Giải chi tiết Trả Lời Ngắn đề thi học sinh giỏi Toán 12 tỉnh Bắc Ninh 2026

Đề HSG Toán 12 Bắc Ninh 2026 - Trả lời ngắn giải chi tiết

Câu 1

📝 Câu 1

Vào một hội thi thiết kế đèn lồng Trung thu, ban tổ chức nhận được một chiếc đèn lồng đặc biệt có mô hình là một tứ diện đều. Trên mỗi cạnh của tứ diện thí sinh thiết kế ba bóng đèn nằm ở ba vị trí chia cạnh của tứ diện thành bốn đoạn bằng nhau. Cứ mỗi phút trôi qua sẽ có ngẫu nhiên ba bóng đèn phát sáng, các bóng đèn còn lại thì tắt. Tính xác suất để ngay phút đầu tiên ban giám khảo chấm điểm, có ba bóng đèn phát sáng ứng với ba điểm tạo nên một mặt phẳng song song với đúng một cạnh của tứ diện, biết rằng ba bóng đèn không thuộc cùng một cạnh của tứ diện (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

💡 Lời giải

Tổng số cách chọn ra 3 trong 18 điểm là \[C_{18}^{3}=816.\]

Tuy nhiên, sẽ có các trường hợp ba điểm thẳng hàng, đó là khi ta lấy ba điểm thuộc cùng một cạnh, tổng số cách là \[6\times C_{3}^{3}=6.\]

Do đó \[n(\Omega)=816-6=810.\]

Xét các mặt phẳng qua 3 điểm (3 bóng đèn) và song song với đoạn \(AB\):

- TH1: Chọn 1 cặp điểm thuộc mặt phẳng \((ABC)\) và 1 điểm không thuộc \((ABC)\).

Bước 1: Có 3 cách chọn 1 cặp điểm thuộc \((ABC)\).

Bước 2: Với mỗi cách chọn trong bước 1 thì lẽ ra sẽ có 9 cách chọn 1 điểm không thuộc mặt phẳng \((ABC)\); tuy nhiên vì điều kiện mặt phẳng qua 3 điểm chỉ song song đúng 1 cạnh tứ diện (ở đây là \(AB\)) nên ta loại 3 điểm trong số 9 điểm không thuộc \((ABC)\) (ví dụ khi chọn cặp điểm \(M, N\) thuộc \((ABC)\) thì ta loại \(P, Q, R\) thuộc \(AD, BD, CD\)).

Do vậy ta có \[3\times6=18\] cách chọn bộ ba điểm trong trường hợp này.

- TH2: Chọn 1 cặp điểm thuộc mặt phẳng \((ABD)\) và 1 điểm không thuộc \((ABD)\). Ta cũng có \[3\times6=18\] cách chọn bộ ba điểm thỏa mãn.

Vì tính chất bình đẳng của 6 cạnh trong tứ diện đều, ta có tất cả \[6(18+18)=216\] bộ ba điểm thỏa mãn.

Vì vậy xác suất cần tính là: \[P=\frac{216}{810}=\frac{4}{15}\approx 0,27\]

Đáp án: 0,27

Câu 2

📝 Câu 2

Cho hàm số \[f(x)=\ln 2025+\ln\frac{x}{x+1}.\] Giá trị của biểu thức \[S=f^{\prime}(1)+f^{\prime}(2)+...+f^{\prime}(2026)\] bằng \(\frac{m}{n}\) là phân số tối giản và \(m,n\in\mathbb{N}^{*}\). Tính \(m+n.\)

💡 Lời giải

Ta có \[f(x)=\ln 2025+\ln\frac{x}{x+1}=\ln(2025x)+\ln\frac{1}{x+1}.\]

Suy ra \[f^{\prime}(x)=\frac{2025}{2025x}-\frac{1}{x+1}=\frac{1}{x}-\frac{1}{x+1}.\]

Do đó \[f^{\prime}(1)+f^{\prime}(2)+...+f^{\prime}(2025)=1-\frac{1}{2}+\frac{1}{2}-\frac{1}{3}+...+\frac{1}{2025}-\frac{1}{2026}=\frac{2025}{2026}.\]

Vậy \[m+n=2025+2026=4051.\]

Đáp án: 4051

Câu 3

📝 Câu 3

Cho hàm số \(f(x)\) có đạo hàm liên tục trên \([0;4]\) và \(f^{\prime}(x)>0\), \(\forall x\in[0;4]\). Biết \(f(0)=2\) và \[4x^{2}f(x)=[f^{\prime}(x)]^{2}-x^{2}, \quad \forall x\in[2;4].\] Giá trị \(f(2\sqrt{3})\) bằng bao nhiêu?

