(6\).

Câu 13: Tổng tất cả các số tự nhiên \(x\) thỏa mãn \(15 \vdots (2x + 1)\) là:

A. \(10\).

B. \(4\).

C. \(7\).

D. \(9\).

Câu 14: Tổng (hoặc hiệu) nào dưới đây chia hết cho 7?

A. \(147 + 21\).

B. \(28 + 16\).

C. \(49 - 24\).

D. \(35 - 12\).

Câu 15: Giá trị tương ứng trong hệ thập phân của số La Mã XXIV là:

A. \(101015\).

B. \(10104\).

C. \(24\).

D. \(26\).

Câu 16: Tìm tập hợp các chữ số điền vào dấu \(*\) để được số \(\overline{14*}\) chia hết cho 2:

A. \(\{0; 2; 4; 6; 8\}\).

B. \(\{2; 4; 6; 8\}\).

C. \(\{2\}\).

D. \(\{0; 2; 4; 6; 8; 10; \dots\}\).

Câu 17: Tất cả các số nguyên tố có một chữ số là:

A. \(1; 3; 5; 7\).

B. \(3; 5; 7\).

C. \(2; 3; 5; 9\).

D. \(2; 3; 5; 7\).

Câu 18: Có bao nhiêu số tự nhiên \(x\) để \(\overline{3x}\) là hợp số?

A. \(2\).

B. \(8\).

C. \(7\).

D. \(9\).

Câu 19: Phân tích số 18 ra thừa số nguyên tố. Cách viết nào sau đây là đúng?

A. \(18 = 18 \cdot 1\).

B. \(18 = 10 + 8\).

C. \(18 = 2 \cdot 3^2\).

D. \(18 = 6 + 6 + 6\).

Câu 20: Số \(126 = 2 \cdot 3^2 \cdot 7\) có bao nhiêu ước nguyên tố?

A. \(3\).

B. \(4\).

C. \(10\).

D. \(12\).

Câu 21: Số tự nhiên \(x\) để \((x + 6) \vdots (x + 2)\) là:

A. \(x = 0\).

B. \(x = 3\).

C. \(x \in \{1; 2\}\).

D. \(x \in \{0; 2\}\).

Câu 22: Trong các hình dưới đây, hình nào là tam giác đều?

A. Hình (1).

B. Hình (2).

C. Hình (3).

D. Hình (4).

Câu 23: Trong các hình dưới đây, hình nào là hình vuông?

A. Hình (1).

B. Hình (2).

C. Hình (3).

D. Hình (4).

Câu 24: Trong các hình dưới đây, hình nào là hình lục giác đều?

Xem và tải file PDF đầy đủ


[Tải về file PDF]
Nội dung tổng hợp đề cương ôn tập giữa kì I môn Toán 6 năm học 2026 - 2027 trường THCS Thành Công. Đề cương bao gồm hệ thống lý thuyết cốt lõi về phép tính trong N, số La Mã, lũy thừa, tính chất chia hết, số nguyên tố, ƯCLN cùng hình học trực quan …
Xem thêm »

Đề Cương Ôn Tập Giữa Học Kì 1 Môn Toán Lớp 9 THCS Thành Công

Đề Cương Ôn Tập Giữa Học Kì 1 Môn Toán Lớp 9 THCS Thành Công
Tài liệu tuyển tập hệ thống bài tập trọng tâm ôn thi giữa học kì 1 môn Toán 9 của trường THCS Thành Công. Đề cương bao gồm đầy đủ các dạng toán cốt lõi: giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn, giải phương trình tích, phương trình chứa ẩn ở mẫu, hàm số bậc nhất và chuỗi bài toán đố giải bằng cách lập phương trình/hệ phương trình gắn liền với thực tiễn.

