Đề kiểm tra giữa học kỳ 1 môn Toán 8 năm học 2026 – 2027 trường THCS Văn Yên - Hà Đông có đáp án

Đề kiểm tra giữa học kỳ 1 môn Toán 8 năm học 2026 – 2027 trường THCS Văn Yên - Hà Đông có đáp án
Tóm tắt nội dung: Bộ đề kiểm tra giữa học kỳ I môn Toán 8 năm học 2026 – 2027 của trường THCS Văn Yên (Hà Đông). Đề bài tập trung đánh giá các kiến thức về rút gọn biểu thức đa thức, giá trị đa thức, ứng dụng toán thực tế tính diện tích, các bài toán chứng minh hình học (hình chữ nhật, hình bình hành, đường vuông góc) và nâng cao về phép chia đa thức có dư. Đi kèm bài viết là đáp án và hướng dẫn giải tham khảo chi tiết.

I. ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I MÔN TOÁN 8

UBND PHƯỜNG HÀ ĐÔNG
TRƯỜNG THCS VĂN YÊN

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I
Năm học: 2026 – 2027
Môn: TOÁN 8
Thời gian làm bài: 90 phút (Không kể thời gian giao đề)

Bài 1. (3,0 điểm) Rút gọn các biểu thức sau:

a) \((5x^3 - 10x^2 y) + (7x^2 y - 5x^3 + xy)\)

b) \((15x^4 y^3 - 4x^3 y^4 + 20x^2 y) : 5x^2 y\)

c) \(3x^2 y(2x^3 - 3y^2 + xy)\)

d) \((2xy - y)(x^2 y - 1) - 2xy^2 \left(x^2 - \frac{1}{2}x\right)\)

Bài 2. (2,0 điểm) Cho hai đa thức:
\(A = 2x^2 + 3\);
\(B = (x + 2y)(x - y + 1) - x(x + y) + 2y^2\)

a) Tính giá trị của đa thức \(A\) tại \(x = -2\)

b) Chứng minh rằng \(B = x + 2y\)

c) Tìm \(x\) biết \(y = 1\) và \(A = B + 1\)

Bài 3. (4,5 điểm)

1) Bác Nam có một mảnh vườn hình chữ nhật. Bác chia mảnh vườn này ra làm hai khu đất hình chữ nhật. Khu thứ nhất dùng để trồng cỏ. Khu thứ hai dùng để trồng hoa. (hình vẽ bên).

- Khu thứ nhất (trồng cỏ) có kích thước: chiều rộng \(2y + 12\text{ (m)}\), chiều dài \(2x\text{ (m)}\).

- Khu thứ hai (trồng hoa) có kích thước: chiều rộng \(y + 1\text{ (m)}\), chiều dài \(2x\text{ (m)}\).

a) Viết đa thức thu gọn biểu thị diện tích khu đất dùng để trồng cỏ.

b) Viết đa thức thu gọn biểu thị diện tích khu đất dùng để trồng hoa.

c) Tính diện tích mảnh vườn hình chữ nhật của nhà bác Nam biết \(x = 4\) và \(y = 4\).

2) Cho tam giác \(ABC\) nhọn (\(AB < AC\)), đường cao \(AH\) (\(H \in BC\)). Gọi \(M\) là trung điểm của đoạn thẳng \(AC\). Từ \(M\) kẻ \(ME \perp AH\) tại \(E\), \(MF \perp HC\) tại \(F\).

a) Chứng minh tứ giác \(MEHF\) là hình chữ nhật;

b) Chứng minh \(E\) là trung điểm của \(AH\) và tứ giác \(AMFE\) là hình bình hành;

c) Từ \(F\) kẻ \(FD \perp AC\) tại \(D\), lấy điểm \(K\) sao cho \(M\) là trung điểm của \(KF\). Chứng minh rằng \(KD \perp DH\).

Bài 4. (0,5 điểm) Đa thức \(f(x)\) nếu chia cho \(x - 2\) thì được số dư bằng 3; nếu chia cho \(x - 3\) thì được số dư bằng 4. Tìm dư của phép chia đa thức \(f(x)\) cho \((x - 2)(x - 3)\).

II. ĐÁP ÁN VÀ LỜI GIẢI THAM KHẢO

Bài 1.

a) \((5x^3 - 10x^2 y) + (7x^2 y - 5x^3 + xy) = 5x^3 - 5x^3 - 10x^2 y + 7x^2 y + xy = -3x^2 y + xy\)

b) \((15x^4 y^3 - 4x^3 y^4 + 20x^2 y) : 5x^2 y = 3x^2 y^2 - \frac{4}{5}xy^3 + 4\)

c) \(3x^2 y(2x^3 - 3y^2 + xy) = 6x^5 y - 9x^2 y^3 + 3x^3 y^2\)

d) \((2xy - y)(x^2 y - 1) - 2xy^2 \left(x^2 - \frac{1}{2}x\right) = 2x^3 y^2 - 2xy - x^2 y^2 + y - 2x^3 y^2 + x^2 y^2 = -2xy + y\)

Bài 2.

a) Thay \(x = -2\) vào \(A\), ta được \(A = 2 \cdot (-2)^2 + 3 = 2 \cdot 4 + 3 = 11\).

Vậy giá trị của đa thức \(A\) tại \(x = -2\) là 11.

b) \(B = (x + 2y)(x - y + 1) - x(x + y) + 2y^2\)

\(= x^2 - xy + x + 2xy - 2y^2 + 2y - x^2 - xy + 2y^2\)

\(= x + 2y\).

Vậy \(B = x + 2y\).

c) Với \(y = 1\) thì \(B = x + 2\). Từ \(A = B + 1\), ta có:

\[2x^2 + 3 = x + 3\]\[2x^2 - x = 0\]\[x(2x - 1) = 0\]

Suy ra \(x = 0\) hoặc \(2x - 1 = 0\), tức là \(x = 0\) hoặc \(x = \frac{1}{2}\).

Vậy \(x \in \left\{0; \frac{1}{2}\right\}\).

Bài 3.

1)

a) Diện tích khu đất trồng cỏ là: \(2x(2y + 12) = 4xy + 24x \quad (\text{m}^2)\).

b) Diện tích khu đất trồng hoa là: \(2x(y + 1) = 2xy + 2x \quad (\text{m}^2)\).

Xem và tải file PDF đầy đủ


[Tải về file PDF]
Tóm tắt nội dung: Bộ đề kiểm tra giữa học kỳ I môn Toán 8 năm học 2026 – 2027 của trường THCS Văn Yên (Hà Đông). Đề bài tập trung đánh giá các kiến thức về rút gọn biểu thức đa thức, giá trị đa thức, ứng dụng toán thực tế tính diện tích, các bài to…
Xem thêm »

Đề kiểm tra giữa học kì 1 môn Toán 9 năm học 2026 - 2027 THCS Văn Yên - Hà Đông

Đề kiểm tra giữa học kì 1 môn Toán 9 năm học 2026 - 2027 THCS Văn Yên - Hà Đông
Tóm tắt: Đề kiểm tra đánh giá giữa học kì 1 môn Toán lớp 9 năm học 2026 - 2027 trường THCS Văn Yên gồm 4 bài tập tự luận. Cấu trúc bài thi bao gồm giải hệ phương trình, phương trình bậc nhất, phương trình chứa ẩn ở mẫu, bất phương trình, bài toán thực tế lập hệ phương trình/bất phương trình, ứng dụng tỉ số lượng giác và bài toán hình học phẳng tổng hợp.