💡 Lời giải

Ta có \[54x^{2}f(x)=[f^{\prime}(x)]^{2}-x^{2}\Leftrightarrow[f^{\prime}(x)]^{2}=4x^{2}f(x)+x^{2}=x^{2}[4f(x)+1].\]

Vì \(f^{\prime}(x)>0,\forall x\in[0;4]\), ta suy ra \[f^{\prime}(x)=x\sqrt{4f(x)+1}.\]

Biến đổi tương đương: \[\frac{f^{\prime}(x)}{\sqrt{4f(x)+1}}=x\implies\int\frac{f^{\prime}(x)}{\sqrt{4f(x)+1}}dx=\int xdx.\]

Suy ra \[\frac{1}{4}\int\frac{1}{\sqrt{4f(x)+1}}d(\sqrt{4f(x)+1})=\int xdx \iff \sqrt{4f(x)+1}=x^{2}+C.\]

Vì \(f(0)=2\), ta thay vào tính được \[C=3.\]

Vậy \[f(2\sqrt{3})=56.\]

Đáp án: 56

Câu 4

📝 Câu 4

Một mô hình có dạng hình hộp chữ nhật \(ABCD.A'B'C'D'\) với các kích thước \(AB=10\text{ dm}\), \(AD=AA^{\prime}=5\text{ dm}\) (tham khảo hình vẽ). Người ta cho một chất điểm \(M\) chuyển động thẳng đều từ \(B\) đến đích \(C'\) với tốc độ \(1\text{ dm/s}\), đồng thời một chất điểm \(N\) chuyển động thẳng đều từ \(D\) đến đích \(B'\) với tốc độ \(2\text{ dm/s}\). Khoảng cách ngắn nhất giữa hai chất điểm \(M\) và \(N\) bằng bao nhiêu decimét (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)?

💡 Lời giải

Ghép hệ trục tọa độ sao cho \[B(10;0;0), \quad C^{\prime}(10;5;5), \quad D(0;5;0), \quad B^{\prime}(10;0;5).\]

Tọa độ của \(M\) là: \[M=B+v_{1}\cdot t\cdot\frac{\overline{BC^{\prime}}}{|\overline{BC^{\prime}}|}=(10;0;0)+1\cdot t\cdot\frac{(0;5;5)}{5\sqrt{2}}=\left(10;\frac{\sqrt{2}}{2}t;\frac{\sqrt{2}}{2}t\right).\]

Tọa độ của \(N\) là: \[N=D+v_{2}\cdot t\cdot\frac{\overline{DB^{\prime}}}{|\overline{DB^{\prime}}|}=(0;5;0)+2\cdot t\cdot\frac{(10;-5;5)}{5\sqrt{6}}=\left(\frac{2\sqrt{6}}{3}t;5-\frac{\sqrt{6}}{3}t;\frac{\sqrt{6}}{3}t\right).\]

Khoảng cách giữa hai chất điểm: \[MN=\sqrt{\left(\frac{2\sqrt{6}}{3}t-10\right)^{2}+\left(5-\frac{\sqrt{6}}{3}t-\frac{\sqrt{2}}{2}t\right)^{2}+\left(\frac{\sqrt{6}}{3}t-\frac{\sqrt{2}}{2}t\right)^{2}}.\]

Bấm máy giải đạo hàm ta tìm được \[MN_{min}=3,21\] tại \(t=4,89\).

Đáp án: 3,21

Câu 5

📝 Câu 5

Cho hàm số \[f(x)=x^{6}-ax^{3}-bx^{2}+20\] với \(a,b\) là các số thực. Biết \(f(x)\) có giá trị nhỏ nhất bằng 20 và biểu thức \(P=b-a\) đạt giá trị lớn nhất. Tính giá trị \(f(3)\).

