Chuyên đề ứng dụng đạo hàm tìm giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của hàm nhiều biến

Chuyên đề ứng dụng đạo hàm tìm giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của hàm nhiều biến

Tóm tắt nội dung chuyên đề:

Các bài toán cực trị nhiều biến trong các kỳ thi học sinh giỏi và tuyển sinh đại học thường là những bài toán phân loại cao. Phương pháp tiếp cận tối ưu là sử dụng công cụ đạo hàm thông qua hai hướng chính:

  • Kỹ thuật dồn biến (đổi biến số): Khảo sát biểu thức và giả thiết để tìm mối quan hệ đối xứng hoặc đẳng cấp, từ đó đặt ẩn phụ thích hợp để đưa bài toán nhiều biến về hàm số một biến số khảo sát trên một miền xác định (được chặn bởi các bất đẳng thức cơ sở như Cauchy, Bunhiacopxki).
  • Phương pháp khảo sát lần lượt từng biến: Xem một biến là ẩn số chính và xem các biến còn lại là tham số để khảo sát tính đơn điệu, từ đó đánh giá liên hoàn đến giá trị cần tìm.

I. KIẾN THỨC CƠ SỞ

1. Quy trình tìm GTLN, GTNN của hàm số một biến

Để tìm GTLN, GTNN của hàm số \(y = f(x)\) trên tập \(D\):

  • Phương pháp chung: Tính đạo hàm \(f'(x)\), tìm các điểm tới hạn, lập bảng biến thiên trên \(D\) và kết luận.
  • Nếu \(D = [a; b]\): Tính \(f(a), f(b)\) và \(f(x_i)\) với \(x_i \in (a; b)\) là nghiệm của \(f'(x) = 0\) (hoặc điểm đạo hàm không xác định). So sánh các giá trị để tìm \(\max, \min\).

2. Quy trình giải bài toán cực trị nhiều biến bằng phép đổi biến

  • Bước 1: Biểu diễn biểu thức cần tối ưu qua một ẩn phụ mới \(t = g(x_1, x_2, \dots)\).
  • Bước 2: Tìm miền giá trị của biến mới \(t \in [\alpha; \beta]\) dựa trên điều kiện của bài toán và các bất đẳng thức phụ.
  • Bước 3: Khảo sát hàm số một biến \(f(t)\) trên miền vừa tìm được để kết luận GTLN, GTNN.

3. Một số bất đẳng thức cơ sở thường dùng

  • Với mọi \(a, b, c \in \mathbb{R}\): \[ (a+b+c)^2 \ge 3(ab+bc+ca) \]
  • Bất đẳng thức Cauchy (AM-GM) cho 3 số không âm: \[ a + b + c \ge 3\sqrt[3]{abc} \] Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi \(a = b = c\).

II. PHƯƠNG PHÁP ĐƯA VỀ MỘT BIẾN SỐ

Bài toán minh họa 1: Cho \(x, y\) là các số thực thỏa mãn điều kiện liên hệ. Biến đổi biểu thức mục tiêu về hàm số theo tổng hoặc tích để khảo sát.

Xét bài toán tìm GTLN và GTNN của biểu thức khi biết tổng bình phương hoặc tổng các biến bằng hằng số.

Bài toán minh họa 2: Cho hai số thực \(x, y\) thay đổi thỏa mãn điều kiện \(x^2 + y^2 - xy = 1\). Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức:

\[ A = x^4 + y^4 - x^2 y^2 \]

Hướng dẫn giải:

Ta có: \[ A = (x^2 + y^2)^2 - 3x^2y^2 = (1 + xy)^2 - 3(xy)^2 = -2(xy)^2 + 2xy + 1 \]

Đặt \(t = xy\). Do \(x^2 + y^2 = 1 + xy\) và \(x^2 + y^2 \ge 2|xy|\), ta suy ra:

\[ 1 + t \ge 2|t| \iff \begin{cases} 1 + t \ge 2t \\ 1 + t \ge -2t \end{cases} \iff -\frac{1}{3} \le t \le 1 \]

Xét hàm số \(f(t) = -2t^2 + 2t + 1\) trên đoạn \(\left[-\frac{1}{3}; 1\right]\):

Đạo hàm: \(f'(t) = -4t + 2 = 0 \iff t = \frac{1}{2} \in \left[-\frac{1}{3}; 1\right]\).

Tính các giá trị biên và điểm cực trị:

  • \(f\left(-\frac{1}{3}\right) = \frac{1}{9}\)
  • \(f\left(\frac{1}{2}\right) = \frac{3}{2}\)
  • \(f(1) = 1\)

Vậy giá trị lớn nhất của biểu thức \(A\) là \(\frac{3}{2}\) khi \(t = \frac{1}{2}\).

Tải file đầy đủ (word)


[Download file .docx]
Tóm tắt nội dung chuyên đề: Các bài toán cực trị nhiều biến trong các kỳ thi học sinh giỏi và tuyển sinh đại học thường là những bài toán phân loại cao. Phương pháp tiếp cận tối ưu là sử dụng công cụ đạo hàm thông qua hai hướng chính: Kỹ thuật dồn …
Xem thêm »

Tổng hợp các bài viết về chủ đề Phương trình - Công thức, đề thi, chuyên đề và tài liệu toán

Tổng hợp các bài viết, chuyên đề, tài liệu và phương pháp giải chi tiết về chủ đề phương trình. Danh sách dưới đây được cập nhật đầy đủ từ hệ thống web toán học nhằm giúp học sinh và giáo viên dễ dàng tra cứu, ôn tập hiệu quả.

Danh sách các bài viết về chủ đề Phương trình

Tầm quan trọng của việc ôn tập chuyên đề Phương trình

Việc hệ thống hóa kiến thức theo từng chủ đề như phương trình giúp người học nắm vững bản chất cốt lõi, rèn luyện kỹ năng giải toán nhanh và chuẩn bị tốt nhất cho các kỳ thi quan trọng. Hy vọng danh sách tài liệu này sẽ hỗ trợ đắc lực cho quá trình học tập và giảng dạy của quý thầy cô cùng các em học sinh.

Tổng hợp các bài viết, chuyên đề, tài liệu và phương pháp giải chi tiết về chủ đề phương trình . Danh sách dưới đây được cập nhật đầy đủ từ hệ thống web toán học nhằm giúp học sinh và giáo viên dễ dàng tra cứu, ôn tập hiệu quả. Danh sách các bài viế…
Xem thêm »

Tổng hợp các bài viết về chủ đề Bồi dưỡng HSG - Chuyên đề và tài liệu toán

Tổng hợp các bài viết, chuyên đề, tài liệu và phương pháp giải chi tiết về chủ đề bồi dưỡng HSG. Danh sách dưới đây được cập nhật đầy đủ từ hệ thống web toán học nhằm giúp học sinh và giáo viên dễ dàng tra cứu, ôn tập hiệu quả.