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I MÔN TOÁN 9 - THCS VĂN YÊN

Bài 1. (3,0 điểm) Giải phương trình, hệ phương trình và bất phương trình sau:

a) \[\begin{cases} 3x + y = 19 \\ 2x - y = 1 \end{cases}\]

b) \(5(x-2) + (x-2)(x-3) = 0\)

c) \(\frac{x+1}{x-3} - \frac{x-1}{x} = \frac{7}{x^2 - 3x}\)

d) \(\frac{x-2}{3} + x > \frac{2x-1}{6} + 1\)

Bài 2. (3,0 điểm)

1) Giải bài toán sau bằng cách lập phương trình hoặc hệ phương trình:

Hưởng ứng phong trào thi đua chào mừng 60 năm ngày thành lập trường, hai lớp 9A và 9B phát động chương trình quyên góp sách xây dựng “Tủ sách học tập” cho thư viện nhà trường. Theo kế hoạch, cả hai lớp đăng ký quyên góp 150 cuốn sách. Thực tế, nhờ sự tham gia nhiệt tình của các bạn học sinh, lớp 9A đã quyên góp vượt chỉ tiêu 20%, lớp 9B quyên góp vượt chỉ tiêu 10% so với dự định nên cả hai lớp đã quyên góp được tất cả 172 cuốn sách. Hỏi theo kế hoạch, mỗi lớp đã đăng ký quyên góp bao nhiêu cuốn sách?

2) Giải bài toán bằng cách lập bất phương trình:

Bạn Châu có 150 nghìn đồng. Bạn muốn mua ba quyển vở và một số chiếc bút bi. Biết giá mỗi quyển vở là 18 nghìn đồng và mỗi chiếc bút bi là 12 nghìn đồng. Hỏi bạn Châu mua được nhiều nhất bao nhiêu chiếc bút bi?

Bài 3. (3,5 điểm)

1) Một chiếc tàu ngầm ở vị trí \(A\) trên mặt biển, lặn xuống vị trí \(C\) theo một đường thẳng \(AC\) tạo với mặt biển \(AB\) một góc \(23^\circ\) (như hình vẽ).

a) Khi tàu ở độ sâu \(BC = 300\text{ m}\) so với mặt nước biển thì tàu đã di chuyển được quãng đường \(AC\) dài bao nhiêu mét? (làm tròn đến hàng đơn vị của mét)

b) Giả sử vận tốc của tàu là \(18\text{ km/h}\). Hỏi tàu đi hết quãng đường \(AC\) trong thời gian bao nhiêu giây?

2) Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\) (\(AB < AC\)), đường cao \(AH\) (\(H \in BC\)).

a) Biết \(AB = 6\text{ cm}\), \(BC = 10\text{ cm}\). Tính độ dài \(AC, AH\) và số đo \(\widehat{B}\) (Số đo góc làm tròn đến độ).

b) Chứng minh rằng \(\sin B \cdot \cos C = \frac{HC}{BC}\), từ đó suy ra \(\sin B \cdot \cos C + \sin C \cdot \cos B = 1\).

c) Qua \(B\) kẻ đường thẳng song song với \(AH\) cắt đường thẳng \(CA\) tại \(K\), kẻ \(AM\) vuông góc \(BK\) tại \(M\). Lấy \(I\) là trung điểm \(KC\). Gọi \(E\) là giao điểm của \(BI\) và \(MH\). Chứng minh rằng \(\cos^3 K \cdot \sin K = \frac{EH}{KC}\).

Bài 4. (0,5 điểm) Từ một tấm tôn hình chữ nhật có chiều rộng \(30\text{ cm}\) và chiều dài \(3\text{ m}\) người ta gò thành một máng nước có dạng hình hộp chữ nhật không có nắp và thông hai đầu (như hình vẽ). Tính chiều cao \(x\text{ (cm)}\) của máng nước để thể tích của máng nước lớn nhất.

Xem và tải file PDF đầy đủ


[Tải về file PDF]
Tóm tắt: Đề kiểm tra đánh giá giữa học kì 1 môn Toán lớp 9 năm học 2026 - 2027 trường THCS Văn Yên gồm 4 bài tập tự luận. Cấu trúc bài thi bao gồm giải hệ phương trình, phương trình bậc nhất, phương trình chứa ẩn ở mẫu, bất phương trình, bài toán t…
Xem thêm »

Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 8 năm 2026 – 2027 THCS Đông Ngạc A

Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 8 năm 2026 – 2027 THCS Đông Ngạc A
Nội dung đề kiểm tra giữa học kì 1 môn Toán lớp 8 năm học 2026 - 2027 trường THCS Đông Ngạc A gồm các bài toán tự luận đa dạng về thực hiện phép tính, tìm x, ứng dụng thực tế đa thức, hình học tổng hợp và bài toán nâng cao tìm giá trị biểu thức. Kèm đáp án hướng dẫn giải chi tiết cho các bài tập tính toán.

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I NĂM HỌC 2026 – 2027 MÔN TOÁN 8

Xem và tải file PDF đầy đủ


[Tải về file PDF]
Nội dung đề kiểm tra giữa học kì 1 môn Toán lớp 8 năm học 2026 - 2027 trường THCS Đông Ngạc A gồm các bài toán tự luận đa dạng về thực hiện phép tính, tìm x, ứng dụng thực tế đa thức, hình học tổng hợp và bài toán nâng cao tìm giá trị biểu thức. Kè…
Xem thêm »

Đề khảo sát chọn đội dự tuyển học sinh giỏi lớp 9 môn Toán năm học 2026 - 2027

Đề Khảo Sát Chọn Đội Dự Tuyển Học Sinh Giỏi Lớp 9 Môn Toán Năm Học 2026 - 2027

Khảo sát chọn đội dự tuyển học sinh giỏi lớp 9 môn Toán năm học 2026 - 2027

Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian giao đề). Đề thi bao gồm các chủ đề: rút gọn biểu thức chứa căn, đa thức, hệ phương trình, xác suất tổ hợp, phương trình nghiệm nguyên, toán chuyển động thực tế, bài toán hình học ứng dụng thực tế, hình học phẳng đường tròn và bài toán suy luận logic.

NỘI DUNG ĐỀ THI

Câu 1: (2,0 điểm) Rút gọn biểu thức:

\[ M = \left( \frac{x + \sqrt{x}}{x\sqrt{x} + x + \sqrt{x} + 1} + \frac{1}{x+1} \right) : \left( \frac{1}{\sqrt{x} - 1} - \frac{2\sqrt{x}}{x\sqrt{x} - x + \sqrt{x} - 1} \right) \]

với \( x \ge 0 \) và \( x \ne 1 \).

Câu 2: (2,0 điểm) Cho đa thức \( P(x) = x^4 + ax^3 + bx^2 + cx + d \). Biết rằng:

\[ P(1) = P(2) = P(3) = P(4) = 1 \]

Tính giá trị của \( P(5) \).

Câu 3: (2,0 điểm) Giải hệ phương trình:

\[ \begin{cases} (4x^2 - 4xy + 4y^2 - 31)(x - y)^2 + 3 = 0 \\ (2x - 7)(x - y) + 1 = 0 \end{cases} \]

Câu 4: (2,0 điểm) Gọi \( X \) là tập hợp các số tự nhiên có 3 chữ số phân biệt được lập từ các chữ số \( 0; 1; 2; 3; 4; 5 \). Chọn ngẫu nhiên một số từ \( X \). Tính xác suất để có thể chọn được một số không chia hết cho 3.

