Đề kiểm tra giữa học kỳ I – Môn Toán lớp 6
Năm học: 2026 – 2027 | Trường: THCS Giảng Võ 2 | Mã đề: Đề số 1
Hình thức: Trắc nghiệm (2,0 điểm) & Tự luận (8,0 điểm) | Thời gian làm bài: 90 phút (không sử dụng máy tính cầm tay).
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (2,0 ĐIỂM)
Học sinh chọn đáp án đúng rồi ghi vào giấy kiểm tra chữ cái đứng trước câu trả lời đúng (Ví dụ: 1A, 2B…).
Câu 1. Tập hợp nào sau đây chỉ bao gồm các phần tử là số nguyên tố?
A. \(\{0;\, 3\}\).
B. \(\{1;\, 3\}\).
C. \(\{2;\, 5\}\).
D. \(\{5;\, 9\}\).
Câu 2. Tích \(5^9 \cdot 25\) được viết dưới dạng một lũy thừa là
A. \(5^{11}\).
B. \(5^{12}\).
C. \(5^{13}\).
D. \(5^{14}\).
Câu 3. Trong các biểu thức sau, biểu thức nào có giá trị không chia hết cho 3?
A. \(3^3 + 5 + 1\).
B. \(24 + 81\).
C. \(345 + 15 - 21\).
D. \(3 \cdot 4 \cdot 5 + 2\).
Câu 4. Số 54 có tất cả bao nhiêu ước?
A. 6.
B. 7.
C. 8.
D. 9.
Câu 5. Khung gỗ trang trí hình bên có hình ảnh của các hình nào?
A. Hình lục giác đều, hình thang cân.
B. Hình thoi, hình thang cân.
C. Hình thoi, hình lục giác đều.
D. Hình thang cân, hình bình hành.
Câu 6. Trong các khẳng định sau, khẳng định nào là sai?
A. Hình thoi có hai đường chéo vuông góc.
B. Hình thoi có bốn góc bằng nhau.
C. Hình thoi có bốn cạnh bằng nhau.
D. Hình thoi có các cạnh đối song song.
Câu 7. Một hình vuông có diện tích là \(64\text{ cm}^2\). Chu vi của hình vuông đó là
A. \(128\text{ cm}\).
B. \(128\text{ m}\).
C. \(32\text{ m}\).
D. \(32\text{ cm}\).
Câu 8. Cho hình chữ nhật \(ABCD\) có chu vi bằng \(88\text{ cm}\) được chia thành 5 hình chữ nhật nhỏ có cùng kích thước (gồm 2 hình chữ nhật đứng ở phía trên ghép cùng 3 hình chữ nhật đứng ở phía dưới). Diện tích của hình chữ nhật \(ABCD\) bằng
A. \(480\text{ cm}^2\).
B. \(420\text{ cm}^2\).
C. \(160\text{ cm}^2\).
D. Đáp án khác.
PHẦN II. TỰ LUẬN (8,0 ĐIỂM)
Bài I (2,0 điểm). Thực hiện các phép tính:
1) \(185 + 79 + 15 + 221\).
2) \(48 \cdot 55 + 48 \cdot 45 - 200\).
3) \(120 : \left[54 - (5 + 2)^2\right] + 2026^0\).
Bài II (2,5 điểm).
1) Tìm các số tự nhiên \(x\), biết:
a) \((x + 2) - 14 = 30\).
b) \(4 + 5x = 11^2 - 22\).
c) \(3^x + 3^{x+2} = 270\).
2) Tìm các chữ số \(a\) và \(b\) sao cho số \(\overline{3a54b}\) chia hết cho cả 2, 5 và 9.
Bài III (1,5 điểm).
Hưởng ứng chương trình “Cùng em đến trường”, Nam dự định mua một phần quà tặng các em nhỏ có hoàn cảnh khó khăn. Phần quà gồm 10 quyển vở giá \(12\,000\) đồng/quyển và 5 chiếc bút mực giá \(18\,000\) đồng/chiếc.
1) Tính tổng số tiền Nam cần có để mua phần quà trên.
2) Hiện tại Nam chưa có tiền để dành. Để mua phần quà đó, Nam lên kế hoạch mỗi tuần tiết kiệm \(50\,000\) đồng từ tiền tiêu vặt. Hỏi sau ít nhất bao nhiêu tuần thì Nam sẽ có đủ tiền?
Bài IV (1,5 điểm).
Vườn thực nghiệm sinh học của một trường THCS có dạng hình chữ nhật với chiều dài \(20\text{ m}\) và chiều rộng \(10\text{ m}\). Trong khu vườn có một phần đất trồng hoa dạng hình thang \(ABCD\) với độ dài hai đáy là \(AB = 9\text{ m}\); \(CD = 12\text{ m}\) và chiều cao bằng \(4\text{ m}\) (đáy \(CD\) nằm trên một cạnh của khu vườn). Phần đất còn lại dùng để trồng các loại cây khác.
1) Tính diện tích phần đất trồng hoa và diện tích phần đất trồng các loại cây khác.
2) Người ta làm hàng rào bao quanh khu vườn thực nghiệm nhưng không rào đoạn \(CD\) của phần đất trồng hoa. Tính chiều dài của hàng rào cần làm.
Bài V (0,5 điểm).
Tìm tất cả các số nguyên tố \(p\) sao cho \(2p + 7\) là số nguyên tố và \(5p + 1\) là số chính phương.