Danh sách các bài viết về chủ đề Bồi dưỡng

Tầm quan trọng của việc đọc các chuyên đề Bồi dưỡng HSG

Việc hệ thống hóa kiến thức theo từng chủ đề như bồi dưỡng học sinh giỏi giúp người học nắm vững bản chất cốt lõi, rèn luyện kỹ năng giải toán nhanh và chuẩn bị tốt nhất cho các kỳ thi quan trọng. Hy vọng danh sách tài liệu này sẽ hỗ trợ đắc lực cho quá trình học tập và giảng dạy của quý thầy cô cùng các em học sinh.

Tổng hợp các bài viết, chuyên đề, tài liệu và phương pháp giải chi tiết về chủ đề bồi dưỡng HSG . Danh sách dưới đây được cập nhật đầy đủ từ hệ thống web toán học nhằm giúp học sinh và giáo viên dễ dàng tra cứu, ôn tập hiệu quả. Danh sách các bài vi…
Xem thêm »

Đề kiểm tra Giữa học kì I môn Toán 9 năm học 2026 - 2027 trường THCS Ngọc Hà

Đề kiểm tra Giữa học kì I môn Toán 9 năm học 2026 - 2027 trường THCS Ngọc Hà
Nội dung tổng hợp từ Đề kiểm tra Giữa học kì I môn Toán lớp 9 năm học 2026 - 2027 của Trường THCS Ngọc Hà (Hà Nội). Đề thi bao gồm các chủ đề Đại số và Hình học trọng tâm: giải phương trình, hệ phương trình, bất phương trình, bài toán thực tế lập phương trình/bất phương trình, ứng dụng tỉ số lượng giác, hệ thức lượng trong tam giác vuông và bài toán tối ưu lợi nhuận.

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I MÔN TOÁN LỚP 9

Bài I (2,0 điểm). Giải các phương trình, bất phương trình sau:
a) \((3x + 5)(x - 2) = 0\).
b) \(\frac{2}{x-2} + \frac{3}{x+2} = \frac{7x}{x^2 - 4}\).
c) \(\frac{3x - 1}{7} - \frac{x}{2} \le \frac{3}{14}\).
Bài II (1,5 điểm).
1) Giải hệ phương trình: \(\begin{cases} 4x - y = 1 \\ 3x + 2y = -13 \end{cases}\)
2) Xác định hàm số \(y = ax + b\) (với \(a \ne 0\)) để đồ thị của hàm số đó đi qua hai điểm \(A(1; -1)\) và \(B(4; 5)\).
Bài III (2,5 điểm).
1) Giải bài toán bằng cách lập phương trình hoặc hệ phương trình:
Theo kế hoạch, trong một tháng học sinh khối 8 và khối 9 của một trường THCS đăng ký đọc tổng cộng 500 cuốn sách tại thư viện. Hưởng ứng phong trào “Mỗi tuần một cuốn sách”, số sách thực tế học sinh khối 8 đọc vượt 20%, khối 9 đọc vượt 30% so với số lượng đã đăng ký của mỗi khối. Vì vậy tổng số sách đã đọc của cả hai khối là 630 cuốn. Hỏi ban đầu, mỗi khối đăng ký đọc bao nhiêu cuốn sách?
2) Giải bài toán bằng cách lập bất phương trình:
Chuẩn bị cho ngày hội STEM của trường, nhóm của Minh có 150 000 đồng để mua vật liệu làm mô hình nhà thông minh. Tại cửa hàng văn phòng phẩm, mỗi tấm bìa Formex có giá 14 500 đồng, mỗi đèn LED mini có giá 7 000 đồng. Sau khi mua 8 đèn LED mini, nhóm dùng số tiền còn lại để mua bìa Formex. Hỏi nhóm của Minh có thể mua được nhiều nhất bao nhiêu tấm bìa Formex?
Bài IV (3,5 điểm).
1) Một con thuyền cách bờ biển 250m nhìn thấy ánh sáng từ ngọn hải đăng nằm sát bờ biển. Biết rằng tia sáng từ ngọn hải đăng hợp với phương nằm ngang một góc bằng 7°. Tính chiều cao của ngọn hải đăng. (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
2) Cho \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\) (với \(AB < AC\)), đường cao \(AH\).
a) Biết \(AC = 16\text{ cm}\), \(BC = 20\text{ cm}\). Tính độ dài \(AB\), \(AH\) và số đo góc \(C\) (làm tròn đến độ).
b) Qua \(B\) kẻ đường thẳng song song với \(AC\) cắt tia \(AH\) tại \(K\). Chứng minh rằng: \(\Delta CHA\) đồng dạng với \(\Delta CAB\), từ đó suy ra \(BC^2 - AB^2 = CH \cdot BC\).
c) Qua \(K\) kẻ đường thẳng vuông góc \(AC\) tại \(N\), cắt đường thẳng \(BC\) tại \(M\). Chứng minh rằng: \[S_{\Delta HMK} = \tan^2 \widehat{ACB} \cdot S_{\Delta HNK}\]
Bài V (0,5 điểm). Hưởng ứng phong trào “Đọc sách vì tương lai”, Câu lạc bộ Sách của một trường THCS tổ chức hoạt động tự thiết kế và bán các bộ thẻ đánh dấu sách (bookmark) thủ công kèm thông điệp truyền cảm hứng nhằm gây quỹ mua sách tặng thư viện trường vùng khó khăn. Chi phí vật liệu để hoàn thiện mỗi bộ bookmark là 12 nghìn đồng. Ban đầu, câu lạc bộ dự định bán với giá 25 nghìn đồng/bộ, ở mức giá này ước tính bán được 200 bộ. Để lan tỏa sản phẩm rộng rãi hơn và tối ưu hóa nguồn quỹ quyên góp, câu lạc bộ khảo sát thị trường học sinh và nhận thấy: Cứ mỗi lần giảm giá bán 1 nghìn đồng/bộ thì số lượng bộ bookmark bán ra sẽ tăng thêm 40 bộ.
Hỏi câu lạc bộ nên định giá bán mới cho mỗi bộ bookmark là bao nhiêu nghìn đồng để số tiền lợi nhuận thu được gây quỹ là lớn nhất? Khi đó, tổng số tiền quỹ thu được là bao nhiêu?

Xem và tải file PDF đầy đủ


[Tải về file PDF]
Nội dung tổng hợp từ Đề kiểm tra Giữa học kì I môn Toán lớp 9 năm học 2026 - 2027 của Trường THCS Ngọc Hà (Hà Nội). Đề thi bao gồm các chủ đề Đại số và Hình học trọng tâm: giải phương trình, hệ phương trình, bất phương trình, bài toán thực tế lập p…
Xem thêm »

Đề kiểm tra giữa học kì 1 môn Toán lớp 9 năm 2026 - 2027 THCS Trần Bội Cơ

Đề kiểm tra giữa học kì 1 môn Toán lớp 9 năm 2026 - 2027 THCS Trần Bội Cơ
Tài liệu cung cấp nội dung đề kiểm tra giữa học kì 1 môn Toán 9 năm học 2026 - 2027 của Trường THCS Trần Bội Cơ. Đề gồm 2 phần chính: Phần Trắc nghiệm (3,0 điểm) với 12 câu hỏi trắc nghiệm và Phần Tự luận (7,0 điểm) gồm 4 bài toán thực tế và hình học tổng hợp.