Câu 5: (2,0 điểm) Tìm tất cả các cặp số nguyên \( (x; y) \) thỏa mãn phương trình:

\[ (x + y)(2x + 3y)^2 + 2x + y + 2 = 0 \]

Câu 6: (1,5 điểm) Một người đi xe đạp từ \( A \) đến \( B \), cách nhau 15 km, khởi hành lúc 8 giờ sáng. Đi được \( \frac{1}{3} \) quãng đường \( AB \) thì xe bị hỏng, người đó phải dừng lại sửa mất 30 phút rồi đi nốt quãng đường còn lại với vận tốc nhỏ hơn vận tốc lúc đầu 5 km/h. Đến \( B \), người đó nghỉ 20 phút rồi quay về \( A \) với vận tốc bằng một nửa vận tốc trên \( \frac{1}{3} \) quãng đường đầu tiên. Biết người đó về tới \( A \) lúc 11 giờ 15 phút sáng cùng ngày. Hỏi xe bị hỏng lúc mấy giờ?

Câu 7: (1,5 điểm) Một cái sân hình chữ nhật \( ABCD \) có kích thước \( AB = 16\text{ m} \), \( AD = 12\text{ m} \). Một camera an ninh được lắp ở trung điểm \( M \) của cạnh \( AB \). Biết rằng góc nhìn của camera là \( 90^\circ \). Hãy tính diện tích sân mà camera có thể quan sát được khi camera bắt đầu quét tới trung điểm \( N \) của cạnh \( AD \) (như hình vẽ trong đề). Làm tròn kết quả đến 2 chữ số thập phân sau dấu phẩy.

Câu 8: (4,0 điểm) Từ điểm \( M \) nằm bên ngoài đường tròn \( (O) \), kẻ các tiếp tuyến \( MA, MB \) tới đường tròn với \( A, B \) là các tiếp điểm. Tia \( Mx \) nằm giữa hai tia \( MA \) và \( MO \) cắt đường tròn \( (O) \) lần lượt tại \( C \) và \( D \) (\( C \) nằm giữa \( M \) và \( D \)). Gọi \( K \) là trung điểm của \( CD \), tia \( OK \) cắt đường thẳng \( AB \) tại \( N \). Gọi \( I \) là giao điểm của \( AB \) và \( CD \), \( H \) là giao điểm của \( AB \) và \( OM \).

1) Chứng minh \( NC \) là tiếp tuyến của \( (O) \).

2) Chứng minh:

\[ \frac{IA}{IB} = \left( \frac{AC}{BC} \right)^2 \]

Câu 9: (1,5 điểm) Đường tròn ngoại tiếp và đường tròn nội tiếp tam giác \( ABC \) có bán kính lần lượt là \( R \) và \( r \). Biết rằng \( \widehat{BAC} - \widehat{ACB} = \widehat{ABC} - \widehat{BAC} \). Tính diện tích tam giác \( ABC \) theo \( R \) và \( r \).

Câu 10: (1,5 điểm) Ở một trường THCS có bốn lớp 9A, 9B, 9C, 9D và bốn thầy giáo dạy Toán: thầy An, thầy Bình, thầy Chí, thầy Dũng. Mỗi lớp được phân công cho đúng một thầy dạy và mỗi thầy dạy đúng một lớp. Việc phân công thỏa mãn các điều kiện sau:

  1. Thầy An không dạy lớp 9A và cũng không dạy lớp 9D.
  2. Lớp 9B do một trong hai thầy: thầy Bình hoặc thầy Chí dạy.
  3. Lớp 9C không do thầy Bình dạy.
  4. Lớp mà thầy Chí dạy đứng ngay sau lớp mà thầy Dũng dạy trong thứ tự các lớp 9A, 9B, 9C, 9D.
  5. Lớp thầy An dạy đứng trước lớp thầy Bình dạy trong thứ tự các lớp 9A, 9B, 9C, 9D.

Hỏi mỗi thầy dạy lớp nào?

Xem và tải file PDF đầy đủ


[Tải về file PDF]
Khảo sát chọn đội dự tuyển học sinh giỏi lớp 9 môn Toán năm học 2026 - 2027 Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian giao đề). Đề thi bao gồm các chủ đề: rút gọn biểu thức chứa căn, đa thức, hệ phương trình, xác suất tổ hợp, phương…
Xem thêm »

Đề kiểm tra giữa kỳ 1 môn Toán lớp 9 năm 2026 - 2027 THCS Lương Thế Vinh

Đề kiểm tra giữa kỳ 1 môn Toán lớp 9 năm 2026 - 2027 THCS Lương Thế Vinh
Tóm tắt: Đề kiểm tra giữa kỳ 1 môn Toán lớp 9 năm học 2026 - 2027 của Trường THCS Lương Thế Vinh (UBND phường Hòa Khánh) có cấu trúc gồm 2 phần: Trắc nghiệm (3,0 điểm) với 12 câu hỏi và Tự luận (7,0 điểm) với 4 bài tập tổng hợp. Nội dung tập trung kiểm tra kiến thức về phương trình, hệ phương trình bậc nhất hai ẩn, bất phương trình bậc nhất một ẩn, căn bậc hai và giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình/phương trình.

I. TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm)

Câu 1. Trong các phương trình sau, phương trình nào là phương trình bậc nhất hai ẩn?

A. \(2x^2 + y = 9\)

B. \(0x + 0y = 5\)

C. \(2x + 3y = 6\)

D. \(x + y^2 = 5\)

Câu 2. Trong các cặp số sau, cặp số nào là nghiệm của phương trình \(2x - 3y = 5\)?

A. \((4; 1)\)

B. \((4; -1)\)

C. \((1; 1)\)

D. \((-1; 1)\)

Câu 3. Trong các hệ phương trình sau, hệ nào không phải là hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn?

A. \(\begin{cases} 7x - y = 0 \\ 2x + 5y = 3 \end{cases}\)

B. \(\begin{cases} 2y = 10 \\ -x + 3y = 9 \end{cases}\)

C. \(\begin{cases} 3x - 2y = 11 \\ 0x + 0y = 5 \end{cases}\)

D. \(\begin{cases} 5x = 0 \\ x + 5y = 1 \end{cases}\)

Câu 4. Tập nghiệm của phương trình \(4x - y = 3\) được biểu diễn bởi đường thẳng nào dưới đây?

A. \(y = -4x + 3\)

B. \(y = 4x - 3\)

C. \(y = 4x + 3\)

D. \(y = 3x - 4\)

Câu 5. Nghiệm \((x; y)\) của hệ phương trình \(\begin{cases} 3x - 2y = 8 \\ 2x + y = 3 \end{cases}\) là:

A. \((2; -1)\)

B. \((2; 1)\)

C. \((-2; 1)\)

D. \((-2; -1)\)

Câu 6. Cặp số \((1; 0)\) là nghiệm của hệ phương trình nào sau đây?

A. \(\begin{cases} 2x + 3y = 5 \\ x - y = 3 \end{cases}\)

B. \(\begin{cases} 4x - 3y = 4 \\ 3x + y = -3 \end{cases}\)

C. \(\begin{cases} -4x + 3y = 4 \\ 3x - y = 2 \end{cases}\)

D. \(\begin{cases} 4x + 3y = 4 \\ 3x - y = 3 \end{cases}\)

Câu 7. Cho \(a < b\). So sánh \(2026a + 2025\) và \(2026b + 2027\). Khẳng định nào sau đây là đúng?

