Lý thuyết Tích có hướng của hai vectơ và ứng dụng trong không gian Oxyz
1. Định nghĩa tích có hướng của hai vectơ
Trong không gian \(Oxyz\), cho \(\vec{a} = (a_1; a_2; a_3)\), \(\vec{b} = (b_1; b_2; b_3)\). Khi đó, tích có hướng của \(\vec{a}\) và \(\vec{b}\) là một vectơ, ký hiệu là \([\vec{a}, \vec{b}]\), có tọa độ xác định bởi:
\[[\vec{a}, \vec{b}] = \left( \begin{vmatrix} a_2 & a_3 \\ b_2 & b_3 \end{vmatrix}; \begin{vmatrix} a_3 & a_1 \\ b_3 & b_1 \end{vmatrix}; \begin{vmatrix} a_1 & a_2 \\ b_1 & b_2 \end{vmatrix} \right) = (a_2 b_3 - a_3 b_2; a_3 b_1 - a_1 b_3; a_1 b_2 - a_2 b_1)\]2. Tính chất của tích có hướng
- \(\vec{a}\) cùng phương \(\vec{b} \Leftrightarrow [\vec{a}, \vec{b}] = \vec{0}\)
- \([\vec{a}, \vec{b}] = -[\vec{b}, \vec{a}]\)
- \([\vec{a}, \vec{b}] \perp \vec{a}\) và \([\vec{a}, \vec{b}] \perp \vec{b}\)
- \(\left|[\vec{a}, \vec{b}]\right| = |\vec{a}| \cdot |\vec{b}| \cdot \sin(\vec{a}, \vec{b})\)
3. Ứng dụng trong tính diện tích và thể tích
Diện tích tam giác ABC: \[S_{\Delta ABC} = \frac{1}{2} \left|[\vec{AB}, \vec{AC}]\right|\]
Diện tích hình bình hành ABCD: \[S_{ABCD} = \left|[\vec{AB}, \vec{AD}]\right|\]
Thể tích tứ diện ABCD: \[V = \frac{1}{6} \left|[\vec{AB}, \vec{AC}] \cdot \vec{AD}\right|\]
Thể tích hình hộp ABCD.A'B'C'D': \[V = \left|[\vec{AB}, \vec{AD}] \cdot \vec{AA'}\right|\]
4. Tính đồng phẳng
- \(\vec{a}, \vec{b}, \vec{c}\) đồng phẳng khi \([\vec{a}, \vec{b}] \cdot \vec{c} = 0\)
- \(A, B, C, D\) đồng phẳng khi \([\vec{AB}, \vec{AC}] \cdot \vec{AD} = 0\)
Lý thuyết và phương pháp tính Khoảng cách trong không gian
Khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau trong không gian - Hình học 11
Kỹ thuật chọn điểm rơi trong Bất đẳng thức AM-GM kèm ví dụ minh họa
Kỹ thuật và ví dụ minh hoạ
Phân tích: Trên nửa khoảng \([3; +\infty)\), khi \(a\) tăng thì số hạng \(a\) tăng nhiều hơn mức giảm của số hạng \(\frac{1}{a}\), nên \(A\) tăng theo \(a\). Ta dự đoán \(A\) nhỏ nhất tại biên \(a = 3\). Khi đó \(a = \frac{1}{a}\) không được ghép trực tiếp cặp \((a; \frac{1}{a})\) vì dấu đẳng thức của nó rơi vào \(a = 1\); phải tách \(a\) thành hai phần với một hệ số thích hợp.
Điểm rơi: \(a = 3\). Ghép cặp \(\left(\frac{a}{k}; \frac{1}{a}\right)\) và buộc hai số này bằng nhau tại điểm rơi: $$ \begin{cases} \frac{a}{k} = \frac{1}{a} \\ a = 3 \end{cases} \Rightarrow \frac{3}{k} = \frac{1}{3} \Rightarrow k = 9. $$ • Tách biểu thức: Với hệ số \(k = 9\) vừa tìm, ta viết: $$ A = a + \frac{1}{a} = \frac{a}{9} + \frac{1}{a} + \frac{8a}{9}. $$
Lời giải ví dụ
Đáp số: \(\min A = \frac{10}{3}\), đạt được khi \(a = 3\).
Nhận xét: Hệ số \(k = 9\) không được chọn tùy tiện mà là nghiệm của một phương trình bậc nhất, sinh ra từ yêu cầu "hai số đem vào AM-GM phải bằng nhau tại điểm rơi". Bằng cách đặt \(\frac{a}{k}; \frac{1}{a}\), mỗi cách cho một giá trị \(k\) khác nhau nhưng cùng dẫn tới một cách tách.
Góc giữa hai mặt phẳng và Góc nhị diện - Hình học không gian lớp 11
Góc trong không gian: Góc giữa hai đường thẳng và góc giữa đường thẳng với mặt phẳng
Lý thuyết trọng tâm về Đường Parabol - Định nghĩa và Phương trình chính tắc
Tóm tắt lý thuyết đường Hypebol đầy đủ và chi tiết - Hình học 10
Tóm tắt lý thuyết và công thức đường Elip - Hình học 10
1. Định nghĩa đường Elip
Cho hai điểm cố định và phân biệt \(F_1, F_2\). Đặt \(F_1 F_2 = 2c > 0\). Với số \(a > c\), tập hợp các điểm \(M\) sao cho \(MF_1 + MF_2 = 2a\) được gọi là đường elip (gọi tắt là elip).
Hai điểm \(F_1, F_2\) được gọi là hai tiêu điểm và \(F_1 F_2 = 2c\) được gọi là tiêu cự của elip.
2. Phương trình chính tắc của Elip
Phương trình chính tắc của elip có dạng:
\[\frac{x^2}{a^2} + \frac{y^2}{b^2} = 1 \quad \text{với } a > b > 0\]Trong đó \(c^2 = a^2 - b^2\).
3. Các yếu tố và tính chất của Elip
- Tiêu điểm: \(F_1(-c; 0)\) và \(F_2(c; 0)\).
- Tiêu cự: \(2c\).
- Trục đối xứng: \(Ox, Oy\); Tâm đối xứng: Gốc tọa độ \(O\).
- Các đỉnh: \[(A_1(-a; 0), A_2(a; 0), B_1(0; -b), B_2(0; b).\]
- Độ dài trục lớn: \(A_1 A_2 = 2a\).
- Độ dài trục bé: \(B_1 B_2 = 2b\).
- Hình chữ nhật cơ sở: Có bốn đỉnh là \[P(-a; b), Q(a; b), R(a; -b), S(-a; -b).\]
- Bán kính qua tiêu của điểm \(M(x; y)\):\[MF_1 = a + \frac{c}{a}x, \quad MF_2 = a - \frac{c}{a}x\]
- Tâm sai của elip: \(e = \frac{c}{a}\).
- Đường chuẩn của elip: Các đường chuẩn ứng với \(F_1\) và \(F_2\) là \(\Delta: x = \pm \frac{a}{e}\).