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm)

Câu 1: Phương trình nào sau đây là phương trình bậc nhất hai ẩn?

A. \(x+2y=5\)

B. \(0x+0y=1\)

C. \(x^2+y=2\)

D. \(\sqrt{x}-4y=12\)

Câu 2: Cho phương trình bậc nhất 2 ẩn \(x\) và \(y\): \(5x-y=3\). Các hệ số \(a,b,c\) lần lượt là

A. \(a=5, b=0, c=-3\)

B. \(a=5, b=-1, c=3\)

C. \(a=5, b=0, c=3\)

D. \(a=-5, b=-1, c=3\)

Câu 3: Phương trình \(2x-y=3\) nhận cặp số nào sau đây là nghiệm?

A. \((-1;2)\)

B. \((-1;-1)\)

C. \((2;1)\)

D. \((2;-1)\)

Câu 4: Trong các hệ phương trình sau, hệ phương trình nào là hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn?

A. \(\begin{cases} 3x-y=2 \\ \sqrt{x}-3\sqrt{y}=5 \end{cases}\)

B. \(\begin{cases} x-2y=3 \\ 0x+0y=1 \end{cases}\)

C. \(\begin{cases} x^2+y^2=1 \\ x-3y=3 \end{cases}\)

D. \(\begin{cases} 2x+y=-6 \\ 5x-4y=1 \end{cases}\)

Câu 5: Hệ phương trình \(\begin{cases} x-2y=4 \\ 4x+3y=5 \end{cases}\) nhận cặp số nào sau đây là nghiệm?

A. \((2;1)\)

B. \((-2;1)\)

C. \((3;-1)\)

D. \((2;-1)\)

Câu 6: Hệ thức nào sau đây là bất đẳng thức?

A. \(x+2y=1\)

B. \(x^2-5x+6=0\)

C. \(x=y\)

D. \(x \ge y\)

Câu 7: Phát biểu "\(x\) không bé hơn \(5\)" được viết là

A. \(x < 5\)

B. \(x > 5\)

C. \(x \ge 5\)

D. \(x \le 5\)

Câu 8: Bất phương trình nào sau đây là bất phương trình bậc nhất một ẩn?

A. \(x-2y \ge 0\)

B. \(x+7 \le 0\)

C. \(x^2+1 > 0\)

D. \(0x \ge 0\)

Câu 9: Giá trị nào là nghiệm của bất phương trình \(3x-6 \ge 0\)?

A. \(1\)

B. \(2\)

C. \(0\)

D. \(-1\)

Câu 10: Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\), chọn khẳng định đúng

A. \(\sin B = \frac{AC}{BC}\)

B. \(\cos B = \frac{AC}{AB}\)

C. \(\cot B = \frac{BC}{AB}\)

D. \(\tan B = \frac{AB}{AC}\)

Câu 11: Giá trị của \(\sin 50^\circ\) khi làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất là

A. \(0,8\)

B. \(0,6\)

C. \(0,7\)

D. \(0,9\)

Câu 12: Chọn khẳng định đúng

A. \(\sin 35^\circ = \sin 55^\circ\)

B. \(\cos 25^\circ = \sin 75^\circ\)

C. \(\tan 32^\circ = \cot 58^\circ\)

D. \(\cos 30^\circ = \cos 60^\circ\)

II. PHẦN TỰ LUẬN (7,0 điểm)

Bài 1: (3,0 điểm) Giải phương trình, bất phương trình và hệ phương trình sau:

a) \((x+10)(2x-7) = 0\)

b) \(\frac{7}{x-2} = \frac{2}{x+5}\)

c) \(\begin{cases} 3x+2y=7 \\ x+3y=0 \end{cases}\)

d) \(4(x-3) < x+3\)

Bài 2: (2,0 điểm) Cho \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\) có \(BC = 15\text{ cm}\); góc \(B = 36^\circ\).

a) Tính góc \(C\) và \(AC\) (kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai).

b) Vẽ đường cao \(AH\). Kẻ \(HE \perp AB\) tại \(E\), \(HF \perp AC\) tại \(F\). Chứng minh: \(BH \cdot CH = EF^2\).

Bài 3: (1,0 điểm) Một ngọn hải đăng \(AB\) cao \(75\text{ m}\), trong đó \(B\) là chân tháp và \(A\) là đỉnh tháp. Trên mặt biển, đang có hai chiếc thuyền lần lượt ở các vị trí \(P\) và \(Q\), cùng nằm trên một đường thẳng với chân tháp \(B\). Từ thuyền \(P\), người quan sát nhìn thấy đỉnh \(A\) của ngọn hải đăng với góc nâng \(14^\circ\). Từ thuyền \(Q\), góc nâng đến đỉnh \(A\) là \(42^\circ\). Tính khoảng cách giữa hai thuyền \(P\) và \(Q\). (Kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất).

Bài 4: (1,0 điểm) Một thửa ruộng hình chữ nhật có chiều dài hơn chiều rộng \(12\text{ m}\). Nếu giảm chiều rộng đi \(2\text{ m}\) và giảm chiều dài đi \(3\) lần thì thửa ruộng đó sẽ trở thành một hình vuông. Tính diện tích ban đầu của thửa ruộng đó?

Xem và tải file PDF đầy đủ


[Tải về file PDF]
Tài liệu cung cấp nội dung đề kiểm tra giữa học kì 1 môn Toán 9 năm học 2026 - 2027 của Trường THCS Trần Bội Cơ. Đề gồm 2 phần chính: Phần Trắc nghiệm (3,0 điểm) với 12 câu hỏi trắc nghiệm và Phần Tự luận (7,0 điểm) gồm 4 bài toán thực tế và hình h…
Xem thêm »

Phương pháp thêm biến giải phương trình hàm - Nguyễn Tài Chung

Phương pháp thêm biến giải phương trình hàm - Nguyễn Tài Chung
Kỹ thuật thêm biến là một phương pháp tiếp cận hiệu quả trong việc xử lý các phương trình hàm có hai biến tự do \(x, y\). Bằng cách thiết lập thêm biến mới \(z\), ta tiến hành biến đổi một biểu thức phụ thuộc \(x, y, z\) theo hai cách diễn giải khác nhau. Từ kết quả so sánh, phương trình hàm mới theo các biến được rút gọn và việc chọn các giá trị đặc biệt cho \(z\) sẽ dẫn đến hệ thức đơn giản hơn, mở ra lời giải trọn vẹn cho bài toán.