A. \(2026a + 2025 < 2026b + 2027\)

B. \(2026a + 2025 > 2026b + 2027\)

C. \(2026a - 2025 \le 2026b - 2027\)

D. \(2026a + 2025 \ge 2026b + 2027\)

Câu 8. Bất phương trình nào sau đây là bất phương trình bậc nhất một ẩn?

A. \(16x + y > 0\)

B. \(0x + 0y < -5\)

C. \(2x^2 - 8 < 0\)

D. \(-3x + 15 > 0\)

Câu 9. Tìm số \(x\) không âm thỏa mãn \(\sqrt{x} = 8\)

A. \(x = 16\)

B. \(x = 4\)

C. \(x = 8\)

D. \(x = 64\)

Câu 10. Kết quả của phép tính \(\sqrt{(\sqrt{3}-2)^2} + \sqrt{3}\) là:

A. \(2\sqrt{3}-2\)

B. \(2\)

C. \(-2\sqrt{3}\)

D. \(-2\)

Câu 11. Điều kiện xác định của \(\sqrt{-6a + 4}\) là:

A. \(a < \frac{4}{6}\)

B. \(a \ge \frac{4}{6}\)

C. \(a \le \frac{2}{3}\)

D. \(a \ge \frac{3}{2}\)

Câu 12. Giá trị của biểu thức \(\sqrt{36} \cdot \left(-\sqrt{\frac{4}{9}}\right) \cdot \sqrt{0,25}\) là:

A. \(-0,2\)

B. \(0,2\)

C. \(2\)

D. \(-2\)

II. TỰ LUẬN (7,0 điểm)

Bài 1. (2,0 điểm)

a) (0,5 điểm) Giải phương trình: \((2x - 1)(3x + 5) = 0\).

b) (0,5 điểm) Giải bất phương trình: \(10 + (x - 2)^2 < 15x + x(x + 7)\).

c) (1,0 điểm) Giải phương trình: \(\frac{1}{x + 1} - \frac{3}{x^2 - x + 1} = \frac{2x^2 - 3x - 2}{x^3 + 1}\).

Bài 2. (2,0 điểm)

a) (1,0 điểm) Tìm hai số tự nhiên, biết rằng hiệu của chúng bằng 1035 và nếu lấy số lớn chia cho số nhỏ thì được thương là 4 và số dư là 45.

b) (1,0 điểm) Hai tổ công nhân cùng làm chung một công việc và dự định hoàn thành công việc trong 6 giờ. Nhưng khi làm chung được 5 giờ thì tổ thứ hai được điều động đi làm việc khác. Do cải tiến cách làm, năng suất của tổ thứ nhất tăng 1,5 lần nên tổ thứ nhất đã hoàn thành nốt công việc còn lại trong 2 giờ. Hỏi với năng suất ban đầu, nếu mỗi tổ làm một mình thì sau bao lâu mới xong công việc?

Bài 3. (2,0 điểm)

a) (1,0 điểm) Rút gọn biểu thức: \(\sqrt{(\sqrt{2}-5)^2} - \sqrt{(3-\sqrt{2})^2}\).

b) (1,0 điểm) Rút gọn biểu thức \(A = \frac{5}{2a - 1} \cdot \sqrt{25a^4(1 - 4a + 4a^2)}\) với \(a > \frac{1}{2}\).

Bài 4. (1,0 điểm)

Bác Nam gửi tiền tiết kiệm kì hạn 12 tháng ở một ngân hàng với lãi suất 8,2%/năm. Bác Nam dự định tổng số tiền nhận được sau khi gửi 12 tháng ít nhất là 600 triệu đồng. Hỏi bác Nam phải gửi tiết kiệm ít nhất là bao nhiêu để đạt được dự định đó? (làm tròn đến hàng đơn vị, kết quả tính theo triệu đồng).

Xem và tải file PDF đầy đủ


[Tải về file PDF]
Tóm tắt: Đề kiểm tra giữa kỳ 1 môn Toán lớp 9 năm học 2026 - 2027 của Trường THCS Lương Thế Vinh (UBND phường Hòa Khánh) có cấu trúc gồm 2 phần: Trắc nghiệm (3,0 điểm) với 12 câu hỏi và Tự luận (7,0 điểm) với 4 bài tập tổng hợp. Nội dung tập trung …
Xem thêm »

Đề kiểm tra giữa học kì 1 môn Toán 6 năm học 2026 - 2027 Trường TH&THCS Vân Canh

Đề kiểm tra giữa học kì 1 môn Toán 6 năm học 2026 - 2027 Trường TH&THCS Vân Canh
Tổng hợp đề kiểm tra giữa học kì 1 môn Toán lớp 6 năm học 2026 - 2027 trường Tiểu học và THCS Vân Canh. Đề bài gồm hai phần Trắc nghiệm (2,0 điểm) và Tự luận (8,0 điểm) với thời gian làm bài 90 phút.

Phần I: Trắc nghiệm (2,0 điểm)

Câu 1. Tập hợp \(A\) các số tự nhiên lớn hơn 5 và nhỏ hơn 10 là:

A. \(\{5; 6; 7; 8; 9; 10\}\)

B. \(\{5; 6; 7; 8; 9\}\)

C. \(\{6; 7; 8; 9\}\)

D. \(\{6; 8; 10\}\)

Câu 2. Số 24 viết bằng số La Mã là:

A. XXIV

B. XXVI

C. XXIII

D. XVVIV

Câu 3. Đối với các biểu thức có dấu ngoặc, thứ tự thực hiện phép tính là:

A. \(\{ \} \rightarrow [ ] \rightarrow ( )\)

B. \(( ) \rightarrow [ ] \rightarrow \{ \}\)

C. \(\{ \} \rightarrow ( ) \rightarrow [ ]\)

D. \([ ] \rightarrow ( ) \rightarrow \{ \}\)

Câu 4. Số nào là bội của 12?

A. 10

B. 15

C. 21

D. 0

Câu 5. Cho hình chữ nhật \(ABCD\) có hai đường chéo cắt nhau tại \(O\). Khẳng định nào sau đây đúng?

A. \(AB = BC\)

B. \(AC = BD\)

C. \(AC \perp BD\)

D. \(OA = AB\)

Câu 6. Kết quả của phép tính nào dưới đây là số nguyên tố?

A. \(15 - 5 + 1\)

B. \(7 \cdot 2 + 1\)

C. \(14 \cdot 6 : 4\)

D. \(6 \cdot 4 - 12 \cdot 2\)

Câu 7. Để tổng \(12 + 36 + x\) chia hết cho 3 thì \(x\) là số nào trong các số sau?

A. 110

B. 109

C. 111

D. 100

Câu 8. Hình thoi \(MNPQ\) có hai đường chéo \(MP = 20\text{ cm}\), \(NQ = 24\text{ cm}\). Diện tích hình thoi \(MNPQ\) là:

A. \(480\text{ cm}^2\)

B. \(140\text{ cm}^2\)

C. \(280\text{ cm}^2\)

D. \(240\text{ cm}^2\)

Phần II: Tự luận (8,0 điểm)

Bài 1 (2 điểm): Thực hiện phép tính (tính hợp lí nếu có thể):

a) \(156 + 238 + 344 + 262\)

b) \(9^2 + 81 \cdot 57 - 58 \cdot 80\)

c) \(5^{15} : 5^{12} \cdot 2 - 26 \cdot 2026^0\)

d) Tính tổng các ước của 12.