A. PHẦN ĐẠI SỐ

Bài 1. Giải các hệ phương trình sau:
1) \(\begin{cases} 3x + 2y = 4 \\ 4x - y = 9 \end{cases}\)
2) \(\begin{cases} 2(x + 1) + 3(x + y) = 15 \\ 4(x - 1) - (x + 2y) = 0 \end{cases}\)
3) \(\begin{cases} 3(x + 1) + 2(x + 2y) = 4 \\ 4(x + 1) - (x + 2y) = 9 \end{cases}\)
4) \(\begin{cases} (x + 4)(y + 4) = xy + 216 \\ (x + 2)(y - 2) = xy - 50 \end{cases}\)
5) \(\begin{cases} \dfrac{2}{x} + \dfrac{1}{y} = 2 \\ \dfrac{8}{x} - \dfrac{3}{y} = 1 \end{cases}\)
6) \(\begin{cases} \dfrac{2}{x - 1} + \dfrac{1}{y + 2} = 2 \\ \dfrac{8}{x - 1} - \dfrac{3}{y + 2} = 1 \end{cases}\)
7) \(\begin{cases} \dfrac{1}{x + y} - \dfrac{2}{x - y} = -3 \\ \dfrac{3}{x + y} + \dfrac{4}{x - y} = 2 \end{cases}\)
8) \(\begin{cases} \dfrac{1}{x + y} + 3(y + 1) = 5 \\ \dfrac{2}{x + y} - 5(y + 1) = -1 \end{cases}\)
Bài 2. Giải các phương trình sau:
1) \((x + 2)(3 - 3x) = 0\)
2) \((2x - 7)(x + 13) = 0\)
3) \((3x - 4)(x + 1)(2x - 1) = 0\)
4) \((x + 1)^2(x + 2) = 0\)
5) \(x(2x - 1) + 5(2x - 1) = 0\)
6) \(3x(x - 5) + 6(x - 5) = 0\)
7) \((3x - 2)^2 - 25 = 0\)
8) \(x(3x + 5) - 6x - 10 = 0\)
9) \((x - 1)^2 + 4x - 4 = 0\)
10) \((2x + 3)^2 = (x - 5)^2\)
11) \(2(3x + 1)^2 = (3x + 1)(x - 2)\)
12) \((x - 2)(7 - 3x) = (3x - 7)(8x + 32)\)
13) \((6x - 7)(3x + 4) = (7 - 6x)(x - 1)\)
14) \((x - 1)^2 + x^2 - 1 = (x - 1)(x + 3)\)
Bài 3. Giải các phương trình sau:
1) \(\dfrac{1}{3x} + \dfrac{1}{2x} = \dfrac{1}{4}\)
2) \(\dfrac{5}{x + 2} = 3\)
3) \(\dfrac{x^2 - 6}{x} = x + \dfrac{3}{2}\)
4) \(\dfrac{2x - 5}{x + 5} = 3\)
5) \(\dfrac{3}{2} = 6 - \dfrac{x + 10}{x - 3}\)
6) \(\dfrac{2x - 1}{x - 1} + 1 = \dfrac{1}{x - 1}\)
7) \(\dfrac{(x + 2)^2}{2x - 3} - 1 = \dfrac{x^2 + 10}{2x - 3}\)
8) \(\dfrac{2}{x - 3} = \dfrac{1}{x + 2}\)
9) \(\dfrac{x + 2}{x - 1} - \dfrac{1}{x} = \dfrac{1}{x(x - 1)}\)
10) \(\dfrac{x + 1}{x - 1} + \dfrac{x - 1}{x + 1} = \dfrac{4}{(x + 1)(x - 1)}\)
11) \(\dfrac{2}{x + 1} - \dfrac{3}{x + 2} = \dfrac{1}{3(x + 1)}\)
12) \(\dfrac{2}{x - 2} + \dfrac{1}{x + 2} = \dfrac{3}{x^2 - 4}\)
13) \(\dfrac{x - 3}{x - 1} = \dfrac{x - 4}{x^2 - 4x} + \dfrac{x + 1}{x}\)
14) \(\dfrac{x + 1}{2x - 2} - \dfrac{x - 1}{2x + 2} + \dfrac{2x}{(1 - x)(x + 1)} = 0\)
15) \(\dfrac{x - 1}{x - 5} - \dfrac{4x}{x + 5} = \dfrac{9x - 5}{x^2 - 25}\)
16) \(\dfrac{2x - 5}{x + 4} + \dfrac{x}{4 - x} = \dfrac{-17x + 56}{x^2 - 16}\)
17) \(\dfrac{1}{x + 1} - \dfrac{x}{x^2 - x + 1} = \dfrac{3x}{x^3 + 1}\)
18) \(\dfrac{1}{x - 1} - \dfrac{4x}{x^3 - 1} = \dfrac{x}{x^2 + x + 1}\)
Bài 4.
a) Tìm \(a, b\) để đường thẳng \(y = ax + b\) đi qua hai điểm \(A(-5; 3)\) và \(B\left(\dfrac{3}{2}; -1\right)\).
b) Viết phương trình đường thẳng đi qua hai điểm \(M(2; 1)\) và \(N(5; -1)\).
c) Tìm tọa độ giao điểm của đường thẳng \((d): 2x - 3y = -5\) và đường thẳng \((d'): -3x + 4y = 2\).
d) Cho \(d_1: y = x - 4\), \(d_2: y = 2x + 3\) và \(d_3: y = mx + m + 1\). Tìm \(m\) để ba đường thẳng trên đồng quy.
Bài 5. Cô Linh chia số tiền 500 triệu đồng của mình cho hai khoản đầu tư. Sau một năm, tổng số tiền lãi thu được là 28 triệu đồng. Lãi suất cho khoản đầu tư thứ nhất là 5%/năm và khoản đầu tư thứ hai là 6%/năm. Tính số tiền cô Linh đầu tư cho mỗi khoản.
Bài 6. Tổng giá niêm yết của một chiếc máy lọc nước và một chiếc nồi cơm điện là 8 triệu đồng. Bác Bình mua hàng vào dịp tri ân khách hàng nên so với giá niêm yết máy lọc nước được giảm giá 10% và nồi cơm điện được giảm giá 15%. Do đó, tổng số tiền bác Bình phải trả là 7,05 triệu đồng. Tìm giá niêm yết của mỗi sản phẩm đã nêu.
Bài 7. Hai công nhân cùng làm một công việc trong 18 h thì xong. Nếu người thứ nhất làm trong 6 h và người thứ hai làm trong 12 h thì hoàn thành được 50% công việc. Hỏi nếu làm riêng thì mỗi người hoàn thành công việc trong bao lâu?
Bài 8. Một ca nô đi từ A đến B với vận tốc và thời gian dự định. Nếu ca nô tăng vận tốc thêm 3 km/h thì thời gian rút ngắn được 2 giờ. Nếu ca nô giảm vận tốc đi 3 km/h thì thời gian tăng 3 giờ. Tính vận tốc và thời gian dự định của ca nô.
Bài 9. Hai xe máy khởi hành cùng một lúc từ A đến B. Vận tốc xe I là 45 km/h. Vận tốc xe II ít hơn vận tốc xe I là 9 km/h nên xe II đến B chậm hơn xe I là 40 phút. Tính quãng đường AB.
Bài 10. Lớp 9A có 40 học sinh giỏi và học sinh tiên tiến. Nhà trường trao thưởng cho mỗi học sinh giỏi 10 quyển vở, mỗi học sinh tiên tiến 5 quyển vở. Tính số học sinh giỏi, học sinh tiên tiến của lớp 9A biết rằng lớp 9A được thưởng 325 quyển vở?
Bài 11. Một mảnh đất hình chữ nhật có chu vi bằng 80 m. Nếu giảm chiều rộng 3 m và tăng chiều dài 8 m thì diện tích tăng thêm \(32\text{ m}^2\). Tính chiều dài và chiều rộng mảnh đất ban đầu?
Bài 12. Trong một phòng họp hình chữ nhật, ghế được sắp xếp theo hàng và số ghế trong mỗi hàng là như nhau. Nếu kê bớt đi 2 hàng và mỗi hàng bớt đi 2 ghế thì tổng số ghế trong mỗi phòng họp đó giảm đi 80 ghế so với ban đầu. Nếu kê thêm 1 hàng và mỗi hàng kê thêm 2 ghế thì tổng số ghế trong mỗi phòng họp lúc đó tăng thêm 68 ghế so với ban đầu. Tính số hàng ghế và số ghế trong phòng họp lúc ban đầu.
Bài 13. Dung dịch oxi già chứa chất tan là hydrogen peroxide, có tác dụng làm sạch vết thương, làm sạch hốc tủy hay ống chân răng, vệ sinh loại bỏ ráy tai… Hỏi cần phải trộn bao nhiêu gam dung dịch hydrogen peroxide 30% với dung dịch hydrogen peroxide 1,5% để được 300g dung dịch hydrogen peroxide 15%?
Bài 14. Một tổ sản xuất theo kế hoạch mỗi ngày phải sản xuất 40 sản phẩm. Khi thực hiện, nhờ cải tiến kỹ thuật nên mỗi ngày tổ sản xuất được 45 sản phẩm. Do đó không những tổ hoàn thành trước kế hoạch 1 ngày mà còn vượt mức 10 sản phẩm. Hỏi theo kế hoạch tổ phải sản xuất bao nhiêu sản phẩm?
Bài 15. Do ảnh hưởng của bão Yagi, Ngân đã kêu gọi người thân và bạn bè quyên góp được 10.000.000 đồng và dự định mua gạo và mì gói dành tặng cho những đồng bào bị thiệt hại. Ngân đã mua 10 bao gạo giá 650.000 đồng/bao, số tiền còn lại Ngân mua mì gói. Hỏi Ngân có thể mua tối đa bao nhiêu thùng mì, biết 1 thùng mì giá 150.000 đồng?
Bài 16. Trong một kì thi, bạn Chiến phải thi bốn môn Văn, Toán, Tiếng Anh và Hóa. Chiến đã thi ba môn và được kết quả như bảng sau:
MônVănTiếng AnhHóa
Điểm8710