1.1 Giải phương trình hàm bằng phương pháp thêm biến

1.1.1 Một số bài toán

Bài toán 1. Tìm tất cả các hàm số \(f : \mathbb{R} \to \mathbb{R}\), liên tục trên \(\mathbb{R}\) và thoả mãn điều kiện: \[f(x + f(y)) = 2y + f(x), \quad \forall x, y \in \mathbb{R} \quad (1)\]
Lời giải.
Giả sử \(f\) là hàm số thoả mãn các yêu cầu đề bài. Ta thêm biến mới \(z\) như sau: Với mọi \(x, y, z \in \mathbb{R}\), sử dụng (1) ta được: \[f(x + y + f(z)) = 2z + f(x + y), \quad \forall x, y, z \in \mathbb{R} \quad (2)\]Mặt khác cũng với mọi số thực \(x, y, z\) thì: \[f(x + y + f(z)) = f\left(x + f\left(z + f\left(\frac{y}{2}\right)\right)\right) = 2\left[z + f\left(\frac{y}{2}\right)\right] + f(x) \quad (3)\]Từ (2) và (3) suy ra: \[2z + f(x + y) = 2\left[z + f\left(\frac{y}{2}\right)\right] + f(x), \quad \forall x, y, z \in \mathbb{R}\]\[\iff f(x + y) = f(x) + 2f\left(\frac{y}{2}\right), \quad \forall x, y \in \mathbb{R} \quad (4)\]Từ (4) cho \(x = y = 0\) ta được \(f(0) = 0\). Từ (4) cho \(x = 0\) và sử dụng \(f(0) = 0\) ta được \(f(y) = 2f\left(\frac{y}{2}\right), \forall y \in \mathbb{R}\). Vậy (4) trở thành: \[f(x + y) = f(x) + f(y), \quad \forall x, y \in \mathbb{R} \quad (5)\]Từ (5), sử dụng kết quả về hàm số liên tục thoả mãn phương trình hàm Cauchy, ta được \(f(x) = ax, \forall x \in \mathbb{R}\), với \(a\) là hằng số thực. Thay vào (1) ta được: \[a(x + ay) = 2y + ax, \quad \forall x, y \in \mathbb{R} \quad (6)\]Từ (6) cho \(x = y = 1\) ta được \(a(1 + a) = 2 + a \iff a^2 = 2 \iff a = \pm\sqrt{2}\).
Vậy \(f(x) = \sqrt{2}x, \forall x \in \mathbb{R}\) ; \(f(x) = -\sqrt{2}x, \forall x \in \mathbb{R}\).
Thử lại thấy hai hàm số này thoả mãn các yêu cầu bài toán.
Bài toán 2. Tìm tất cả các hàm số \(f : \mathbb{Q} \to \mathbb{Q}\) thoả mãn điều kiện: \[f(f(x) + y) = x + f(y), \quad \forall x, y \in \mathbb{Q} \quad (1)\]
Lời giải.
Giả sử \(f\) là hàm số thoả mãn các yêu cầu đề bài. Ta thêm biến mới \(z\) như sau: Với mọi \(x, y, z \in \mathbb{Q}\), sử dụng (1) ta được: \[f(f(x) + y + z) = x + f(y + z), \quad \forall x, y, z \in \mathbb{Q} \quad (2)\]Mặt khác cũng với mọi số hữu tỉ \(x, y, z\) thì \(f(f(z) + x) = z + f(x)\), do đó: \[f(y + (z + f(x))) = f(y + f(f(z) + x)) = f(z) + x + f(y) \quad (3)\]Từ (2) và (3) suy ra: \[f(y + z) = f(y) + f(z), \quad \forall y, z \in \mathbb{Q} \quad (4)\]Tương tự suy ra \(f(x) = ax, \forall x \in \mathbb{Q}\). Thay vào (1) ta rút ra \(a^2 = 1 \iff a = \pm 1\).
Thử lại thấy \(f(x) \equiv x\) và \(f(x) \equiv -x\) thoả mãn các yêu cầu đề bài.
Bài toán 3 (Đề nghị thi Olympic 30/04/2004). Tìm tất cả các hàm liên tục \(f : \mathbb{R} \to \mathbb{R}\) thỏa mãn: \[f(xf(y)) = yf(x), \quad \forall x, y \in \mathbb{R} \quad (1)\]

Xem và tải file PDF đầy đủ


[Tải về file PDF]
Kỹ thuật thêm biến là một phương pháp tiếp cận hiệu quả trong việc xử lý các phương trình hàm có hai biến tự do \(x, y\). Bằng cách thiết lập thêm biến mới \(z\), ta tiến hành biến đổi một biểu thức phụ thuộc \(x, y, z\) theo hai cách diễn giải khá…
Xem thêm »

Đề kiểm tra giữa học kỳ 1 môn Toán 9 năm 2026 - 2027 THCS Tùng Thiện Vương (Đề 2) có đáp án

Đề kiểm tra giữa học kỳ 1 môn Toán 9 năm 2026 - 2027 THCS Tùng Thiện Vương (Đề 2) có đáp án
Bộ tài liệu Đề kiểm tra giữa học kỳ 1 môn Toán lớp 9 năm học 2026 - 2027 của Trường THCS Tùng Thiện Vương (Mã Đề 2), gồm 5 câu hỏi tự luận phủ rộng kiến thức đại số, hình học và bài toán thực tế kèm theo đáp án chi tiết cho các câu hỏi.

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ 1 MÔN TOÁN KHỐI 9 - THCS TÙNG THIỆN VƯƠNG (ĐỀ 2)

Câu 1: (2,0 điểm) Giải phương trình sau

a) \((2x-3)(5-3x) = 0\)

b) \[\frac{1}{x^2-4} + \frac{2}{x+2} = \frac{4}{x-2}\]

Câu 2: (1,5 điểm) Một máy giặt có giá niêm yết là 11.490.000 đồng và một tivi có giá niêm yết là \(x\) đồng.

a) Tính tổng số tiền mua hai sản phẩm này theo \(x\) sau khi được giảm giá. Biết giảm giá \(10\%\) cho một máy giặt và \(15\%\) cho một tivi.

b) Biết tổng số tiền mua 2 sản phẩm này là 24.961.000 đồng. Tính giá niêm yết của một chiếc tivi.

Câu 3: (1,5 điểm) Từ điểm \(A\) trên mặt đất cách chân tòa nhà \(B\) một khoảng \(25\text{ m}\), người ta quan sát đỉnh \(C\) của tòa nhà và đỉnh \(D\) của cột cờ đặt trên tòa nhà. Biết \(\widehat{BAC} = 50^\circ\) và \(\widehat{BAD} = 58^\circ\). Tính chiều cao \(CD\) của cột cờ (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

Câu 4: (2,0 điểm) Một cửa hàng kinh doanh điện thoại di động và máy tính xách tay. Cửa hàng áp dụng hai phương án giảm giá đối với một chiếc điện thoại di động và một chiếc máy tính xách tay như sau:

+ Phương án 1: Giảm \(15\%\) giá niêm yết của điện thoại di động và \(25\%\) giá niêm yết của máy tính xách tay. Khi đó, tổng số tiền khách hàng phải trả để mua cả hai sản phẩm là 28 000 000 đồng.

+ Phương án 2: Giảm \(25\%\) giá niêm yết của điện thoại di động và \(15\%\) giá niêm yết của máy tính xách tay. Khi đó, tổng số tiền khách hàng phải trả để mua cả hai sản phẩm là 29 000 000 đồng.