Bài 2 (2 điểm): Tìm số tự nhiên \(x\), biết:

a) \(3x - 7 = 14\)

b) \(124 - 4 \cdot (x - 5) = 76\)

c) \(3^{x+2} - 3^x = 216\)

d) \(x \in B(12)\) và \(x\) có 2 chữ số.

Bài 3 (1,5 điểm): Một nhà máy sản xuất bút có hai phân xưởng. Phân xưởng A có 26 công nhân, mỗi công nhân làm được 48 chiếc bút trong một ngày. Phân xưởng B có số công nhân nhiều hơn phân xưởng A là 4 người, mỗi công nhân làm được 42 chiếc bút trong một ngày.

a) Hỏi mỗi ngày nhà máy sản xuất được bao nhiêu chiếc bút?

b) Người ta đóng gói toàn bộ số bút vào các hộp, mỗi hộp chứa tối đa 50 chiếc. Hỏi cần ít nhất bao nhiêu hộp để đóng gói hết số bút đó?

Bài 4 (2 điểm): Trên mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài là \(35\text{ m}\) và chiều rộng là \(20\text{ m}\), người ta quyết định xây một hồ bơi hình chữ nhật và làm một lối đi xung quanh hồ bơi. Lối đi này có bề rộng đều là \(2\text{ m}\).

a) Tính diện tích mảnh đất hình chữ nhật ban đầu.

b) Tính diện tích làm lối đi xung quanh hồ bơi.

c) Người ta dự định dùng những viên gạch chống trượt có dạng hình vuông cạnh dài \(40\text{ cm}\) để lát phần lối đi. Hỏi cần bao nhiêu viên gạch như thế (coi mạch vữa không đáng kể)?

Bài 5 (0,5 điểm): Tìm số dư của phép chia \(2^{2026}\) cho \(1 + 2 + 2^2 + 2^3 + \dots + 2^{2022}\).

Xem và tải file PDF đầy đủ


[Tải về file PDF]
Tổng hợp đề kiểm tra giữa học kì 1 môn Toán lớp 6 năm học 2026 - 2027 trường Tiểu học và THCS Vân Canh. Đề bài gồm hai phần Trắc nghiệm (2,0 điểm) và Tự luận (8,0 điểm) với thời gian làm bài 90 phút. Phần I: Trắc nghiệm (2,0 điểm) Câu 1. Tập hợp \…
Xem thêm »

Đề kiểm tra giữa học kì 1 môn Toán 6 năm 2026 - 2027 THCS Văn Yên - Hà Đông

Đề kiểm tra giữa học kì 1 môn Toán 6 năm 2026 - 2027 THCS Văn Yên - Hà Đông
Đề kiểm tra giữa học kì 1 Môn Toán lớp 6 năm học 2026 - 2027 của Trường THCS Văn Yên (UBND Phường Hà Đông). Đề thi gồm 2 phần chính: Trắc nghiệm (2,0 điểm - 8 câu) và Tự luận (8,0 điểm - 5 bài) với thời lượng làm bài 90 phút. Nội dung đề kiểm tra thuộc các chủ đề số tự nhiên, các phép toán và tính chất chia hết, phân tích ra thừa số nguyên tố, hình học thực tế (hình thoi, hình chữ nhật, hình vuông).

I. TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm)

Chọn chữ cái đứng trước phương án trả lời đúng và ghi vào giấy thi.

Câu 1. Tổng \(35 + 84 + 70\) chia hết cho số nào:

A. 2.
B. 4.
C. 5.
D. 7.

Câu 2. Cho tập hợp \(A = \{2; 4; 6; 8; 10\}\). Khẳng định nào sau đây là sai?

A. \(7 \in A\).
B. \(3 \notin A\).
C. \(4 \in A\).
D. \(1 \notin A\).

Câu 3. Ba số tự nhiên lẻ liên tiếp đều là số nguyên tố là:

A. 5; 7; 9.
B. 7; 9; 11.
C. 3; 5; 7.
D. 1; 3; 5.

Câu 4. Biển báo giao thông nào dưới đây là hình tam giác đều?

(Biển 1: Biển STOP tròn | Biển 2: Biển phân làn chỉ hướng | Biển 3: Biển cảnh báo giao nhau | Biển 4: Biển làn xe ô tô)

A. Biển báo 1.
B. Biển báo 2.
C. Biển báo 3.
D. Biển báo 4.

Câu 5. Tập hợp \(M\) các số tự nhiên khác 0 và nhỏ hơn 5 là:

A. \(\{0; 1; 2; 3; 4\}\).
B. \(\{1; 2; 3; 4\}\).
C. \(\{1; 2; 3; 4; 5\}\).
D. \(\{0; 1; 2; 3\}\).

Câu 6. Viết kết quả của phép tính \(5^{10} \cdot 25\) dưới dạng một luỹ thừa

A. \(5^{12}\)
B. \(5^{20}\)
C. \(5^8\)
D. \(5^{35}\)

Câu 7. Khi phân tích 240 ra thừa số nguyên tố thì kết quả đúng là:

A. \(2^4 \cdot 3^2 \cdot 5\).
B. \(16 \cdot 3 \cdot 5\).
C. \(2^2 \cdot 3^2 \cdot 5\).
D. \(2^4 \cdot 3 \cdot 5\).

Câu 8. Một hình thoi có hai đường chéo dài \(12\text{ cm}\) và \(8\text{ cm}\) thì có diện tích là:

A. \(36\text{ cm}^2\)
B. \(12\text{ cm}^2\)
C. \(48\text{ cm}^2\)
D. \(96\text{ cm}^2\)

II. PHẦN TỰ LUẬN (8,0 điểm)

Bài 1. (2,0 điểm) Thực hiện phép tính (tính nhanh nếu có thể)

a) \(86 + 357 + 14 + 43\)

b) \(64 \cdot 42 + 64 \cdot 59 - 8^2\)

c) \(450 + \left\{84 : \left[150 + (18 - 15)^3 - 156\right]\right\} \cdot 3\)

Bài 2. (2,0 điểm) Tìm số tự nhiên \(x\), biết:

a) \(5x - 12 = 38\)

b) \(6(x + 1)^2 - 101 = 7^2\)

c) \(36 \vdots x\) và \(6 < x < 18\)

Bài 3. (1,5 điểm) Mẹ bạn An cho bạn An \(200\,000\) đồng để đi nhà sách mua một số dụng cụ học tập còn thiếu. Bạn An mua 1 hộp bút với giá \(68\,000\) đồng, mua 10 cây bút Thiên Long với giá \(4\,000\) đồng một cây, 5 cuốn vở với giá \(17\,000\) đồng một cuốn.

a) Hỏi bạn An có đủ tiền mua các dụng cụ học tập với số tiền mà mẹ bạn đã cho không? Vì sao?

b) Nếu chỉ mua vở thì với \(200\,000\) đồng bạn An có thể mua được nhiều nhất bao nhiêu quyển vở mà không thiếu tiền?