Xem và tải file PDF đầy đủ


[Tải về file PDF]
Tài liệu tuyển tập hệ thống bài tập trọng tâm ôn thi giữa học kì 1 môn Toán 9 của trường THCS Thành Công. Đề cương bao gồm đầy đủ các dạng toán cốt lõi: giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn, giải phương trình tích, phương trình chứa ẩn ở mẫu, hàm s…
Xem thêm »

Đề cương ôn tập giữa học kì 1 môn Toán lớp 8 THCS Thành Công năm học 2026 - 2027

Đề cương ôn tập giữa học kì 1 môn Toán lớp 8 THCS Thành Công năm học 2026 - 2027

Đề cương giữa học kì 1 môn Toán lớp 8 - Trường THCS Thành Công (Năm học 2026 - 2027)

Nội dung ôn tập tập trung vào phần Đại số: Đơn thức, đa thức, các phép toán cộng, trừ, nhân, chia đơn thức và đa thức, tìm x, chứng minh biểu thức không phụ thuộc vào biến và các bài toán chia hết của đa thức.

A. PHẦN ĐẠI SỐ

I. Trắc nghiệm

Chọn phương án trả lời đúng:

Câu 1: Cho các biểu thức đại số: \(13x\); \(2xy - x + 1\); \(4xy^2z^3\); \(\sqrt{2}x\); \(\frac{1}{3xy}\); \(-\frac{3}{4}xy^2z(-4z)\). Số các đơn thức trong các biểu thức trên là:

A. 6
B. 5
C. 4
D. 3

Câu 2: Đơn thức \(-xy^2z\left(-\frac{1}{5}z\right)\) có phần hệ số là:

A. 1
B. -1
C. \(-\frac{1}{5}\)
D. \(\frac{1}{5}\)

Câu 3: Thu gọn đơn thức \((1 + 2 \cdot 4,5)xy^2 \cdot 3x\) ta được kết quả là:

A. \(27x^2y^2\)
B. \(30x^2y^2\)
C. \(27xy\)
D. \(28,5x^2y^2\)

Câu 4: Đơn thức không đồng dạng với đơn thức \(-2a^2b^3\) là:

A. \(-2a^3b^2\)
B. \(-0,5a^2b^3\)
C. \(\frac{9}{4}b^3a^2\)
D. \(-a^2b^3\)

Câu 5: Bậc của đa thức \(5x^2y^3 - 4 + 9x^3 - 12x^2y^2 - 5x^2y^3 + 12x^2y^2 + 0,7\) là:

A. 5
B. 4
C. 3
D. 0

Câu 6: Đa thức \(M = a + 3b + ab^2\) và đa thức \(N = a^2b - ab^2 - 2b\) thì kết quả phép tính \(M + N\) là:

A. \(a + 5b - a^2b + 2ab^2\)
B. \(a + 5b + 2a^2b\)
C. \(a + b + a^2b\)
D. \(a - 5b + a^2b\)

Câu 7: Đa thức \(M = a + 3b + ab^2\) và đa thức \(N = a^2b - ab^2 - 2b\) thì kết quả phép tính \(M - N\) là:

A. \(a + 5b - a^2b + 2ab^2\)
B. \(a + 5b + 2a^2b\)
C. \(a + b + a^2b\)
D. \(a - 5b + a^2b\)

Câu 8: Kết quả phép tính \(-\frac{3}{4}xy^2z \cdot (-4z)^2\) là:

A. \(3xy^2z\)
B. \(-3xy^2z^3\)
C. \(-12xy^2z^3\)
D. \(-12xy^2z^2\)

Câu 9: Cho đa thức \(A = 2x^2y^2 - 5xy^3\) và đơn thức \(B = 3x^m y^2\). Giá trị của số nguyên dương \(m\) để đa thức \(A\) chia hết cho đơn thức \(B\) là:

A. \(m \le 2\)
B. \(m = 1\)
C. \(m = 2\)
D. \(m > 2\)

Câu 10: Kết quả phép tính \(5(x - y)^3 : (y - x)^2\) là:

A. 5
B. \(5(x - y)^2\)
C. \(5(x - y)\)
D. Một kết quả khác

II. Tự luận

Bài 1. Thu gọn các đơn thức sau rồi tìm bậc và hệ số:

a) \(-xy(2x^3y^4)\left(-\frac{5}{4}x^2y^3\right)\);

b) \(5xyz \cdot 4x^3y^2(-2x^5y)\);

c) \(-1\frac{1}{2}x^3y^2\left(-\frac{4}{3}x^2y\right)^2\);

d) \(\frac{2}{3}x^2 \cdot \frac{1}{4}xy \cdot \left(\frac{1}{2}x^3y\right)^3\).

Bài 2. Thực hiện phép tính:

a) \(18x^7 : 6x^4\);

b) \(6x^2y^2z^2 : 3xy\);

c) \((5x^2y^2 + 9x^3y^4) : (-3xy^2)\);

d) \(8x^6y^7z^2 : 4x^4y^7\);

e) \((-xy)^{10} : (-xy)^5\);

f) \((5xy - 8x^2) : x\);

g) \((3x^4y^3 - 9x^2y^2 + 25xy^2) : (xy^2)\);

h) \((9x^3y^2 - 2xy^2 + 6x^2y) : (-3xy)\);

i) \(\left(5x^5y^4z + \frac{1}{2}x^4y^2z^3 - 2xy^3z^2\right) : \left(\frac{1}{4}xy^2z\right)\);

j) \(3x(2xy - 5x^2y)\);

k) \(6x^2y\left(3xy - \frac{1}{3}x + \frac{1}{2}y - x^2\right)\);

l) \(-5x^2y^4(3x^2y^3 - 2x^3y^2 - xy)\);

m) \((x + y)(x - 3y)\);

n) \((5x - 2)(7x - 3)\);

o) \((x^2 - 2x - 1)(x - 3)\);

p) \((x - 5)(-x^2 + x + 1)\).