Biết giá niêm yết của mỗi sản phẩm không thay đổi giữa hai phương án.

a) Tính giá niêm yết của mỗi sản phẩm.

b) Tính tổng số tiền khách hàng được giảm khi mua cả hai sản phẩm theo từng phương án. Hỏi phương án nào giúp khách hàng phải trả ít tiền hơn và ít hơn bao nhiêu đồng so với phương án còn lại?

Câu 5: (3,0 điểm) Cho tam giác \(ABC\) nhọn (\(AB < AC\)), vẽ ba đường cao \(AD, BE, CF\) của tam giác \(ABC\) cắt nhau tại \(H\).

a) Chứng minh 4 điểm \(B, C, E, F\) cùng thuộc một đường tròn

b) Chứng minh tam giác \(AHF\) đồng dạng với tam giác \(ABD\), từ đó suy ra \(AH \cdot AD + BH \cdot BE = AF \cdot AB + BF \cdot AB\)

c) Cho \(\widehat{ABC} = 60^\circ\), \(AB = 12\text{ cm}\), \(BC = 20\text{ cm}\). Tính chu vi và diện tích tam giác \(ABC\).

ĐÁP ÁN VÀ LỜI GIẢI THAM KHẢO

Câu 1.

a) \((2x-3)(5-3x) = 0\)

\(2x-3 = 0\) hoặc \(5-3x = 0\)

\(x = \frac{3}{2}\) hoặc \(x = \frac{5}{3}\).

Vậy phương trình có hai nghiệm \(x = \frac{3}{2}\) và \(x = \frac{5}{3}\).

b) ĐKXĐ: \(x \neq 2\) và \(x \neq -2\).

Ta có \(x^2 - 4 = (x-2)(x+2)\). Quy đồng mẫu hai vế, ta được:

\[\frac{1}{(x-2)(x+2)} + \frac{2(x-2)}{(x-2)(x+2)} = \frac{4(x+2)}{(x-2)(x+2)}\]

Suy ra \(1 + 2(x-2) = 4(x+2)\)

\(1 + 2x - 4 = 4x + 8\)

\(-2x = 11\)

\(x = -\frac{11}{2}\) (thỏa mãn ĐKXĐ).

Vậy phương trình có nghiệm \(x = -\frac{11}{2}\).

Câu 2.

a) Số tiền mua máy giặt sau khi giảm giá là:

\(11.490.000 \cdot (100\% - 10\%) = 11.490.000 \cdot 0{,}9 = 10.341.000\) (đồng).

Số tiền mua tivi sau khi giảm giá là: \(x \cdot (100\% - 15\%) = 0{,}85x\) (đồng).

Tổng số tiền mua hai sản phẩm sau khi giảm giá là: \(10.341.000 + 0{,}85x\) (đồng).

b) Theo đề bài, ta có: \(10.341.000 + 0{,}85x = 24.961.000\)

\(0{,}85x = 14.620.000\)

\(x = 17.200.000\).

Vậy giá niêm yết của một chiếc tivi là 17.200.000 đồng.

Xem và tải file PDF đầy đủ


[Tải về file PDF]
Bộ tài liệu Đề kiểm tra giữa học kỳ 1 môn Toán lớp 9 năm học 2026 - 2027 của Trường THCS Tùng Thiện Vương (Mã Đề 2), gồm 5 câu hỏi tự luận phủ rộng kiến thức đại số, hình học và bài toán thực tế kèm theo đáp án chi tiết cho các câu hỏi. ĐỀ KIỂM TRA…
Xem thêm »

Đề kiểm tra giữa học kỳ 1 môn Toán 6 năm học 2026 - 2027 THCS Giảng Võ - Hà Nội

Đề kiểm tra giữa học kỳ 1 môn Toán 6 năm học 2026 - 2027 THCS Giảng Võ - Hà Nội
Đề kiểm tra định kỳ giữa học kỳ I môn Toán lớp 6 năm học 2026 - 2027 của trường THCS Giảng Võ (quận Ba Đình, TP. Hà Nội). Đề thi có thời lượng làm bài 90 phút gồm hai phần: Trắc nghiệm khách quan (8 câu - 2,0 điểm) và Tự luận (5 bài - 8,0 điểm), bao quát toàn bộ kiến thức trọng tâm về tập hợp số tự nhiên, tính chất chia hết, số nguyên tố cùng các hình học trực quan cơ bản.

I. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm)

Học sinh chọn phương án trả lời đúng và viết vào giấy kiểm tra. Ví dụ: 1 – A.

Câu 1. Kết quả của phép tính \(100 - (7 + 3.2^2)\) là:

A. 91
B. 81
C. 60
D. 57

Câu 2. Cho biểu thức \(B = 18 + 105 - a\). Để \(B\) chia hết cho 3 thì có thể chọn \(a\) là số nào trong các số sau đây?

A. 20
B. 25
C. 30
D. 35

Câu 3. Trong các số sau đây, số nào chia hết cho cả 2 và 5?

A. 2022
B. 2025
C. 2027
D. 2030

Câu 4. Trong các khẳng định sau, khẳng định nào là sai?

A. Số nguyên tố lẻ nhỏ nhất là 3.
B. Các số nguyên tố đều là số lẻ.
C. Các số nguyên tố có một chữ số là 2; 3; 5; 7.
D. Số 0 không là số nguyên tố, cũng không là hợp số.

Câu 5. Trong các số 3; 7; 12; 15; 26; 36 có bao nhiêu số là bội của 6?

A. 3
B. 4
C. 2
D. 5

Câu 6. Phân tích số 75 ra thừa số nguyên tố ta được kết quả là:

A. \(3.5^2\)
B. \(1.75\)
C. \(3.25\)
D. \(5.15\)

Câu 7. Quan sát các hình vẽ sau và tìm phát biểu đúng?

A. Chiếc ê ke có dạng hình tam giác đều (Hình 1)
B. Khung gỗ trang trí có dạng hình vuông (Hình 2)
C. Khung cửa sổ có dạng hình thoi (Hình 3)
D. Mặt đồng hồ có dạng hình lục giác đều (Hình 4)

Câu 8. Cho hình chữ nhật có chiều dài \(25\text{ cm}\) và chiều rộng \(23\text{ cm}\). Một hình vuông có chu vi bằng chu vi hình chữ nhật đã cho. Độ dài cạnh của hình vuông đó là:

A. \(24\text{ dm}\)
B. \(12\text{ cm}\)
C. \(24\text{ cm}\)
D. \(48\text{ cm}\)

II. TỰ LUẬN (8,0 điểm)

Bài I. (2,0 điểm) Thực hiện phép tính:

a) \(2026 + 3494 - 26\)

b) \(30 . 1^{2026} - 3^5 : 3^2 + 2027^0 . 121\)

Bài II. (2,5 điểm)

1) Tìm số tự nhiên \(x\), biết:

a) \(5x + 19 = 74\)

b) \(3^x - 23 = 58\)

2) Tìm các chữ số \(x; y\) sao cho số \(\overline{4x5y}\) chia hết cho cả 2; 3 và 5.