Bài 4. (2,0 điểm) Một khu sinh hoạt cộng đồng dự kiến cải tạo một khoảng sân đất trống hình chữ nhật có chiều dài \(15\text{ m}\) và chiều rộng \(10\text{ m}\) thành khu vui chơi và đọc sách cho trẻ em. Người ta dành ra một góc sân có dạng hình vuông với cạnh dài \(5\text{ m}\) để trồng cỏ mềm làm khu đọc sách ngoài trời. Phần diện tích sân còn lại sẽ được lắp các tấm thảm cao su an toàn để các em nhỏ chạy nhảy không bị thương khi vấp ngã.

a) Tính chu vi của toàn bộ khu sinh hoạt cộng đồng này.

b) Tính diện tích phần sân cần lắp thảm cao su an toàn.

c) Người ta sử dụng những tấm thảm cao su hình vuông có cạnh \(50\text{ cm}\) để lắp ráp cho phần sân còn lại. Hỏi cần sử dụng tất cả bao nhiêu tấm thảm? Biết rằng thảm được bán theo bộ, mỗi bộ gồm 4 tấm thảm có giá \(280\,000\) đồng, tính tổng số tiền quỹ cộng đồng cần chi để mua đủ thảm.

Bài 5. (0,5 điểm) Cho \(A = 1 + 9 + 9^2 + 9^3 + \dots + 9^{47} + 9^{48}\). Hỏi \(A\) có chia hết cho 10 không? Vì sao?

Xem và tải file PDF đầy đủ


[Tải về file PDF]
Đề kiểm tra giữa học kì 1 Môn Toán lớp 6 năm học 2026 - 2027 của Trường THCS Văn Yên (UBND Phường Hà Đông). Đề thi gồm 2 phần chính: Trắc nghiệm (2,0 điểm - 8 câu) và Tự luận (8,0 điểm - 5 bài) với thời lượng làm bài 90 phút. Nội dung đề kiểm tra …
Xem thêm »

Chuyên đề Tổ hợp Xác suất: Đánh số thứ tự và Định lý Kaplansky - Mã đề XS-II-08

Chuyên đề Tổ hợp Xác suất: Đánh số thứ tự và Định lý Kaplansky - Mã đề XS-II-08
TÓM TẮT CHUYÊN ĐỀ: Bài viết hệ thống hóa lý thuyết nâng cao về phương pháp đánh số khe chèn, kỹ thuật dời chỉ số để xử lý bài toán chọn vị trí thỏa mãn khoảng cách trên hàng thẳng, và ứng dụng Định lý Kaplansky (cùng dạng mở rộng) cho bài toán chọn vị trí không kề nhau trên vòng tròn.

A. LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI

1. Đánh số khe để chèn

Xếp trước \(n\) phần tử làm vách ngăn. Đánh số \(n + 1\) khe từ trái sang phải (bao gồm cả hai đầu). Để \(k\) phần tử chèn không kề nhau, ta chọn \(k\) khe khác nhau:

  • Nếu các phần tử chèn phân biệt, xếp chúng vào các khe đã chọn theo \(k!\) cách. Sau đó nhân với số cách sắp xếp nhóm làm vách.
  • Chia sách vào ngăn: Xếp \(n\) quyển sách phân biệt thành một hàng, chọn \(k - 1\) trong số \(n - 1\) khe giữa hai quyển sách để chia thành \(k\) ngăn có thứ tự và khác rỗng. Số cách xếp là \(n! C_{n-1}^{k-1}\) với \(1 \le k \le n\).

2. Dời chỉ số trên hàng thẳng

  1. Viết các vị trí được chọn theo thứ tự tăng dần: \(1 \le a_1 < a_2 < \dots < a_k \le n\). Nếu giữa hai vị trí được chọn liên tiếp cần ít nhất \(s\) vị trí trống, điều kiện là \(a_{i+1} - a_i \ge s + 1\).
  2. Đặt \(b_i = a_i - (i - 1)s\). Khi đó dãy mới thỏa mãn: \(1 \le b_1 < b_2 < \dots < b_k \le n - (k - 1)s\). Sau khi tính xong, ta cộng ngược lại \((i - 1)s\) vào \(b_i\) để tìm vị trí ban đầu.
  3. Số cách chọn \(k\) chỉ số mới là \(C_{n-(k-1)s}^k\) (với điều kiện \(n - (k-1)s \ge k\)). Nếu gán \(k\) đối tượng phân biệt vào các vị trí đã chọn, ta nhân thêm \(k!\).

Ví dụ minh họa: Chọn 3 vị trí trong 9 vị trí sao cho giữa hai vị trí được chọn liên tiếp có ít nhất 2 ô trống. Bộ chỉ số ban đầu \((2, 5, 9)\) dời thành \((2, 3, 5)\). Các chỉ số mới nằm trong tập 5 vị trí đầu, nên số cách chọn là \(C_5^3 = 10\) cách.

Khoảng cách thay đổi: Nếu khoảng cách tối thiểu giữa vị trí thứ \(i\) và \(i+1\) là \(d_i\), ta dời vị trí thứ \(i\) đi \(\sum_{j=1}^{i-1} (d_j - 1)\) đơn vị. Chặn trên mới sẽ là \(n - \sum_{j=1}^{k-1} (d_j - 1)\).

3. Định lý Kaplansky trên vòng tròn

Đánh số \(n\) vị trí phân biệt xung quanh một vòng tròn (vị trí 1 và vị trí \(n\) kề nhau). Với \(1 \le k \le \lfloor n/2 \rfloor\), số cách chọn \(k\) vị trí đôi một không kề nhau là:

{\[\frac{n}{n - k} C_{n-k}^k\]}

Chứng minh (Tách theo vị trí 1):

  • Trường hợp 1: Không chọn vị trí 1. Chọn \(k\) vị trí không kề nhau trên hàng gồm các vị trí \(2, 3, \dots, n\), thu được \(C_{n-k}^k\) cách.
  • Trường hợp 2: Chọn vị trí 1. Bỏ 2 vị trí kề với nó, chọn \(k - 1\) vị trí trên hàng còn lại, thu được \(C_{n-k-1}^{k-1}\) cách.
  • Cộng hai trường hợp ta được công thức Định lý Kaplansky.

Công thức mở rộng: Nếu cần ít nhất \(s\) vị trí không được chọn trong mỗi khe theo chiều kim đồng hồ giữa hai vị trí được chọn liên tiếp (với \(k \ge 2\) và \(n \ge k(s + 1)\)), số cách chọn là:

{\[\frac{n}{k} C_{n - sk - 1}^{k - 1} = \frac{n}{n - sk} C_{n - sk}^k\]}

4. Tính xác suất và lưu ý kiểm tra

  • Tính xác suất: Khi chọn ngẫu nhiên đồng khả năng \(k\) vị trí từ \(n\) vị trí, ta lấy số cách chọn thỏa mãn điều kiện chia cho tổng số cách chọn \(C_n^k\). Đối với đường đi lưới tọa độ chỉ gồm các bước sang phải và bước lên, đánh số tổng các lượt rồi chọn vị trí cho các bước lên.
  • Kiểm tra trước khi tính: Chuyển yêu cầu "có ít nhất \(s\) vị trí ở giữa" thành khoảng cách chỉ số giữa hai vị trí ít nhất là \(s + 1\). Đối với bài toán trên vòng tròn, luôn kiểm tra khe nối giữa vị trí đầu tiên và vị trí cuối cùng.