Bài 3. Cho biểu thức \(A = 2(3x + 1)(x - 1) - 3(2x - 3)(x - 4)\)

a) Rút gọn biểu thức \(A\);

b) Tính giá trị của \(A\) tại \(x = -2\);

c) Tìm \(x\) để \(A = 0\).

Bài 4. Tính giá trị của các biểu thức sau:

a) \(B = (x + 1)(x^2 + 2x + 4) - x^2(x + 3)\) tại \(x = -\frac{10}{3}\).

b) \(C = 6x(2x - 7) - (3x - 5)(4x + 7)\) tại \(x = -2\).

c) \(M = 15x^5y^3 : 10xy^2\) tại \(x = -3; y = \frac{2}{3}\).

d) \(N = -(x^3y^5z^2) : (-x^2y^3z)\) tại \(x = 1; y = -1; z = 100\).

e) \(P = (-x^3y^2)^5 : (-x^{12}y^2)\) tại \(x = 2; y = -\frac{1}{2}\).

Bài 5. Cho hai đa thức \(E = 3xyz - 3x^2 + 5xy - 1\) và \(F = 5x^2 + xyz - 5xy + 3 - y\).

Tính \(E + F\); \(E - F\); \(F - E\).

Bài 6. Tìm \(x\), biết:

a) \(x(2x - 7) - 2x(x + 1) = 7\);

b) \(3x(x + 8) - x^2 - 2x(x + 1) = 2\);

c) \(4x(x - 5) - (x - 1)(4x - 3) = 5\);

d) \((3x - 4)(x - 2) = 3x(x - 9) - 3\);

e) \((x - 5)(x - 4) - (x + 1)(x - 2) = 7\);

f) \(2x^3 - 50x = 0\).

Bài 7. Chứng minh rằng giá trị của các biểu thức sau không phụ thuộc vào giá trị của biến:

a) \(5x^2 - (2x + 1)(x - 2) - x(3x + 3) + 7\);

b) \((3x - 1)(2x + 3) - (x - 5)(6x - 1) - 38x\);

c) \((5x - 2)(x + 1) - (x - 3)(5x + 1) - 17(x - 2)\);

d) \(x(5x - 3) - x^2(x - 1) + x(x^2 - 6x) - 10 + 3x\).

Bài 8.

a) Tìm \(a\) sao cho đa thức \(f(x) = x^4 - x^3 + 6x^2 - x + a\) chia hết cho đa thức \(g(x) = x^2 - x + 5\).

b) Tìm \(a, b\) sao cho \(f(x) = ax^3 + bx^2 + 10x - 4\) chia hết cho đa thức \(g(x) = x^2 + x - 2\).

Xem và tải file PDF đầy đủ


[Tải về file PDF]
Đề cương giữa học kì 1 môn Toán lớp 8 - Trường THCS Thành Công (Năm học 2026 - 2027) Nội dung ôn tập tập trung vào phần Đại số : Đơn thức, đa thức, các phép toán cộng, trừ, nhân, chia đơn thức và đa thức, tìm x, chứng minh biểu thức không phụ thuộc…
Xem thêm »

Đề cương giữa học kì 1 môn Toán lớp 7 THCS Thành Công năm học 2026 - 2027

Đề cương giữa học kì 1 môn Toán lớp 7 THCS Thành Công năm học 2026 - 2027
Tóm tắt nội dung ôn tập giữa kì 1:
- Đại số: Toàn bộ kiến thức Chương I (Số hữu tỉ) và Chương II (Số thực: số vô tỉ, căn bậc hai số học).
- Hình học: Nội dung Chương III đến bài Hai đường thẳng song song và dấu hiệu nhận biết.

I. NỘI DUNG ÔN TẬP

1. Phần Đại số:

  • Chương I (hết nội dung chương)
  • Chương II (hết nội dung bài số vô tỉ, căn bậc hai số học)

2. Phần Hình học:

  • Chương III (hết nội dung bài hai đường thẳng song song và dấu hiệu nhận biết)

II. BÀI TẬP THAM KHẢO - PHẦN TRẮC NGHIỆM

Bài 1. Chọn đáp án đúng trong các câu sau:

Câu 1. Trong các khẳng định sau, khẳng định nào sai?

A. \(\frac{1}{3} \in \mathbb{Q}\)
B. \(\frac{15}{11} \notin \mathbb{Z}\)
C. \(\frac{-125}{-25} \in \mathbb{N}\)
D. \(-41 \notin \mathbb{Q}\)

Câu 2. Trong các phân số \(\frac{-21}{27}; \frac{-14}{9}; \frac{-42}{-54}; \frac{35}{-45}; \frac{-5}{7}; \frac{-28}{36}\), phân số biểu diễn số hữu tỉ \(\frac{-7}{9}\) là:

A. \(\frac{-21}{27}; \frac{-42}{-54}; \frac{-5}{7}\)
B. \(\frac{-14}{9}; \frac{35}{-45}; \frac{-28}{36}\)
C. \(\frac{-21}{27}; \frac{35}{-45}; \frac{-28}{36}\)
D. \(\frac{-21}{27}; \frac{35}{-45}; \frac{-5}{7}; \frac{-28}{36}\)

Câu 3. Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng?

A. \(\frac{5}{3} > \frac{-3}{4}\)
B. \(\frac{4}{7} > \frac{4}{3}\)
C. \(\frac{-4}{9} > \frac{-4}{11}\)
D. \(\frac{-11}{9} > \frac{-4}{5}\)

Câu 4. Kết quả so sánh cặp số hữu tỉ \(0{,}85\) và \(\frac{17}{20}\) là:

A. \(0{,}85 = \frac{17}{20}\)
B. \(0{,}85 < \frac{17}{20}\)
C. \(0{,}85 > \frac{17}{20}\)
D. Không so sánh được

Câu 5. Chu vi tam giác có độ dài ba cạnh \(\frac{13}{4}\text{ cm}\); \(\frac{11}{3}\text{ cm}\); \(\frac{9}{2}\text{ cm}\) bằng:

A. \(\frac{33}{9}\text{ cm}\)
B. \(\frac{33}{12}\text{ cm}\)
C. \(\frac{137}{12}\text{ cm}\)
D. \(\frac{135}{12}\text{ cm}\)

Câu 6. Ba xe ô tô cùng chuyển long nhãn từ Hưng Yên lên Hà Nội. Ô tô thứ nhất, thứ hai, thứ ba chuyển được lần lượt \(\frac{1}{3}; \frac{3}{10}; \frac{4}{15}\) số long nhãn trong kho. Cả ba ô tô chuyển được bao nhiêu phần long nhãn trong kho?