Bài III. (1,5 điểm)

Để hưởng ứng phong trào "Tiếp sức đến trường" dành cho các bạn học sinh vùng cao, bạn Nam đã chuẩn bị 30 quyển vở và 24 chiếc bút bi để ủng hộ.

a) Hỏi Nam có thể chia đều số vở và số bút bi trên vào 8 suất quà sao cho số vở và số bút ở mỗi suất quà là như nhau hay không? Vì sao?

b) Bạn Nam dự định chia toàn bộ số vở và bút nói trên của mình thành 6 suất quà sao cho số vở và số bút ở mỗi suất quà đều như nhau. Hỏi Nam có thể chia như vậy được không, và khi đó, mỗi suất quà có bao nhiêu quyển vở và bao nhiêu cái bút?

Bài IV. (1,5 điểm)

Người ta dự định trồng rau cải bắp trên một thửa ruộng hình chữ nhật có chiều dài bằng \(22\text{ m}\), chiều rộng bằng \(15\text{ m}\).

a) Tính diện tích của thửa ruộng hình chữ nhật đó.

b) Biết rằng, trung bình mỗi mét vuông sẽ cho thu hoạch được \(3\text{ kg}\) rau cải bắp, mỗi kilôgam rau cải bắp có giá 12 000 nghìn đồng. Hỏi người trồng rau thu được bao nhiêu tiền khi bán hết số rau đó?

Bài V. (0,5 điểm) Cho một hình chữ nhật. Người ta vẽ hình như sau:

Bước 1: Nối các điểm chính giữa mỗi cạnh của hình chữ nhật đó ta được hình một hình thoi;

Bước 2: Nối các điểm chính giữa mỗi cạnh của hình thoi vừa thu được ta có một hình chữ nhật mới.

Cứ tiếp tục vẽ theo quy luật đó cho đến khi trên hình có đúng 60 hình tam giác.

a) Hỏi hình đã được vẽ bao nhiêu bước theo quy luật trên (không tính bước vẽ hình chữ nhật đầu tiên)?

b) Biết rằng sau mỗi lần vẽ, tổng diện tích các tam giác mới tạo thành bằng một nửa diện tích tứ giác vẽ ở bước trước đó. Hãy tính tổng diện tích các tam giác có trên hình, biết hình chữ nhật ban đầu có diện tích là \(2^{15}\text{ cm}^2\).

Xem và tải file PDF đầy đủ


[Tải về file PDF]
Đề kiểm tra định kỳ giữa học kỳ I môn Toán lớp 6 năm học 2026 - 2027 của trường THCS Giảng Võ (quận Ba Đình, TP. Hà Nội). Đề thi có thời lượng làm bài 90 phút gồm hai phần: Trắc nghiệm khách quan (8 câu - 2,0 điểm) và Tự luận (5 bài - 8,0 điểm),…
Xem thêm »

Phương pháp giải phương trình sai phân bậc nhất tìm số hạng tổng quát của dãy số

Phương Pháp Giải Phương Trình Sai Phân Bậc Nhất Tìm Số Hạng Tổng Quát Dãy Số

Tóm tắt lý thuyết: Phương pháp sai phân tuyến tính bậc nhất là công cụ nền tảng để xác định số hạng tổng quát của dãy số truy hồi dạng \(ax_{n+1} + bx_n = f(n)\). Tùy vào vế phải \(f(n)\) là hằng số, đa thức hay hàm mũ, ta sử dụng nghiệm của phương trình đặc trưng kết hợp với nghiệm riêng phù hợp để suy ra công thức tổng quát của dãy số.

I. Phương trình sai phân bậc nhất

Dạng 1: Cho dãy số \((x_n)\) thỏa mãn:

\[ \begin{cases} x_0 = \text{const} \\ ax_{n+1} + bx_n = 0 \end{cases} \]

Tìm số hạng tổng quát của dãy số.

Phương pháp giải:

Từ hệ thức truy hồi ta có:

\[ x_n = \left(-\frac{b}{a}\right)x_{n-1} = \left(-\frac{b}{a}\right)^2 x_{n-2} = \dots = \left(-\frac{b}{a}\right)^n x_0 \]

Do đó công thức tổng quát (CTTQ) của dãy số là: \[x_n = x_0 \left(-\frac{b}{a}\right)^n\]

Thí dụ: Cho dãy số \((x_n)\) xác định bởi: \(\begin{cases} x_0 = 5 \\ x_{n+1} - 3x_n = 0, \quad \forall n \in \mathbb{N} \end{cases}\). Tìm số hạng tổng quát của dãy số.

Từ công thức truy hồi ta có: \[x_n = 3x_{n-1} = 3^2 x_{n-2} = \dots = 3^n x_0\]

Do đó: \[x_n = 5 \cdot 3^n\]

Dạng 2: Cho dãy số \((x_n)\):

\[ \begin{cases} x_0 \\ ax_{n+1} + bx_n = P_k(n) \end{cases} \]

với \(P_k(n)\) là đa thức bậc \(k\) theo \(n\). Tìm số hạng tổng quát của dãy số.

Phương pháp giải:

Xét phương trình đặc trưng: \[a\lambda + b = 0 \Leftrightarrow \lambda = -\frac{b}{a}\]

Ta tìm thêm nghiệm riêng \(x_n^*\) của phương trình sai phân. Khi đó nghiệm tổng quát của dãy được xác định bởi: \[x_n = c\lambda^n + x_n^*\]

Nghiệm riêng \(x_n^*\) được xác định như sau:

  • Nếu \(a + b \neq 0\) thì nghiệm riêng có dạng \(x_n^* = Q_k(n)\). Thay vào phương trình ta được: \[a Q_k(n+1) + b Q_k(n) = P_k(n)\] Đồng nhất hệ số ta xác định được đa thức \(Q_k(n)\).
  • Nếu \(a + b = 0\) thì nghiệm riêng có dạng \(x_n^* = n Q_k(n)\). Thay vào phương trình ta được: \[a(n+1) Q_k(n+1) + bn Q_k(n) = P_k(n)\] Đồng nhất hệ số ta xác định được đa thức \(Q_k(n)\).

Thí dụ 1: Cho dãy số \((x_n)\): \(\begin{cases} x_0 = 7 \\ x_{n+1} - 2x_n = 3n^2 + 4n + 5, \quad \forall n \in \mathbb{N} \end{cases}\). Tìm số hạng tổng quát \(x_n\).