💡 Lời giải

Ta có \[f(-1)=21-P.\]

Do \(f(x)\ge 20, \forall x \implies f(-1)\ge 20 \iff P\le 1.\)

Lại có đạo hàm \[f^{\prime}(x)=6x^{5}-3ax^{2}-2bx \implies f^{\prime}(-1)=-6-3a+2b=0.\]

Kết hợp với \(b-a=1\), ta giải được hệ phương trình: \[\begin{cases}a=-4\\ b=-3\end{cases}.\]

Khi đó hàm số là \[f(x)=x^{6}+4x^{3}+3x^{2}+20 \implies f(3)=884.\]

Đáp án: 884

Câu 6

📝 Câu 6

Cho ba tia \(Ox, Oy, Oz\) thỏa mãn \(\widehat{xOy}=\widehat{yOz}=60^{\circ}\), \(\widehat{xOz}=90^{\circ}\). Trên các tia \(Ox, Oy, Oz\) lần lượt lấy các điểm \(A, B, C\) sao cho \[\frac{5}{OA}+\frac{3}{OB}+\frac{2}{OC}=1.\] Giá trị lớn nhất của khoảng cách từ \(O\) đến mặt phẳng \((ABC)\) bằng bao nhiêu (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)?

💡 Lời giải

Đặt \(OA = a,\, OB=b,\, OC=c\); ta xét véc-tơ \[\overline{OM}=\frac{5}{a}\overline{OA}+\frac{3}{b}\overline{OB}+\frac{2}{c}\overline{OC}\] thì chắc chắn tồn tại 1 điểm \(M\) cố định nằm trên mặt phẳng \((ABC)\).

Khi đó: \[OM^{2}=\left(\frac{5}{a}\overline{OA}+\frac{3}{b}\overline{OB}+\frac{2}{c}\overline{OC}\right)^{2}=25+9+4+\frac{30}{ab}\overline{OA}\cdot\overline{OB}+\frac{12}{bc}\overline{OB}\cdot\overline{OC}+\frac{20}{ac}\overline{OA}\cdot\overline{OC}.\]

Suy ra \[OM^{2}=38+30\cdot\cos 60^{\circ}+12\cdot\cos 60^{\circ}=38+15+6=59 \implies OM=\sqrt{59}\approx 7,68.\]

Đáp án: 7,68

Câu 1 📝 Câu 1 Vào một hội thi thiết kế đèn lồng Trung thu, ban tổ chức nhận được một chiếc đèn lồng đặc biệt có mô hình là một tứ diện đều. Trên mỗi cạnh của tứ diện thí sinh thiết kế ba bóng đèn nằm ở ba vị trí chia cạnh của tứ diện thành…
Xem thêm »

Phần Trắc nghiệm trả lời ngắn - Đề thi chọn HSG Toán 12 thành phố Huế 2026-2027

Đề thi thử môn Toán năm 2027 phần Trắc nghiệm trả lời ngắn Mã đề 101
Tổng hợp 6 bài tập trắc nghiệm trả lời ngắn môn Toán thuộc các chuyên đề: Hình học không gian (tính khoảng cách), Lý thuyết số và Cấp số cộng trên ma trận vuông, Bài toán xác suất xếp vị trí, Mô hình toán học AI sử dụng hàm số logarit và Khảo sát hàm số bậc ba qua bảng biến thiên.

PHẦN III. CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN

Câu 1. Cho hình lăng trụ đứng \(ABCD.A'B'C'D'\) có đáy \(ABCD\) là hình thang cân, \(AD\) song song \(BC\), \(AB = BC = CD = 7\sqrt{6}\), \(AD = 14\sqrt{6}\). Góc giữa mặt phẳng \((A'CD)\) và \((ABCD)\) bằng \(45^\circ\). Tính khoảng cách từ \(B\) đến mặt phẳng \((A'CD)\).

Câu 2. Một số có 12 chữ số được gọi là số thú vị nếu các chữ số của nó nhỏ hơn 9 và khi tăng mỗi chữ số lên tối đa một đơn vị (mỗi chữ số có thể không tăng hoặc tăng thêm một đơn vị) thì ta được một số mới khác số ban đầu và chia hết cho số ban đầu. Hỏi có bao nhiêu số thú vị?