A. \(\frac{8}{10}\)
B. \(\frac{9}{10}\)
C. \(\frac{7}{10}\)
D. \(\frac{6}{10}\)

Câu 7. Căn bậc hai số học của \(25\) là:

A. \(5\)
B. \(-5\)
C. \(625\)
D. \(5\) và \(-5\)

Câu 8. Số nào sau đây là số vô tỉ?

A. \(5\)
B. \(-36\)
C. \(\sqrt{5}\)
D. \(\frac{-3}{7}\)

Câu 9. Kết quả của \(\left(\frac{2}{3}\right)^4 \cdot \left(\frac{2}{3}\right)^5\) là:

A. \(\left(\frac{2}{3} \cdot \frac{2}{3}\right)^{4+5}\)
B. \(\frac{2^{4+5}}{3}\)
C. \(\left(\frac{2}{3}\right)^{4+5}\)
D. \(\left(\frac{2}{3}\right)^{4 \cdot 5}\)

Câu 10. Chọn đáp án đúng:

A. \((5^3)^3 = 5^6\)
B. \((-3^3)^5 = 3^{15}\)
C. \(\left[\left(\frac{2}{3}\right)^3\right]^5 = \frac{2^{15}}{3}\)
D. \(\left[\left(-\frac{2}{3}\right)^2\right]^4 = \left(\frac{2}{3}\right)^8\)

Câu 11. Kết quả của phép tính \(\sqrt{36}\) là:

A. \(-6\)
B. \(6\)
C. \(18\)
D. \(1296\)

Câu 12. Cho hai đường thẳng \(ab\) và \(cd\) cắt nhau tại \(O\). Góc đối đỉnh với góc \(\widehat{aOc}\) là:

A. góc \(\widehat{aOd}\)
B. góc \(\widehat{bOd}\)
C. góc \(\widehat{bOc}\)
D. góc \(\widehat{aOb}\)

Câu 13. Cho hai đường thẳng \(xy\) và \(zt\) cắt nhau tại \(O\), biết \(\widehat{xOt} = 33^\circ\). Số đo góc \(\widehat{yOz}\) là:

A. \(33^\circ\)
B. \(147^\circ\)
C. \(57^\circ\)
D. \(66^\circ\)

Câu 14. Cho \(\widehat{xOy} = 100^\circ\). Tia \(Ot\) là tia phân giác của góc \(\widehat{xOy}\). Số đo góc \(\widehat{tOy}\) là:

A. \(100^\circ\)
B. \(80^\circ\)
C. \(50^\circ\)
D. \(180^\circ\)

Câu 15. Trong các hình dưới đây, hình nào cho biết tia \(Ot\) là tia phân giác của góc \(\widehat{xOy}\)?

A. Góc \(\widehat{xOy}\) có \(\widehat{xOt} = 60^\circ\), tia \(Ot\) nằm ngoài góc \(\widehat{xOy}\).
B. Tia \(Ot\) tạo với tia \(Ox\) góc \(120^\circ\), với tia \(Oy\) góc \(120^\circ\) nhưng không nằm trong góc \(\widehat{xOy}\).
C. Tia \(Ot\) nằm giữa hai tia \(Ox, Oy\) với \(\widehat{xOt} = 30^\circ\), \(\widehat{tOy} = 50^\circ\).
D. Tia \(Ot\) nằm giữa hai tia \(Ox, Oy\) với \(\widehat{xOt} = 30^\circ\), \(\widehat{tOy} = 30^\circ\).

Xem và tải file PDF đầy đủ


[Tải về file PDF]
Tóm tắt nội dung ôn tập giữa kì 1: - Đại số: Toàn bộ kiến thức Chương I (Số hữu tỉ) và Chương II (Số thực: số vô tỉ, căn bậc hai số học). - Hình học: Nội dung Chương III đến bài Hai đường thẳng song song và dấu hiệu nhận biết. I. NỘI DUNG ÔN TẬP …
Xem thêm »

Tổng Hợp Kiến Thức Và Các Dạng Toán Trọng Tâm Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Môn Toán

Mục Lục Tổng Hợp Kiến Thức Và Các Dạng Toán Trọng Tâm Toán THPT

Tổng quan tài liệu: Đề cương hệ thống hóa toàn bộ kiến thức nền tảng và các dạng bài tập trọng tâm phục vụ kỳ thi Tốt nghiệp THPT và Đánh giá năng lực. Nội dung bao gồm 6 chuyên đề lớn: Lượng giác, Cấp số cộng - Cấp số nhân, Giới hạn, Hàm số Mũ và Logarit, Đạo hàm cùng Ứng dụng khảo sát đồ thị hàm số.

Chương 1. LƯỢNG GIÁC

  • Bài 1. Một số lý thuyết quan trọng
    • A. Các công thức thường gặp
    • B. Hàm số lượng giác và đồ thị
  • Bài 2. Một số dạng bài tập thường gặp
    • Dạng toán 1. Phương trình lượng giác \(\sin x = a\)
    • Dạng toán 2. Phương trình lượng giác \(\cos x = a\)
    • Dạng toán 3. Phương trình lượng giác \(\tan x = a\)
    • Dạng toán 4. Phương trình lượng giác \(\cot x = a\)

Chương 2. DÃY SỐ. CẤP SỐ CỘNG. CẤP SỐ NHÂN

  • Bài 1. Một số lý thuyết cơ bản
    • A. Cấp số cộng
    • B. Cấp số nhân

Chương 3. GIỚI HẠN HÀM SỐ

  • Bài 1. Giới hạn của dãy số
  • Bài 2. Giới hạn của hàm số
  • Bài 3. Hàm số liên tục

Chương 4. HÀM SỐ MŨ VÀ HÀM SỐ LOGARIT

  • Bài 1. Một số kiến thức quan trọng
    • A. Lũy thừa
    • B. Hàm số mũ
    • C. Logarit
    • D. Phương trình mũ và phương trình logarit:
      • Dạng 1: Phương trình mũ và phương trình logarit cơ bản
      • Dạng 2: Phương pháp đưa về cùng cơ số
      • Dạng 3: Phương pháp đặt ẩn phụ
      • Dạng 4: Phương pháp mũ hóa và logarit hóa
      • Dạng 5: Bất phương trình mũ và bất phương trình logarit cơ bản
      • Dạng 6: Đưa về cùng cơ số để giải bất phương trình
      • Dạng 7: Đặt ẩn phụ giải bất phương trình
    • E. Một số dạng toán thực tế hay gặp:
      • Dạng 1: Bài toán lãi đơn
      • Dạng 2: Bài toán lãi kép
      • Dạng 3: Tiền gửi vào hàng tháng
      • Dạng 4: Gửi tiền vào ngân hàng và rút lãi hàng tháng
      • Dạng 5: Vay vốn trả góp
      • Dạng 6: Tăng lương
      • Dạng 7: Lãi kép liên tục
      • Dạng 8: Bài toán tăng trưởng dân số
      • Dạng 9: Bài toán tăng trưởng quần thể, số lượng loài sinh vật

