Học sinh thường thắc mắc tại sao tích của hai số âm lại là một số dương

📌 1. Vấn đề có thể khó (Bài 16: Phép nhân số nguyên - Toán 6)

• HS thường thắc mắc tại sao tích của hai số âm lại là một số dương. Thật khó nêu được một ví dụ thực tế để giải thích điều đó. Trong SGK trước đây, điều đó được suy ra từ kết quả nhân hai số nguyên khác dấu rồi khảo sát sự thay đổi của tích khi giảm dần thừa số dương cho đến khi nó trở thành thừa số nguyên âm. Trong quá trình đó, HS sẽ thấy tích tăng dần từ âm sang dương.

• Trong TOÁN 6, cách nhân hai số âm được suy ra từ việc khảo sát sự thay đổi về dấu của một tích mỗi khi đổi dấu một thừa số của nó (trong một tích, mỗi khi đổi dấu một thừa số của nó thì tích đổi dấu). Cách tiếp cận này đạt được cùng lúc hai mục đích: một là dẫn đến quy tắc nhân hai số âm, hai là khắc sâu một kiến thức rất quan trọng: một tích sẽ đổi dấu khi đổi dấu một thừa số của nó.

📌 2. Những lưu ý khác (Bài 16: Phép nhân số nguyên - Toán 6)

• Bài này thực chất là việc mở rộng phép nhân từ tập các số tự nhiên sang tập các số nguyên. Việc mở rộng đó đòi hỏi phải thoả mãn hai điều kiện:

• Một là, các phép toán trên \(\mathbb{Z}\) khi hạn chế trên \(\mathbb{N}\) thì chính là phép toán tương ứng trong \(\mathbb{N}\), nghĩa là các phép toán trên \(\mathbb{Z}\) cũng chính là trên \(\mathbb{N}\) khi áp dụng cho các số nguyên là số tự nhiên. Đó là lí do ta coi như HS đã biết cách nhân hai số nguyên dương và chỉ cần nói đến việc nhân hai số nguyên trong đó có số âm.

• Hai là, các phép toán trên \(\mathbb{Z}\) cũng có các tính chất giao hoán, kết hợp và phân phối đối với phép cộng. Đó là lí do ta mặc nhiên coi rằng \((-11) \cdot 3 = 3 \cdot (-11)\) để có thể quy cả hai tích về phép cộng số nguyên âm. Dựa vào tính chất phép nhân phân phối đối với phép cộng, cũng có thể giải thích tại sao tích của hai số âm là một số dương như sau:

Chẳng hạn, đặt \(P = (-5) \cdot (-3)\), ta có: \[ 0 = (-5) \cdot 0 = (-5) \cdot [(-3) + 3] = P + (-5) \cdot 3 = P - 5 \cdot 3 \Rightarrow P = 5 \cdot 3. \]

• Trong bài, chúng ta không đi sâu vào những vấn đề có tính chất lí thuyết về "mở rộng phép toán" mà chỉ cung cấp cho HS kết quả, nghĩa là bày cho HS cách thực hiện phép nhân hai số nguyên, đặc biệt là hai số nguyên khác dấu và hai số nguyên có cùng dấu âm. Lưu ý rằng các hoạt động trong "Tìm tòi – Khám phá" không phải để "chứng minh" mà chỉ nhằm giúp cho HS hiểu và dễ chấp nhận quy tắc được cung cấp sau đó.

Lời giải, đáp số các bài tập 3.28, 3.29, 3.30, 3.31 sách Toán lớp 6

Bài tập 3.28.

💡 Lời giải/Đáp số

a) \(-414\);

b) \(-76\).

Bài tập 3.29.

💡 Lời giải/Đáp số

a) \[ (2\,834-2\,833)+(275-265)=11. \]

b) \[ (11-1)+(12-2)+(13-3)=30. \]

Bài tập 3.30.

💡 Lời giải/Đáp số

Tổng các số ghi trên các miếng bìa trong mỗi hộp lần lượt là \(2,\ 4\) và \(6\). Nếu tổng các số ghi trên các miếng bìa trong mỗi hộp bằng nhau thì tổng ấy phải bằng \(4\).

Vậy nếu chuyển miếng bìa có ghi số \(2\) trong hộp thứ ba sang hộp thứ nhất thì tổng các số ghi trên các miếng bìa trong mỗi hộp đều bằng \(4\).

Bài tập 3.31.

💡 Lời giải/Đáp số

Mỗi số trong tập đã cho đều có số đối cũng nằm trong tập đó. Vậy không kể số \(0\), các số còn lại chia thành từng cặp có tổng bằng \(0\) (mỗi số cộng với số đối của nó).

Do đó tổng của chúng bằng \(0\).

Giải bài tập 3.24, 3.25, 3.26, 3.27 SGK Toán 6 KNTT

Bài tập 3.24.

💡 Lời giải/Đáp số

a) Quang đeo kính \(-1\) điôp.

b) Ông của bạn Quang đeo kính \(2\) điôp (hay \(+2\) điôp).

Bài tập 3.25.

💡 Lời giải/Đáp số

a) Điểm \(A\) biểu diễn số \(12\).

b) Điểm \(A\) biểu diễn số \(-12\).

Bài tập 3.26.

💡 Lời giải/Đáp số

a) \[ S=\{-2;-1;0;1;2;3\}. \] Tổng các phần tử của \(S\) bằng \(3\).

b) \[ T=\{-6;-5;-4;-3;-2\}. \] Tổng các phần tử của \(T\) bằng \(-20\).

Bài tập 3.27.

💡 Lời giải/Đáp số

a) \[ (27-29)+(86-84)+5=5. \]

b) \[ (39+89)+(299-298)=129. \]

Biểu mẫu liên hệ

Tên

Email *

Thông báo *