Câu 3. Cho bảng vuông gồm \(5 \times 5\) ô vuông con, mỗi ô được điền một số sao cho trên mỗi hàng tính từ trái qua các số theo thứ tự là các số hạng liên tiếp của một cấp số cộng, các số trên mỗi cột tính từ trên xuống theo thứ tự cũng là các số hạng liên tiếp của một cấp số cộng. Do sơ xuất nên trên bảng vuông chỉ còn xuất hiện một số số như hình vẽ dưới. Gọi \(x\) là số được điền vào ô của bảng như hình dưới, tính giá trị của \(10x^2\).

1530
14
0\(x\)

Câu 4. Một nhóm gồm 9 bạn học sinh, trong đó có Trí và Lan. Các bạn cùng chơi trò chơi tàu lượn siêu tốc gồm 3 toa nối tiếp nhau: Toa 1, Toa 2 và Toa 3. Biết mỗi toa phải có ít nhất 1 người, gọi \(p\) là xác suất để Toa 1 chỉ có đúng 2 người là Trí và Lan, tính giá trị \(42p\).

Câu 5. Trong một hệ thống trí tuệ nhân tạo (AI) dùng camera để nhận diện vật thể, camera được gắn trên một mô-tơ có thể quay liên tục. Khi camera quay quanh vật thể, góc nhìn thay đổi, làm cho chất lượng các đặc trưng hình ảnh hệ thống thu nhận cũng thay đổi.

Hệ thống sử dụng hai thuật toán nhận diện độc lập. Với mỗi góc quay \(x\) (đơn vị radian), \(0 \le x \le 8\pi\), mỗi thuật toán đưa ra một chỉ số tin cậy cho kết quả nhận diện. Qua quá trình thử nghiệm, các kỹ sư mô hình hóa chỉ số tin cậy này lần lượt bởi các hàm số \(f(x) = 1 + \sin^2 x\) và \(g(x) = 1 + \cos^2 x\).

Để đánh giá mức độ phối hợp của hai thuật toán, hệ thống sử dụng một chỉ số kết hợp là

\[ H(x) = \log_2 f(x) \cdot \log_4 g(x) \]

Gọi \(H_0 = \log_2 \frac{3}{2}\) và hệ thống đạt trạng thái phối hợp tối ưu khi \(\sqrt{H(x)} = H_0\).

Gọi \(S\) tổng tất cả các góc quay \(x \in [0; 8\pi]\) tại đó hệ thống đạt trạng thái phối hợp tối ưu, tính \(\frac{20S}{\pi}\).

Câu 6. Biết hàm số bậc ba \(y = ax^3 + bx^2 + cx + d\) có bảng biến thiên như sau:

\[\begin{array}{c|ccccccc} x & -\infty & & -1 & & 4 & & +\infty\\ \hline y' & & + & 0 & - & 0 & + & \\ \hline y & -\infty & \nearrow & 10 & \searrow & -22 & \nearrow & +\infty \end{array}\]

Biết rằng đồ thị hàm số trên cắt trục hoành tại ba điểm phân biệt có hoành độ lần lượt là \(x_1, x_2, x_3\).

Tính giá trị của \(S = \frac{x_1 + x_2 + x_3}{2}\).

Xem và tải file PDF đầy đủ


[Tải về file PDF]

Xem bản đầy đủ (Latex): Đề HSG Huế 2026-2027

Tổng hợp 6 bài tập trắc nghiệm trả lời ngắn môn Toán thuộc các chuyên đề: Hình học không gian (tính khoảng cách), Lý thuyết số và Cấp số cộng trên ma trận vuông, Bài toán xác suất xếp vị trí, Mô hình toán học AI sử dụng hàm số logarit và Khảo sát h…
Xem thêm »

Đề thi tự luận môn Toán 12 - kì thi chọn học sinh giỏi thành phố Huế 2026-2027

Đề thi tự luận môn Toán Mã đề 1254
Tóm tắt nội dung đề thi tự luận Mã đề 1254 môn Toán 12 - kì thi chọn học sinh giỏi thành phố Huế 2026-2027 (thi ngày 9/10/2026): Bài viết trình bày trọn vẹn 5 câu hỏi tự luận phân hóa cao bao gồm bài toán tối ưu sản lượng trong nuôi trồng thủy sản, ứng dụng hàm số mũ - logarit, bài toán đếm xác suất, khoảng cách và tối ưu đồ thị hàm số, cùng bài toán hình học không gian về hình chóp và đường đi ngắn nhất trên bề mặt khối đa diện.