Chương 5. ĐẠO HÀM

  • Bài 1. Một số khái niệm cơ bản về đạo hàm
  • Bài 2. Các công thức quan trọng

Chương 6. ỨNG DỤNG ĐẠO HÀM KHẢO SÁT VÀ VẼ ĐỒ THỊ HÀM SỐ

  • Bài 1. Sự đồng biến nghịch biến của hàm số
    • Dạng toán 1: Tìm khoảng đơn điệu, cực trị của hàm số cho trước
    • Dạng toán 2: Tìm tham số \(m\) để hàm số đơn điệu trên một khoảng cho trước
    • Dạng toán 3: Dạng toán hàm số bậc ba đơn điệu chứa tham số \(m\)
  • Bài 2. Cực trị hàm số
    • A. Một số khái niệm cơ bản
    • B. Một số dạng bài liên quan đến cực trị:
      • Dạng toán 1: Tìm điều kiện để hàm số có cực trị thỏa mãn đề bài
      • Dạng toán 2: Tìm điều kiện để hàm số có 2 cực trị cùng dấu, trái dấu
      • Dạng toán 3: Tìm điều kiện để hàm số có cực trị nằm cùng phía, khác phía so với đường thẳng cho trước
      • Dạng toán 4: Bài toán liên quan phương trình đường thẳng đi qua hai điểm cực trị hoặc khoảng cách
      • Dạng toán 5: Dạng dành cho các kì thi ĐGNL - Hàm bậc bốn trùng phương
  • Bài 3. Giá trị nhỏ nhất - Giá trị lớn nhất
    • A. Một số khái niệm cơ bản

Xem và tải file PDF đầy đủ


[Tải về file PDF]
Tổng quan tài liệu: Đề cương hệ thống hóa toàn bộ kiến thức nền tảng và các dạng bài tập trọng tâm phục vụ kỳ thi Tốt nghiệp THPT và Đánh giá năng lực. Nội dung bao gồm 6 chuyên đề lớn: Lượng giác, Cấp số cộng - Cấp số nhân, Giới hạn, Hàm số Mũ và…
Xem thêm »

Tài liệu Đề ôn tập theo chương Toán 7 Học kì 1 có đáp án - GV Ngô Đức Tài

Tài liệu Đề ôn tập theo chương Toán 7 Học kì 1 - GV Ngô Đức Tài

Tài liệu Đề ôn tập theo chương Toán 7 Học kì I do giáo viên Ngô Đức Tài biên soạn nhằm hỗ trợ học sinh lớp 7 củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải toán theo từng chuyên đề trọng tâm trong học kỳ 1.

MỤC LỤC TỔNG QUAN TÀI LIỆU

Chương 1. Số hữu tỉ (Trang 3)

  • 1. Đề số 1 (Trang 4)
  • 2. Đề số 2 (Trang 8)
  • 3. Đề số 3 (Trang 11)
  • 4. Đề số 4 (Trang 15)
  • 5. Đề số 5 (Trang 19)
  • 6. Đề số 6 (Trang 22)
  • 7. Đề số 7 (Trang 25)
  • 8. Đề số 8 (Trang 29)

Chương 2. Số thực (Trang 32)

  • 1. Đề số 1 (Trang 33)
  • 2. Đề số 2 (Trang 36)
  • 3. Đề số 3 (Trang 39)
  • 4. Đề số 4 (Trang 42)
  • 5. Đề số 5 (Trang 45)
  • 6. Đề số 6 (Trang 49)

Chương 3. Góc và đường thẳng song song (Trang 52)

  • 1. Đề số 1 (Trang 53)
  • 2. Đề số 2 (Trang 58)
  • 3. Đề số 3 (Trang 63)
  • 4. Đề số 4 (Trang 68)
  • 5. Đề số 5 (Trang 73)
  • 6. Đề số 6 (Trang 78)

Xem và tải file PDF đầy đủ


[Tải về file PDF]
Tài liệu Đề ôn tập theo chương Toán 7 Học kì I do giáo viên Ngô Đức Tài biên soạn nhằm hỗ trợ học sinh lớp 7 củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải toán theo từng chuyên đề trọng tâm trong học kỳ 1. MỤC LỤC TỔNG QUAN TÀI LIỆU Chương 1. Số hữu…
Xem thêm »

Bộ 15 Đề Kiểm Tra Giữa Học Kỳ 1 Môn Toán 6 Năm Học 2026 - 2027

Bộ 15 Đề Kiểm Tra Giữa Học Kỳ 1 Môn Toán 6 Năm Học 2026 - 2027

Tóm tắt tài liệu: Bộ 15 đề thi khảo sát giữa học kỳ I môn Toán lớp 6 năm học 2026 – 2027 đầy đủ ma trận kiến thức, bảng phân loại các mức độ tư duy từ Nhận biết đến Vận dụng cao, kèm hướng dẫn chấm và đáp án chi tiết.

Cấu Trúc Và Phạm Vi Kiến Thức

  • Môn học: Toán 6 (Thời gian làm bài: 90 phút/đề)
  • Đại số: Tới hết bài "Dấu hiệu chia hết cho 2, 5, 3, 9".
  • Hình học: Tới hết bài "Chu vi và diện tích của một số tứ giác đã học".
  • Cấu trúc điểm số: Trắc nghiệm 2,0 điểm (8 câu) và Tự luận 8,0 điểm (từ Bài 1 đến Bài 5).