Xem và tải file PDF đầy đủ


[Tải về file PDF]
TÓM TẮT CHUYÊN ĐỀ: Bài viết hệ thống hóa lý thuyết nâng cao về phương pháp đánh số khe chèn, kỹ thuật dời chỉ số để xử lý bài toán chọn vị trí thỏa mãn khoảng cách trên hàng thẳng, và ứng dụng Định lý Kaplansky (cùng dạng mở rộng) cho bài toán chọ…
Xem thêm »

Chuyên đề Tổ hợp - Xác suất: Bài toán chia kẹo Euler - Lý thuyết và bài tập (Mã đề XS-II-09)

Chuyên đề Tổ hợp - Xác suất: Bài toán chia kẹo Euler Mã đề XS-II-09

TÓM TẮT BÀI TOÁN CHIA KẸO EULER (PHƯƠNG PHÁP CHÈN VÁCH)

  • Trường hợp 1 (Ai cũng có phần): Chia \(n\) vật giống nhau cho \(k\) đối tượng phân biệt sao cho mỗi đối tượng nhận ít nhất 1 vật. Số cách chia là số nghiệm nguyên dương của phương trình \(x_1 + x_2 + \dots + x_k = n\), tính bằng công thức \(C_{n-1}^{k-1}\) (với \(n \ge k \ge 1\)).
  • Trường hợp 2 (Có thể nhận 0 vật): Chia \(n\) vật giống nhau cho \(k\) đối tượng phân biệt. Số cách chia là số nghiệm nguyên không âm của phương trình \(x_1 + x_2 + \dots + x_k = n\), tính bằng công thức \(C_{n+k-1}^{k-1}\).
  • Kỹ thuật đổi biến: Khi có định mức tối thiểu \(x_i \ge a_i\), cấp trước cho người thứ \(i\) số lượng \(a_i\) vật, đưa bài toán về đếm số nghiệm không âm \(y_i = x_i - a_i \ge 0\).

A. LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI

1. Nhận dạng bài toán chia kẹo

Chia hết \(n\) vật giống nhau cho \(k\) người phân biệt. Gọi \(x_i\) là số vật người thứ \(i\) nhận được. Mỗi cách chia ứng với đúng một bộ số theo thứ tự \((x_1, x_2, \dots, x_k)\) thỏa mãn \(x_1 + x_2 + \dots + x_k = n\).

– Ai cũng có phần (nghiệm nguyên dương): Xếp \(n\) viên kẹo thành hàng. Chọn \(k - 1\) trong \(n - 1\) khe giữa hai viên để đặt vách. Số cách là \(C_{n-1}^{k-1}\) (khi \(n \ge k \ge 1\)).

– Có thể nhận 0 viên (nghiệm nguyên không âm): Xếp chung \(n\) viên kẹo và \(k - 1\) vách. Chọn \(k - 1\) vị trí đặt vách trong \(n + k - 1\) vị trí, được \(C_{n+k-1}^{k-1}\) cách.

2. Đưa điều kiện về tổng các biến không âm

  • Có định mức tối thiểu: Cấp trước \(a_i\) vật cho người thứ \(i\), rồi chia phần còn lại. Đặt \(y_i = x_i - a_i \ge 0\). Nếu phần còn lại âm thì có 0 cách.
  • Tổng không vượt quá \(n\): Thêm biến không âm \(t = n - (x_1 + x_2 + \dots + x_k)\) biểu diễn số vật còn dư.
  • Hệ số, chẵn lẻ hoặc so sánh hai biến: Cố định biến có hệ số hoặc liệt kê các giá trị đúng chẵn lẻ rồi đếm phần còn lại. Nếu \(x_1 \ge x_2 + c\), có thể đặt \(x_1 = x_2 + c + t\) với \(t \ge 0\).

Ví dụ nhanh: Chia 9 viên cho 3 bạn với định mức tối thiểu lần lượt là 1, 2 và 3 viên. Sau khi cấp trước 6 viên, chia tự do 3 viên còn lại cho 3 bạn, số cách là \(C_{3+3-1}^{3-1} = C_5^2 = 10\) cách.

3. Xử lý chặn trên và tính xác suất

Với điều kiện \(x_i \le b_i\), trường hợp vi phạm là \(x_i \ge b_i + 1\). Tính số cách vi phạm bằng cách cấp trước \(b_i + 1\) vật cho người thứ \(i\), đồng thời giữ định mức dưới của các người còn lại.

  • Một chặn trên: Lấy tổng số cách chia trừ số cách vi phạm.
  • Nhiều chặn trên: Trừ số cách vi phạm từng chặn, cộng lại số cách vi phạm đồng thời từng cặp, tiếp tục nguyên lý bù trừ.
  • Xác suất: Chia số bộ thuận lợi cho tổng số bộ thỏa mãn điều kiện ban đầu.

B. VÍ DỤ MINH HỌA

Ví dụ 1. Tìm tổng số bộ nghiệm nguyên dương \((x_1, x_2, x_3, x_4, x_5)\) thỏa mãn phương trình:

\[x_1 + x_2 + x_3 + x_4 + x_5 = 20.\]

Số bộ nghiệm nguyên dương là \(C_{20-1}^{5-1} = C_{19}^4 = 3876\).

KẾT QUẢ: 3876

Ví dụ 2. Một người mẹ có 15 chiếc kẹo sô-cô-la giống hệt nhau đem chia ngẫu nhiên cho 4 đứa con của mình (mỗi đứa con có thể nhận được từ 0 đến 15 chiếc kẹo). Các cách chia theo số lượng đều đồng khả năng. Gọi \(P\) là xác suất để sau khi chia, cả 4 đứa con đều nhận được ít nhất một chiếc kẹo. Tính \(T = 20400 \cdot P\).

Tổng số cách chia 15 chiếc kẹo cho 4 đứa con (số nghiệm nguyên không âm của \(x_1+x_2+x_3+x_4=15\)) là \(n(\Omega) = C_{15+4-1}^{4-1} = C_{18}^3 = 816\).

Số cách chia sao cho cả 4 đứa con đều có ít nhất 1 chiếc kẹo (số nghiệm nguyên dương của \(x_1+x_2+x_3+x_4=15\)) là \(n(A) = C_{15-1}^{4-1} = C_{14}^3 = 364\).

Xác suất \(P = \frac{364}{816} = \frac{91}{204}\).

Do đó \(T = 20400 \cdot \frac{91}{204} = 9100\).

KẾT QUẢ: 9100

Ví dụ 3. Tìm số bộ nghiệm nguyên không âm \((x_1, x_2, x_3, x_4, x_5)\) của phương trình:

\[x_1 + x_2 + x_3 + x_4 + x_5 = 12.\]

Số bộ nghiệm nguyên không âm của phương trình là \(C_{12+5-1}^{5-1} = C_{16}^4 = 1820\).

KẾT QUẢ: 1820

Ví dụ 4. Giáo viên chủ nhiệm có 12 quyển vở giống nhau đem chia ngẫu nhiên cho 4 học sinh tiêu biểu gồm An, Bình, Cường và Dũng (mỗi bạn có thể nhận từ 0 đến 12 quyển vở). Các cách chia theo số lượng đều đồng khả năng. Gọi \(P\) là xác suất để học sinh An nhận được ít nhất 3 quyển vở. Tính \(T = 9100 \cdot P\).

Tổng số cách chia 12 quyển vở cho 4 học sinh là \(n(\Omega) = C_{12+4-1}^{4-1} = C_{15}^3 = 455\).

Để An nhận ít nhất 3 quyển vở, ta cấp trước 3 quyển cho An, còn lại 9 quyển chia tự do cho 4 bạn. Số cách chia thuận lợi là \(n(A) = C_{9+4-1}^{4-1} = C_{12}^3 = 220\).

Xác suất \(P = \frac{220}{455} = \frac{44}{91}\).