Phần B. TỰ LUẬN (10,0 điểm)

Câu 1 (2,0 điểm).
Sau \(t\) tuần kể từ khi thả \(5000\) con cá giống vào ao, khối lượng trung bình mỗi con cá được cho bởi công thức:
\[w(t) = \frac{4 + t - 0,02t^2}{100} \text{ (kg)}, \quad (0 \le t \le 15)\]
Do tỷ lệ hao hụt tự nhiên, số lượng cá còn sống trong ao sau \(t\) tuần là:
\[P(t) = \frac{5000}{t + 10} \text{ (con)}, \quad (0 \le t \le 15)\]
Sản lượng cá \(y(t)\) thu được sau \(t\) tuần là tổng khối lượng cá còn sống trong ao. Hỏi sau bao nhiêu tuần thì sản lượng cá thu được đạt giá trị lớn nhất?
Câu 2 (2,0 điểm).
a) Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), gọi \(A, B\) là hai điểm phân biệt thuộc đồ thị của hàm số \(y = 1 + \log_2 (x - 1)\) sao cho \(A\) là trung điểm \(OB\). Tính độ dài đoạn thẳng \(AB\).
b) Tìm các số thực dương \(a, b, c\) sao cho \(a \ne 1\) và thỏa mãn đồng thời các đẳng thức sau:
\[b + \log_2 a = 0, \quad \log_a b = \frac{1}{c}, \quad \log_2 \left(\frac{b}{c}\right) = c - b.\]
Câu 3 (2,0 điểm).
Gọi \(A\) là tập hợp tất cả các số tự nhiên có 5 chữ số. Chọn ngẫu nhiên một số từ tập \(A\), tính xác suất để chọn được một số chia hết cho 17 và có chữ số hàng đơn vị bằng 3.
Câu 4 (2,0 điểm).
Cho hàm số \(y = \frac{1}{x}\) có đồ thị là \((C_1)\) và hàm số \(y = -\frac{4}{x}\) có đồ thị là \((C_2)\).
a) Gọi \(A\) là điểm thuộc đồ thị \((C_1)\) có hoành độ bằng 1. Xác định tọa độ điểm \(B\) thuộc đồ thị hàm số \((C_2)\) sao cho \(AB\) đạt giá trị nhỏ nhất.
b) Lấy \(M\) là điểm bất kỳ thuộc đồ thị \((C_1)\) có hoành độ là \(a\) (\(a > 1\)), gọi \(N\) thuộc đồ thị hàm số \((C_2)\) sao cho \(MN\) đạt giá trị nhỏ nhất. Chứng minh rằng \(MN < AB\).
Câu 5 (2,0 điểm).
Một khối gỗ đặc có dạng hình chóp \(S.ABCD\) với đáy \(ABCD\) là hình chữ nhật, mặt bên \(SAB\) là tam giác vuông cân có cạnh huyền bằng \(2a\) và nằm trong mặt phẳng vuông góc với mặt đáy, đồng thời tam giác \(SCD\) là tam giác đều.
a) Tính độ dài cạnh \(AD\) theo \(a\).
b) Người ta muốn nối một sợi dây nằm trên bề mặt của khối gỗ từ trọng tâm tam giác \(SAB\) đến trọng tâm tam giác \(SCD\). Tính độ dài ngắn nhất của sợi dây theo \(a\).