Bảng Phân Loại Mức Độ Kiến Thức Cho 15 Đề

Mức độCâu / ÝĐiểm
Nhận biếtTN 1 – 8; Bài 1.1; Bài 2.1; Bài 4.1a3,5
Thông hiểuBài 1.2; Bài 2.2; Bài 3.1; Bài 4.1b; Bài 4.2b3,0
Vận dụngBài 1.3; Bài 2.3; Bài 3.2; Bài 4.2a2,5
Vận dụng caoBài 51,0
Tổng điểm10,0

Xem và tải file PDF đầy đủ


[Tải về file PDF]
Tóm tắt tài liệu: Bộ 15 đề thi khảo sát giữa học kỳ I môn Toán lớp 6 năm học 2026 – 2027 đầy đủ ma trận kiến thức, bảng phân loại các mức độ tư duy từ Nhận biết đến Vận dụng cao, kèm hướng dẫn chấm và đáp án chi tiết. Cấu Trúc Và Phạm Vi Kiến Thức…
Xem thêm »

Hướng dẫn ôn tập giữa học kỳ 1 môn Toán lớp 8 THCS Ngô Quyền năm 2026 - 2027

Hướng dẫn ôn tập giữa học kỳ 1 môn Toán lớp 8 THCS Ngô Quyền năm 2026 - 2027
Tài liệu tổng hợp kiến thức trọng tâm và câu hỏi ôn luyện giữa học kỳ 1 môn Toán 8 trường THCS Ngô Quyền (2026 - 2027). Học sinh thực hiện hoàn thành các bài tập vào vở ôn tập theo đúng tiến độ kiểm tra của nhà trường.

A. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM

I. Phần Đại số

1. Đơn thức - Đa thức

2. Các phép toán cộng, trừ, nhân, chia đơn thức, đa thức

3. Hằng đẳng thức đáng nhớ (Hết bài 6)

II. Phần Hình học

Tứ giác: Hình thang, hình thang cân, hình bình hành, hình chữ nhật, hình thoi, hình vuông

B. CÁC DẠNG BÀI TẬP THAM KHẢO

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM

Câu 1: Biểu thức nào là đơn thức trong các biểu thức sau?

A. \(x^2 + y\)
B. \(5 - 7xy^2\)
C. \(-3x^2\)
D. \(5\sqrt{x}\)

Câu 2: Cho các biểu thức \(2x + y + x^2y\); \(-3xy^2z^3 + \frac{1}{2}x^2y^2z\); \(\frac{x + y}{x - y}\). Có bao nhiêu đa thức trong các biểu thức trên?

A. 0
B. 1
C. 2
D. 3

Câu 3: Cho đa thức \(P = 5xy - 25\) và \(Q = 30 - 5xy + y\)

A. \(P + Q = 5 + y\)
B. \(P + Q = y\)
C. \(Q + P = 5\)
D. \(P + Q = -5 + y\)

Câu 4: Giá trị của đa thức \(x^3y - 14y^3 - 6xy^2 + y + 2\) tại \(x = -1\); \(y = 0,5\) là:

A. 1
B. 0,75
C. 2,5
D. 1,75

Câu 5: Tứ giác \(ABCD\) có \(\hat{A} = 100^\circ\), \(\hat{B} = 55^\circ\), \(\hat{C} = 80^\circ\). Số đo góc \(D\) là:

A. \(90^\circ\)
B. \(110^\circ\)
C. \(63^\circ\)
D. \(125^\circ\)

Câu 6: Cho hình thang cân \(ABCD\) (\(AB \parallel CD\)) có \(\hat{A} = 120^\circ\). Số đo của góc \(C\) là:

A. \(100^\circ\)
B. \(60^\circ\)
C. \(80^\circ\)
D. \(120^\circ\)

Câu 7: Phát biểu nào sau đây sai?

A. Hình thang có hai góc kề một đáy bằng nhau là hình thang cân
B. Tổng hai góc đối của hình thang cân bằng \(180^\circ\)
C. Hình thang có hai đường chéo bằng nhau là hình thang cân
D. Hình thang có hai cạnh bên bằng nhau là hình thang cân

Câu 8: Dấu hiệu nào nhận biết được hình thoi?

A. Tứ giác có hai đường chéo vuông góc
B. Hình bình hành có 2 cạnh kề bằng nhau
C. Hình bình hành có hai đường chéo bằng nhau
D. Hình bình hành có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường

II. PHẦN TỰ LUẬN

Dạng 1: Nhận biết, thu gọn và tính giá trị của đơn thức, đa thức

• Phương pháp giải: Nhóm các đơn thức đồng dạng rồi cộng trừ hệ số, giữ nguyên phần biến. Để tính giá trị biểu thức tại các giá trị cho trước của biến, ta thu gọn biểu thức trước rồi thay số vào thực hiện phép tính.

Bài 1: Thu gọn và tìm bậc, chỉ rõ phần hệ số và phần biến của đơn thức sau:

\[A = 5x^2y^3 \cdot (-3xy^2z)\]

\[B = -\frac{2}{3}x^2y \cdot (3xy^3)^2\]

Xem và tải file PDF đầy đủ


[Tải về file PDF]
Tài liệu tổng hợp kiến thức trọng tâm và câu hỏi ôn luyện giữa học kỳ 1 môn Toán 8 trường THCS Ngô Quyền (2026 - 2027). Học sinh thực hiện hoàn thành các bài tập vào vở ôn tập theo đúng tiến độ kiểm tra của nhà trường. A. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM I. Phầ…
Xem thêm »

Đề cương ôn tập giữa học kì 1 môn Toán lớp 6 Trường THCS Ngô Quyền năm học 2026 - 2027

Đề cương ôn tập giữa học kì 1 môn Toán lớp 6 Trường THCS Ngô Quyền năm học 2026 - 2027

Tóm tắt nội dung ôn tập giữa kì I môn Toán 6:

- Số học: Ôn tập từ đầu năm đến hết Bài 10 (Số nguyên tố, hợp số, phân tích ra thừa số nguyên tố, tập hợp, dấu hiệu chia hết).

- Hình học trực quan: Ôn tập đến hết Bài 19 (Tam giác đều, lục giác đều, hình chữ nhật, hình thoi, hình bình hành, hình thang cân).

- Yêu cầu: Học sinh hoàn thành toàn bộ bài tập vào vở ôn tập theo đúng hướng dẫn của giáo viên bộ môn.

I. GIỚI HẠN ÔN TẬP

1. Số học: Hết bài 10: Số nguyên tố.

2. Hình học: Hết bài 19: Hình chữ nhật. Hình thoi. Hình bình hành. Hình thang cân.

II. CÁC DẠNG BÀI TẬP THAM KHẢO

PHẦN 1. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM

Chọn chữ cái đứng trước đáp án đúng và ghi lại vào tờ giấy kiểm tra.

Câu 1: Cho \(M\) là tập hợp các chữ cái xuất hiện trong từ "NGO QUYEN". Cách viết tập hợp \(M\) nào dưới đây đúng?

