1. Mục đích và cách sử dụng

– Với tiết Luyện tập chung: 1 tiết luyện tập chung này được dùng để chữa các bài tập của hai bài: Lũy thừa với số mũ tự nhiên (Bài 6) và Thứ tự thực hiện các phép tính (Bài 7); bổ sung một số bài tập cần thiết nhưng không đưa được vào các bài học chính vì hạn chế thời lượng hoặc các bài tập có nội dung tổng hợp, liên kết kiến thức nhiều bài học.

– Với tiết Bài tập cuối chương I: GV cho HS xem sơ đồ tư duy, có thể cho HS tóm tắt những khái niệm, tính chất quan trọng đã được đề cập trong cả chương và chữa cho HS một số bài tập có nội dung tổng hợp, có thể phải vận dụng đồng thời các kiến thức đã học trong các bài học khác nhau.

2. Gợi ý về cách tổ chức học tập

GV có thể tổng kết kiến thức trong chương I cho HS theo sơ đồ sau:

Sơ đồ tư duy tóm tắt kiến thức chương I Toán 6

Bài tập 1.48.

💡 Lời giải/Đáp số

\[ (1\,264 + 164 \cdot 4) : 12 = 160 \] (ti vi).

📌 Ghi chú

HS có thể gặp khó vì phải hiểu được khái niệm “trung bình”. GV có thể cho HS làm thêm bài tập phụ có tính chất gợi ý, chẳng hạn:

Biết số sản phẩm bán được trong ba tháng 1; 2 và 3 lần lượt là \(1;\ 2;\ 9\). Hỏi trung bình mỗi tháng bán được bao nhiêu sản phẩm?

Bài tập 1.49.

💡 Lời giải/Đáp số

Diện tích sàn cần lát:

\[ (105 - 30)\text{ m}^2. \]

Tổng tiền công là:

\[ (105 - 30) \cdot 30 \] (nghìn đồng).

\(18\text{ m}^2\) gỗ loại 1 có giá \(350\) nghìn đồng:

\[ 350 \cdot 18 \] (nghìn đồng).

Diện tích còn lại là \[ [(105 - 30) - 18]\text{ m}^2 \] gỗ loại 2 có giá \(170\) nghìn đồng.

Tổng chi phí:

\[ (105 - 30)\cdot30 + 350\cdot18 + 170\cdot[(105 - 30)-18] \]

\[ = 18\,240\text{ (nghìn đồng)} = 18\,240\,000\text{ đồng}. \]

📌 Ghi chú

HS dễ nhầm lẫn khi đọc đề bài 1.49. GV có thể đặt một số câu hỏi gợi ý:

1) Chi phí lát sàn bao gồm những khoản nào? (Tiền công lát, tiền gỗ).

2) Để tính tiền công cần biết gì? (Diện tích cần lát; tiền công lát mỗi mét vuông).

3) Sàn được lát bằng mấy loại gỗ? Cách tính số tiền gỗ loại 1, loại 2 dùng để lát sàn.

Bài tập 1.44.

💡 Lời giải/Đáp số

Ta có:

\[ (60 \cdot 10^{20}) : (6 \cdot 10^6) = \frac{60 \cdot 10^{20}}{6 \cdot 10^6} = 10 \cdot 10^{14} = 10^{15}. \]

Do đó, Mặt Trời cần \(10^{15}\) giây để tiêu thụ một lượng khí hydrogen có khối lượng bằng khối lượng Trái Đất.

Bài tập 1.45.

💡 Lời giải/Đáp số

Ta biết \(1\) giờ có \(60\) phút, \(1\) phút có \(60\) giây nên:

\[ 1\text{ giờ} = 60 \cdot 60 = 3\,600\text{ giây}. \]

Vì vậy mỗi giờ, số tế bào hồng cầu được tạo ra là:

\[ 25 \cdot 10^5 \cdot 3\,600 = 9\,000\,000\,000 \] (tế bào).