Xét phương trình đặc trưng: \[\lambda - 2 = 0 \Leftrightarrow \lambda = 2\]

Ta có: \(a + b = 1 - 2 = -1 \neq 0\), do đó nghiệm riêng có dạng: \[x_n^* = an^2 + bn + c\]

Thay \(x_n^*\) vào phương trình, ta được:

\[a(n+1)^2 + b(n+1) + c - 2(an^2 + bn + c) = 3n^2 + 4n + 5\] \[\Leftrightarrow -an^2 + (2a - b)n + a + b - c = 3n^2 + 4n + 5\]

Đồng nhất hệ số hai vế ta được:

\[ \begin{cases} -a = 3 \\ 2a - b = 4 \\ a + b - c = 5 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} a = -3 \\ b = -10 \\ c = -18 \end{cases} \implies x_n^* = -3n^2 - 10n - 18 \]

Công thức tổng quát của dãy số có dạng: \[x_n = c \cdot 2^n - 3n^2 - 10n - 18\]

Với \(x_0 = 7 \implies c - 18 = 7 \Leftrightarrow c = 25\). Vậy: \[x_n = 25 \cdot 2^n - 3n^2 - 10n - 18\]

Thí dụ 2: Cho dãy số \((x_n)\): \(\begin{cases} x_0 = 5 \\ x_{n+1} - x_n = 4n + 5, \quad \forall n \in \mathbb{N} \end{cases}\). Tìm CTTQ của \(x_n\).

Xét phương trình đặc trưng: \[\lambda - 1 = 0 \Leftrightarrow \lambda = 1\]

Ta có \(a + b = 1 - 1 = 0\), do đó nghiệm riêng có dạng: \[x_n^* = n(an + b) = an^2 + bn\]

Thay \(x_n^*\) vào phương trình, ta được:

\[a(n+1)^2 + b(n+1) - an^2 - bn = 4n + 5 \Leftrightarrow 2an + a + b = 4n + 5\]

Đồng nhất hệ số hai vế:

\[ \begin{cases} 2a = 4 \\ a + b = 5 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} a = 2 \\ b = 3 \end{cases} \implies x_n^* = 2n^2 + 3n \]

Số hạng tổng quát có dạng: \[x_n = c + 2n^2 + 3n\]

Vì \(x_0 = 5 \implies c = 5\). Vậy: \[x_n = 2n^2 + 3n + 5\]

Dạng 3: Cho dãy số \((x_n)\):

\[ \begin{cases} x_0 \\ ax_{n+1} + bx_n = d \quad (d = \text{const}), \quad \forall n \in \mathbb{N} \end{cases} \]

Khi đó số hạng tổng quát của dãy số là:

\[ x_n = \begin{cases} \left(-\dfrac{b}{a}\right)^n x_0 + \dfrac{d}{a} \cdot \dfrac{\left(-\dfrac{b}{a}\right)^n - 1}{\left(-\dfrac{b}{a}\right) - 1} & \text{nếu } a + b \neq 0 \\[15pt] x_0 + nd & \text{nếu } a + b = 0 \end{cases} \]

Thí dụ 1: Cho dãy số \((x_n)\): \(\begin{cases} x_0 = 5 \\ x_{n+1} - x_n = 6, \quad \forall n \in \mathbb{N} \end{cases}\). Tìm CTTQ của \(x_n\).

Từ công thức truy hồi ta có:

\[x_n = x_{n-1} + 6 = x_{n-2} + 2 \cdot 6 = x_{n-3} + 3 \cdot 6 = \dots = x_0 + 6n\]

Suy ra: \[x_n = 6n + 5\]

Thí dụ 2: Cho dãy số \((x_n)\): \(\begin{cases} x_0 = 3 \\ x_{n+1} - 8x_n = 4, \quad \forall n \in \mathbb{N} \end{cases}\). Tìm CTTQ của \(x_n\).

Từ công thức truy hồi, ta có:

\[ x_n = 8x_{n-1} + 4 = 8(8x_{n-2} + 4) + 4 = 8^2 x_{n-2} + 4(8 + 1) = 8^2 x_{n-2} + 4 \cdot \frac{8^2 - 1}{8 - 1} = \dots = 8^n x_0 + 4 \cdot \frac{8^n - 1}{8 - 1} \]

Suy ra:

\[x_n = 3 \cdot 8^n + \frac{4}{7}(8^n - 1) = \frac{25}{7} \cdot 8^n - \frac{4}{7}\]

Dạng 4: Cho dãy số \((x_n)\):

\[ \begin{cases} x_0 \\ ax_{n+1} + bx_n = d \cdot \alpha^n, \quad \forall n \in \mathbb{N} \end{cases} \]

Tìm CTTQ của \(x_n\).

Xét phương trình đặc trưng: \[a\lambda + b = 0 \Leftrightarrow \lambda = -\frac{b}{a} = q\]

  • Trường hợp 1: Nếu \(\lambda \neq \alpha\) thì nghiệm riêng của phương trình có dạng \(x_n^* = c \cdot \alpha^n\). Thay vào phương trình ta được: \[a \cdot c \cdot \alpha^{n+1} + b \cdot c \cdot \alpha^n = d \cdot \alpha^n \Leftrightarrow c = \frac{d}{a\alpha + b} \implies x_n^* = \frac{d\alpha^n}{a\alpha + b} = \frac{d\alpha^n}{a(\alpha - q)} \quad (\text{do } b = -qa)\] Số hạng tổng quát của dãy: \[x_n = c_1 q^n + x_n^* = c_1 q^n + \frac{d\alpha^n}{a(\alpha - q)}\] Từ \(x_0 = c_1 + \dfrac{d}{a(\alpha - q)} \implies c_1 = x_0 - \dfrac{d}{a(\alpha - q)}\), ta được: \[x_n = \left(x_0 - \frac{d}{a(\alpha - q)}\right) q^n + \frac{d\alpha^n}{a(\alpha - q)} = x_0 q^n + \frac{d}{a} \cdot \frac{\alpha^n - q^n}{\alpha - q}\]
  • Trường hợp 2: Nếu \(\lambda = \alpha\) thì nghiệm riêng của phương trình có dạng \(x_n^* = c \cdot n \cdot \alpha^n\). Thay vào phương trình ta được: \[ac(n + 1)\alpha^{n+1} + bc n \alpha^n = d\alpha^n \Leftrightarrow c = \frac{d}{a(n + 1)\alpha + bn} = \frac{d}{a(n + 1)\alpha - aqn} = \frac{d}{aq} \quad (\text{do } q = \alpha)\]

Xem và tải file PDF đầy đủ


[Tải về file PDF]
Tóm tắt lý thuyết: Phương pháp sai phân tuyến tính bậc nhất là công cụ nền tảng để xác định số hạng tổng quát của dãy số truy hồi dạng \(ax_{n+1} + bx_n = f(n)\). Tùy vào vế phải \(f(n)\) là hằng số, đa thức hay hàm mũ, ta sử dụng nghiệm của phươ…
Xem thêm »

Đề kiểm tra giữa học kỳ 1 môn Toán 7 năm học 2026 - 2027 THCS Giảng Võ Hà Nội

Đề kiểm tra giữa học kỳ 1 môn Toán 7 năm học 2026 - 2027 THCS Giảng Võ Hà Nội

Đề thi giữa học kỳ 1 môn Toán lớp 7 – Trường THCS Giảng Võ (Hà Nội), năm học 2026 – 2027. Đề kiểm tra gồm 02 trang với cấu trúc chuẩn gồm 2 phần: Trắc nghiệm khách quan (2,0 điểm - 8 câu) và Tự luận (8,0 điểm - 5 bài toán thực tế, số học và hình học), thời gian làm bài 90 phút. Học sinh được phép sử dụng máy tính cầm tay.