A. \(M = \{N; G; O; Q; U; Y; E; N\}\)

B. \(M = \{N; G; O; Q; U; Y\}\)

C. \(M = \{N; G; O; Q; U; Y; E\}\)

D. \(M = \{N; Q\}\)

Câu 2: Chữ số thích hợp ở dấu * để \(\overline{837*}\) chia hết cho cả 2 và 9 là

A. 9.

B. 4.

C. 6.

D. 0.

Câu 3: Trong các số \(1; 3; 5; 7; 9\) có bao nhiêu số là số nguyên tố?

A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

Câu 4: Kết quả phân tích số 24 ra thừa số nguyên tố là

A. \(3 \cdot 8\).

B. \(2^3 \cdot 3\).

C. \(4 \cdot 6\).

D. \(2^2 \cdot 3^2\).

Câu 5: Một hình lục giác đều có chu vi là \(18\text{ cm}\). Độ dài cạnh của hình lục giác đều đó là

A. \(3\text{ cm}\).

B. \(6\text{ cm}\).

C. \(9\text{ cm}\).

D. \(18\text{ cm}\).

Câu 6: Hình nào dưới đây là hình tam giác đều?

Hình 1
Hình 2
Hình 3
Hình 4

A. Hình 1.

B. Hình 2.

C. Hình 3.

D. Hình 4.

Câu 7: Một hình chữ nhật có chu vi là \(16\text{ m}\). Tổng chiều dài và chiều rộng của hình chữ nhật đó là:

A. \(8\text{ m}\).

B. \(16\text{ m}\).

C. \(24\text{ m}\).

D. \(32\text{ m}\).

Câu 8: Khẳng định nào dưới đây sai?

A. Hình chữ nhật có hai đường chéo bằng nhau.

B. Hình thoi có hai đường chéo vuông góc.

C. Hình thoi có bốn cạnh bằng nhau.

D. Hình lục giác đều có ba đường chéo.

Xem và tải file PDF đầy đủ


[Tải về file PDF]
Tóm tắt nội dung ôn tập giữa kì I môn Toán 6: - Số học: Ôn tập từ đầu năm đến hết Bài 10 (Số nguyên tố, hợp số, phân tích ra thừa số nguyên tố, tập hợp, dấu hiệu chia hết). - Hình học trực quan: Ôn tập đến hết Bài 19 (Tam giác đều, lục g…
Xem thêm »

Đề cương ôn tập Giữa học kì 1 môn Toán lớp 7 Trường THCS Ngô Quyền 2026 - 2027

Đề cương ôn tập Giữa học kì 1 môn Toán lớp 7 Trường THCS Ngô Quyền 2026 - 2027
Nội dung tài liệu tóm tắt kiến thức trọng tâm và bộ câu hỏi trắc nghiệm ôn thi giữa học kì 1 môn Toán lớp 7 năm học 2026 - 2027 thuộc Trường THCS Ngô Quyền, phục vụ học sinh chủ động rèn luyện và củng cố kiến thức.

A. LÝ THUYẾT

I. SỐ VÀ ĐẠI SỐ

  • Tập hợp các số hữu tỉ.
  • Các phép tính cơ bản với số hữu tỉ.
  • Lũy thừa của một số hữu tỉ.
  • Quy tắc dấu ngoặc và quy tắc chuyển vế.

II. HÌNH HỌC

  • Các góc ở vị trí đặc biệt. Tia phân giác của một góc.
  • Hai đường thẳng song song và tiên đề Euclid về đường thẳng song song.
  • Tổng ba góc trong một tam giác.

B. BÀI TẬP

I. TRẮC NGHIỆM

Câu 1. Tập hợp các số hữu tỉ được ký hiệu là:

A. \(\mathbb{Q}\)
B. \(\mathbb{N}\)
C. \(\mathbb{Z}\)
D. \(\mathbb{N}^*\)

Câu 2. Biết \(x + \frac{1}{2} = \frac{3}{4}\). Giá trị của \(x\) là:

A. \(\frac{1}{4}\)
B. \(\frac{-1}{4}\)
C. \(\frac{2}{5}\)
D. \(\frac{5}{4}\)

Câu 3. Số \(\frac{-3}{8}\) là kết quả của phép tính nào dưới đây:

A. \(\frac{1}{2} - \frac{1}{8}\)
B. \(\frac{-1}{8} - \frac{1}{4}\)
C. \(\frac{1}{8} - \frac{1}{4}\)
D. \(\frac{-1}{2} - \frac{1}{8}\)

Câu 4. Số đối của số \(\frac{-2}{3}\) là:

A. \(\frac{3}{2}\)
B. \(\frac{2}{3}\)
C. \(\frac{-3}{2}\)
D. \(0,66\)

Câu 5. Điểm A trên trục số biểu diễn số hữu tỉ nào?

A. \(\frac{3}{4}\)
B. \(\frac{1}{3}\)
C. \(\frac{5}{3}\)
D. \(\frac{4}{3}\)

Câu 6. Trong các phân số sau, phân số biểu diễn số hữu tỉ \(-0,75\) là:

A. \(\frac{-3}{-4}\)
B. \(\frac{-6}{-8}\)
C. \(\frac{-3}{4}\)
D. \(\frac{-9}{-12}\)

Câu 7. Kết quả của phép tính \(3^{25} : 3^5\) là:

A. \(3^{30}\)
B. \(6^{30}\)
C. \(3^{20}\)
D. \(1^{20}\)

Câu 8. Sắp xếp các số hữu tỉ \(\frac{1}{2}; \frac{1}{3}; \frac{1}{4}; \frac{1}{5}\) theo thứ tự tăng dần:

A. \(\frac{1}{3}; \frac{1}{2}; \frac{1}{4}; \frac{1}{5}\)
B. \(\frac{1}{5}; \frac{1}{4}; \frac{1}{3}; \frac{1}{2}\)
C. \(\frac{1}{2}; \frac{1}{4}; \frac{1}{3}; \frac{1}{5}\)
D. \(\frac{1}{5}; \frac{1}{3}; \frac{1}{4}; \frac{1}{2}\)

Xem và tải file PDF đầy đủ


[Tải về file PDF]
Nội dung tài liệu tóm tắt kiến thức trọng tâm và bộ câu hỏi trắc nghiệm ôn thi giữa học kì 1 môn Toán lớp 7 năm học 2026 - 2027 thuộc Trường THCS Ngô Quyền, phục vụ học sinh chủ động rèn luyện và củng cố kiến thức. A. LÝ THUYẾT I. SỐ VÀ ĐẠI SỐ Tập …
Xem thêm »

Biểu mẫu liên hệ

Tên

Email *

Thông báo *