Tóm tắt nội dung Đề thi (Trang 1): Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT môn Toán năm học 2026 - 2027 tỉnh Quảng Ninh (Phần Trắc nghiệm). Nội dung khảo sát bao gồm kiến thức tổng hợp: căn bậc ba, tọa độ điểm thuộc parabol, bất phương trình bậc nhất, nghiệm của phương trình hai ẩn, xử lý bảng tần số ghép nhóm, tỉ số lượng giác góc nhọn, góc ở tâm đường tròn, thể tích hình trụ, diện tích xung quanh hình nón, rút gọn căn thức đại số và tính xác suất thực nghiệm.
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (3,0 ĐIỂM)
(Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án đúng. Trả lời đúng mỗi câu được 0,25 điểm)
Câu 1. Căn bậc ba của \(-27\) là
A. \(3\)
B. \(-3\)
C. \(3\sqrt{3}\)
D. \(-3\sqrt{3}\)
Câu 2. Cho điểm \(M\) thuộc đồ thị hàm số \(y = -\frac{1}{2}x^2\). Biết điểm \(M\) có hoành độ bằng \(2\), tung độ điểm \(M\) là
A. \(1\)
B. \(-1\)
C. \(2\)
D. \(-2\)
Câu 3. Giá trị nào của \(x\) dưới đây là một nghiệm của bất phương trình \(2x + 4 < 0\)?
A. \(-1\)
B. \(0\)
C. \(-4\)
D. \(-2\)
Câu 4. Cặp số \((x; y)\) nào dưới đây là một nghiệm của phương trình \(2x - 3y = -8\)?
A. \((2; 4)\)
B. \((4; 2)\)
C. \((2; -4)\)
D. \((-4; 2)\)
Câu 5. Khảo sát thời gian tập thể dục trong ngày của 100 học sinh lớp 9 thu được bảng số liệu ghép nhóm sau:
| Thời gian (phút) | [0;20) | [20;40) | [40;60) | [60;80) | [80;100) |
|---|---|---|---|---|---|
| Số học sinh | 20 | 40 | 18 | 15 | 7 |
Dựa vào bảng trên, hãy cho biết có bao nhiêu học sinh có thời gian tập thể dục trong ngày từ 60 phút đến dưới 100 phút?
A. 15
B. 22
C. 7
D. 23
Câu 6. Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\), biết \(AB = 2\), \(AC = 4\). Giá trị của \(\sin \widehat{ABC}\) là
A. \(\frac{\sqrt{5}}{5}\)
B. \(\frac{1}{5}\)
C. \(\frac{2\sqrt{5}}{5}\)
D. \(\frac{1}{10}\)
Câu 7. Cho tam giác đều \(ABC\) nội tiếp đường tròn \((O)\). Số đo góc \(BOC\) là
A. \(60^\circ\)
B. \(90^\circ\)
C. \(150^\circ\)
D. \(120^\circ\)
Câu 8. Một thùng đựng nước có dạng hình trụ với bán kính đáy bằng \(3\text{ dm}\) và chiều cao bằng \(9\text{ dm}\). Thể tích của thùng là (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)
A. \(85\text{ dm}^3\)
B. \(254\text{ dm}^3\)
C. \(170\text{ dm}^3\)
D. \(509\text{ dm}^3\)
Câu 9. Cho hình nón có bán kính đáy bằng \(12\text{ cm}\), độ dài đường cao bằng \(5\text{ cm}\). Diện tích xung quanh của hình nón là
A. \(156\pi\text{ cm}^2\)
B. \(60\pi\text{ cm}^2\)
C. \(720\pi\text{ cm}^2\)
D. \(240\pi\text{ cm}^2\)
Câu 10. Tính \(\sqrt{4a^2} + a\) với \(a \le 0\) ta được kết quả là
A. \(-a\)
B. \(3a\)
C. \(5a\)
D. \(-3a\)
Câu 11. Có 9 quả bóng được đánh số từ 1 đến 9. Lấy ngẫu nhiên một quả bóng, xác suất của biến cố “Lấy được quả bóng có ghi số chẵn” là
A. \(\frac{1}{2}\)
B. \(\frac{4}{5}\)
C. \(\frac{4}{9}\)
D. \(\frac{5}{9}\)