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm)

Chọn phương án trả lời đúng nhất cho các câu hỏi sau và ghi vào giấy kiểm tra: Ví dụ: Câu 1. A,...

Câu 1. Kết quả của phép tính \(6,3 + (-3,7) + 2,4 + (-0,3)\) là:

A. \(5\)
B. \(4\)
C. \(4,7\)
D. \(-4,7\)

Câu 2. Giá trị của \(x\) thỏa mãn \(x - 2\dfrac{1}{5} = 0,25\) là:

A. \(\dfrac{20}{49}\)
B. \(\dfrac{49}{20}\)
C. \(-\dfrac{39}{20}\)
D. Một kết quả khác

Câu 3. Bạn An tự tay pha chế một ly trà trái cây giải nhiệt. Hỗn hợp thu được chiếm \(\dfrac{7}{8}\) dung tích ly. Thành phần các lớp nguyên liệu được đong đếm như sau:

- Nước trà xanh ở tầng đáy chiếm \(\dfrac{1}{4}\) ly.
- Nước ép dưa hấu ở tầng giữa chiếm \(\dfrac{2}{5}\) ly.
- Nước đường ngọt nhẹ chiếm \(0,15\) ly.
- Phần còn lại trên cùng là đá viên và hoa quả tươi cắt nhỏ.

Phần đá viên và hoa quả tươi chiếm là:

A. \(\dfrac{1}{5}\) ly
B. \(\dfrac{3}{40}\) ly
C. \(\dfrac{9}{40}\) ly
D. \(\dfrac{7}{20}\) ly

Câu 4. Khi tính \(\left(-\dfrac{1}{3}\right)^4\) ta được kết quả là:

A. \(\dfrac{1}{81}\)
B. \(\dfrac{4}{81}\)
C. \(\dfrac{-1}{81}\)
D. \(-\dfrac{4}{81}\)

Câu 5. Cho hình vẽ hai đường thẳng \(MN\) và \(PQ\) cắt nhau tại \(O\). Khẳng định nào sau đây SAI?

A. \(\widehat{MOP}\) đối đỉnh với \(\widehat{QON}\)
B. \(\widehat{MOP}\) kề bù với \(\widehat{PON}\)
C. \(\widehat{MOQ}\) đối đỉnh với \(\widehat{PON}\)
D. \(\widehat{NOQ}\) kề bù với \(\widehat{MON}\)

Câu 6. Cho đường thẳng \(p\) cắt hai đường thẳng \(m\) và \(n\) lần lượt tại điểm \(M\) và \(N\). Khi đó \(\widehat{M}_3\) và \(\widehat{N}_1\) là:

A. Cặp góc đồng vị.
B. Cặp góc so le trong
C. Cặp góc đối đỉnh
D. Cặp góc kề bù.

Câu 7. Cho các khẳng định sau:

  1. Nếu hai đường thẳng phân biệt cùng song song với một đường thẳng thứ ba thì chúng song song với nhau.
  2. Cho điểm \(M\) nằm ngoài đường thẳng \(a\). Có duy nhất một đường thẳng đi qua điểm \(M\) và song song với đường thẳng \(a\).
  3. Nếu một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng song song thì nó cũng vuông góc đường thẳng còn lại.
  4. Nếu hai góc ở vị trí đồng vị thì chúng bằng nhau.

Số khẳng định đúng trong các khẳng định trên là:

A. \(1\)
B. \(2\)
C. \(3\)
D. \(4\)

Câu 8. Cho hình vẽ với \(AB \perp AD\), \(AB \perp BC\), biết: \(\widehat{D}_1 = 65^\circ\). Số đo \(\widehat{DCB}\) là:

A. \(65^\circ\)
B. \(115^\circ\)
C. \(90^\circ\)
D. \(180^\circ\)

II. PHẦN TỰ LUẬN (8,0 điểm)

Bài I (2,0 điểm) Tính giá trị của các biểu thức sau (bằng cách hợp lý nếu có thể):

a) \[\dfrac{4}{11} \cdot \dfrac{12}{19} + \dfrac{4}{11} \cdot \dfrac{7}{19} - \dfrac{4}{11}\]

b) \[\left(-\dfrac{2}{7}\right)^2 \cdot 49 - \left(\dfrac{2026}{2027}\right)^0 + 64 \cdot \left(\dfrac{1}{2}\right)^3\]

Bài II (2,0 điểm) Tìm số hữu tỉ \(x\), biết:

a) \[x + \dfrac{2}{7} = \dfrac{3}{14} - \dfrac{1}{2}\]

b) \[\dfrac{2}{9} + \left(\dfrac{1}{2} - x\right)^2 = \dfrac{1}{3}\]

c) \[\dfrac{3}{7} - x + \dfrac{2}{5} = \dfrac{1}{3} - \dfrac{4}{5}x\]

Bài III (1,5 điểm)

Một cửa hàng trong trung tâm thương mại Lotte Đào Tấn mở bán lightstick BigBang. Cửa hàng đã nhập về \(2\,000\) chiếc, với giá nhập \(1\,700\,000\) đồng một chiếc và dự định bán toàn bộ số hàng trên với giá niêm yết cao hơn giá nhập \(25\%\).

a) Tính giá niêm yết của một chiếc lightstick.

b) Hãy tính tổng doanh thu và tổng số tiền lãi mà cửa hàng thu được khi bán hết \(2\,000\) chiếc lightstick nói trên theo đúng giá niêm yết.

Bài IV (2,0 điểm) (Học sinh vẽ lại hình và giải bài toán sau vào giấy kiểm tra)

Cho hình vẽ, biết \(\widehat{MNP} = 50^\circ\), \(\widehat{MPN} = 80^\circ\). Tia \(PI\) là tia đối của tia \(PN\). Tia \(PQ\) là tia phân giác của \(\widehat{MPI}\).

a) Tính số đo của \(\widehat{MPI}\), \(\widehat{QPI}\).

b) Chứng minh rằng đường thẳng \(PQ\) song song với đường thẳng \(NM\).

c) Kẻ \(PH \perp MN\) tại \(H\). Tính số đo của \(\widehat{HPQ}\) và chứng minh tia \(PH\) là tia phân giác của \(\widehat{MPN}\).

Bài V (0,5 điểm) Chứng minh rằng:

\[A = \dfrac{1}{101} + \dfrac{1}{102} + \dfrac{1}{103} + \dots + \dfrac{1}{200} \text{ thì } \dfrac{5}{8} < A < \dfrac{3}{4}.\]

Xem và tải file PDF đầy đủ


[Tải về file PDF]
Đề thi giữa học kỳ 1 môn Toán lớp 7 – Trường THCS Giảng Võ (Hà Nội), năm học 2026 – 2027. Đề kiểm tra gồm 02 trang với cấu trúc chuẩn gồm 2 phần: Trắc nghiệm khách quan (2,0 điểm - 8 câu) và Tự luận (8,0 điểm - 5 bài toán thực tế, số học và hình …
Xem thêm »

Biểu mẫu liên hệ

Tên

Email *

Thông báo *