Lời giải chi tiết các bài 2.25, 2.27, 2.28, 2.29 SGK Toán lớp 6 thống nhất

Bài tập 2.25.

💡 Lời giải/Đáp số

a) Số cần viết chia hết cho \(5\) nên từ giả thiết, nó có chữ số tận cùng là \(0\) hoặc \(5\). Vậy các số cần tìm là: \(510;\ 150;\ 310;\ 130;\ 350;\ 530;\ 105;\ 305;\ 315;\ 135\).

b) Số cần viết chia hết cho \(3\) nên tổng các chữ số của nó phải chia hết cho \(3\). Từ giả thiết, ta viết được các số là: \(510;\ 501;\ 105;\ 150;\ 135;\ 153;\ 315;\ 351;\ 513;\ 531\).

Bài tập 2.27.

💡 Lời giải/Đáp số

a) Vì \(100 : 4\) nên \(x : 4\). Do đó:

\[ x \in \{0; 4; 8; 12; 16; 20\}. \]

b) Vì \(18 : 9;\ 90 : 9\) nên \(x : 9\). Do đó:

\[ x \in \{0; 9; 18\}. \]

Bài tập 2.28.

💡 Lời giải/Đáp số

Số người mỗi nhóm phải lớn hơn \(3\) và là ước của \(40\).

Mà \[ Ư(40)=\{1; 2; 4; 5; 8; 10; 20; 40\} \] nên mỗi nhóm có thể có \(4;\ 5;\ 8;\ 10;\ 20\) hoặc \(40\) người.

Bài tập 2.29.

💡 Lời giải/Đáp số

Các cặp số nguyên tố sinh đôi nhỏ hơn \(40\) là: \(3\) và \(5;\ 5\) và \(7;\ 11\) và \(13;\ 17\) và \(19;\ 29\) và \(31\).

Biểu mẫu liên hệ

Tên

Email *

Thông báo *