Do đó \(T = 9100 \cdot \frac{44}{91} = 4400\).

KẾT QUẢ: 4400

Ví dụ 5. Tìm tổng số bộ nghiệm nguyên \((x_1, x_2, x_3, x_4, x_5)\) của phương trình:

\[x_1 + x_2 + x_3 + x_4 + x_5 = 26\]

thỏa mãn các điều kiện chặn dưới bậc thang: \(x_1 \ge 1, x_2 \ge 2, x_3 \ge 3, x_4 \ge 4, x_5 \ge 5\).

Đặt \(y_1 = x_1 - 1 \ge 0\), \(y_2 = x_2 - 2 \ge 0\), \(y_3 = x_3 - 3 \ge 0\), \(y_4 = x_4 - 4 \ge 0\), \(y_5 = x_5 - 5 \ge 0\).

Phương trình trở thành:

\[y_1 + y_2 + y_3 + y_4 + y_5 = 26 - (1 + 2 + 3 + 4 + 5) = 11.\]

Số bộ nghiệm nguyên không âm \((y_1, y_2, y_3, y_4, y_5)\) là \(C_{11+5-1}^{5-1} = C_{15}^4 = 1365\).

KẾT QUẢ: 1365

Xem và tải file PDF đầy đủ


[Tải về file PDF]
TÓM TẮT BÀI TOÁN CHIA KẸO EULER (PHƯƠNG PHÁP CHÈN VÁCH) Trường hợp 1 (Ai cũng có phần): Chia \(n\) vật giống nhau cho \(k\) đối tượng phân biệt sao cho mỗi đối tượng nhận ít nhất 1 vật. Số cách chia là số nghiệm nguyên dương của phương trình \(x_1…
Xem thêm »

Chuyên Đề Tổ Hợp - Xác Suất: Nguyên Lý Bao Hàm Và Loại Trừ - Mã Đề XS-II-10

Chuyên Đề Tổ Hợp - Xác Suất: Nguyên Lý Bao Hàm Và Loại Trừ - Mã Đề XS-II-10
Nội dung tóm tắt: Phương pháp đếm số phần tử bằng Nguyên lý Bao hàm và Loại trừ áp dụng cho hai và ba tập hợp. Phân tích chi tiết mô hình sơ đồ Venn, công thức tính số phần tử đúng một tập, đúng hai tập và các ứng dụng phổ biến trong bài toán chia hết, điều kiện cấm, tính xác suất biến cố hợp.

A. LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI

1. Đếm số phần tử thuộc ít nhất một tập

Hai tập hợp: Cộng số phần tử của hai tập, trừ đi số phần tử thuộc phần giao (vì phần giao bị đếm 2 lần):

\[|A \cup B| = |A| + |B| - |A \cap B|\]

Ba tập hợp: Cộng số phần tử từng tập, trừ các giao đôi, rồi cộng lại giao ba:

\[|A \cup B \cup C| = |A| + |B| + |C| - |A \cap B| - |B \cap C| - |C \cap A| + |A \cap B \cap C|\]

2. Phân biệt các khái niệm: ít nhất một, đúng một và đúng hai

– Điền sơ đồ Venn từ trong ra ngoài: Điền phần giao ba trước, sau đó lấy mỗi giao đôi trừ đi giao ba để có vùng chỉ thuộc đúng hai tập. Cuối cùng lấy tổng từng tập trừ đi các vùng đã điền.

– Gọi \(S_1\) là tổng kích thước các tập hợp, \(S_2\) là tổng kích thước các giao đôi và \(S_3 = |A \cap B \cap C|\):

  • Số phần tử thuộc đúng một tập: \(S_1 - 2S_2 + 3S_3\)
  • Số phần tử thuộc đúng hai tập: \(S_2 - 3S_3\)

3. Chọn tập hợp để áp dụng

  • Bài toán chia hết: Đặt \(A\) là tập các bội của \(a\), \(B\) là tập các bội của \(b\). Khi đó \(A \cap B\) là tập các bội của \(\text{BCNN}(a, b)\).
  • Bài toán có điều kiện cấm: Mỗi tập hợp gồm các cấu hình vi phạm một điều kiện. Đếm hợp các tập vi phạm rồi lấy tổng số cấu hình trừ đi.
  • Bài toán xác suất: Áp dụng công thức \(P(A \cup B) = P(A) + P(B) - P(A \cap B)\).

B. VÍ DỤ MINH HỌA

Ví dụ 1. Một trường THPT tiến hành khảo sát ngẫu nhiên 2000 học sinh về nhu cầu rèn luyện thể chất, kết quả ghi nhận có 1200 học sinh yêu thích môn bóng đá, 950 học sinh yêu thích môn bóng rổ và 450 học sinh yêu thích đồng thời cả hai môn thể thao này. Hỏi có tất cả bao nhiêu học sinh yêu thích ít nhất một trong hai môn bóng đá hoặc bóng rổ?

Ví dụ 2. Trong một kỳ khảo sát đánh giá năng lực học sinh, gọi \(A\) là biến cố “Học sinh đạt điểm giỏi môn Toán” với xác suất \(P(A) = 0,65\); gọi \(B\) là biến cố “Học sinh đạt điểm giỏi môn Vật lý” với xác suất \(P(B) = 0,55\). Biết rằng xác suất để một học sinh đạt điểm giỏi cả hai môn Toán và Vật lý là \(P(A \cap B) = 0,35\).

Gọi \(P\) là xác suất để học sinh đó đạt điểm giỏi ít nhất một trong hai môn học trên. Tính \(T = 4000 \cdot P\).

Ví dụ 3. Một trường phổ thông liên cấp có tổng cộng 3000 học sinh. Nhà trường tổ chức dạy tăng cường hai môn ngoại ngữ tự chọn là Tiếng Anh và Tiếng Nhật. Qua thống kê có 1400 học sinh đăng ký học Tiếng Anh, 800 học sinh đăng ký học Tiếng Nhật và 300 học sinh đăng ký học đồng thời cả hai ngoại ngữ. Hỏi nhà trường có bao nhiêu học sinh không đăng ký học bất kỳ môn ngoại ngữ tự chọn nào?

Ví dụ 4. Một dây chuyền sản xuất linh kiện điện tử tự động kiểm tra sản phẩm xuất xưởng theo hai tiêu chí. Xác suất một linh kiện bị lỗi mạch điện (biến cố \(A\)) là \(P(A) = 0,20\); xác suất linh kiện bị lỗi kích thước cơ khí (biến cố \(B\)) là \(P(B) = 0,15\); xác suất linh kiện mắc đồng thời cả hai loại lỗi kỹ thuật trên là \(P(A \cap B) = 0,05\).

Gọi \(P\) là xác suất để một linh kiện lấy ngẫu nhiên là sản phẩm đạt chuẩn hoàn hảo (không mắc bất kỳ lỗi nào trong hai loại lỗi trên). Tính \(T = 5000 \cdot P\).

Xem và tải file PDF đầy đủ


[Tải về file PDF]
Nội dung tóm tắt: Phương pháp đếm số phần tử bằng Nguyên lý Bao hàm và Loại trừ áp dụng cho hai và ba tập hợp. Phân tích chi tiết mô hình sơ đồ Venn, công thức tính số phần tử đúng một tập, đúng hai tập và các ứng dụng phổ biến trong bài toán chia …
Xem thêm »

Biểu mẫu liên hệ

Tên

Email *

Thông báo *