Xem và tải file PDF đầy đủ


[Tải về file PDF]

Xem bản đầy đủ (Latex): Đề HSG Huế 2026-2027

Tóm tắt nội dung đề thi tự luận Mã đề 1254 môn Toán 12 - kì thi chọn học sinh giỏi thành phố Huế 2026-2027 (thi ngày 9/10/2026): Bài viết trình bày trọn vẹn 5 câu hỏi tự luận phân hóa cao bao gồm bài toán tối ưu sản lượng trong nuôi trồng thủy sản,…
Xem thêm »

Đề khảo sát chất lượng môn Toán năm 2026-2027 THPT Số 3 Bảo Thắng - Mã đề 0103

Đề khảo sát chất lượng môn Toán năm 2026-2027 THPT Số 3 Bảo Thắng - Mã đề 0103
Tài liệu cung cấp đề khảo sát chất lượng môn Toán năm học 2026-2027 với 6 câu hỏi đầu tiên tập trung vào kiến thức khảo sát đồ thị hàm số, cực trị và tiệm cận.

Nội dung đề thi

Câu 1. Cho hàm số bậc ba \( y = f(x) \) có đồ thị như hình vẽ. Hàm số nghịch biến trên khoảng nào sau đây?

A. \( (-\infty; -1) \). B. \( (1; +\infty) \). C. \( (-1; 1) \). D. \( (-\infty; 1) \).

Ta có: đồ thị đi xuống từ cực đại tại \( x = -1 \) đến cực tiểu tại \( x = 1 \). Chọn đáp án C.

Câu 2. Cho hàm số \( y = f(x) \) có bảng biến thiên như hình vẽ. Giá trị cực tiểu của hàm số là:

A. -3. B. -1. C. 2. D. 4.

Ta có: tại \( x = -1 \), đạo hàm đổi dấu từ âm sang dương, giá trị cực tiểu là -3. Chọn đáp án A.

Câu 3. Cho hàm số \( y = \frac{x-4}{2x+1} \). Tâm đối xứng của đồ thị là:

A. \( I\left(-\frac{1}{2};-\frac{1}{2}\right) \). B. \( I\left(\frac{1}{2};-\frac{1}{2}\right) \). C. \( I(2;1) \). D. \( I\left(-\frac{1}{2};\frac{1}{2}\right) \).

Ta có hai tiệm cận là \( x = -\frac{1}{2} \) và \( y = \frac{1}{2} \). Chọn đáp án D.

Câu 4. Cho hàm số \( y = \frac{2x+5}{x+1} \). Khẳng định nào sau đây đúng?

A. Hàm số đồng biến trên từng khoảng xác định. B. Hàm số nghịch biến trên từng khoảng xác định. C. Hàm số có một điểm cực trị. D. Đồ thị không có tiệm cận ngang.

Ta có \( y' = \frac{-3}{(x+1)^2} < 0 \) trên từng khoảng xác định. Chọn đáp án B.

Câu 5. Cho hàm số \( y = x + \frac{1}{x} \). Phương trình đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số là:

A. \( y = x \). B. \( y = x + 1 \). C. \( y = x - 1 \). D. \( x = 0 \).

Ta có \( \frac{1}{x} \to 0 \) khi \( x \to \pm\infty \), nên đường tiệm cận xiên có phương trình \( y = x \). Chọn đáp án A.

Câu 6. Cho hàm số \( y = x + 1 + \frac{2}{x+1} \). Giao điểm hai đường tiệm cận của đồ thị hàm số là:

Xem và tải file PDF đầy đủ


[Tải về file PDF]
Tài liệu cung cấp đề khảo sát chất lượng môn Toán năm học 2026-2027 với 6 câu hỏi đầu tiên tập trung vào kiến thức khảo sát đồ thị hàm số, cực trị và tiệm cận. Nội dung đề thi Câu 1. Cho hàm số bậc ba \( y = f(x) \) có đồ thị như hình vẽ. Hà…
Xem thêm »

Lý thuyết Ứng dụng tích phân giải bài toán thực tế - Toán 12

Tổng hợp kiến thức trọng tâm về ứng dụng tích phân giải các bài toán thực tế trong chương trình Toán 12, bao gồm bài toán chuyển động, tính công của lực, điện lượng và giá trị trung bình của hàm số.

1. Bài toán chuyển động của một vật

  • Quãng đường vật di chuyển từ thời điểm \(t = a\) đến \(t = b\) (với \(a < b\)) theo phương trình vận tốc \(v(t)\) là: \[s = \int_{a}^{b} v(t) dt\]
  • Vận tốc của vật sau khoảng thời gian \(\Delta t = t_2 - t_1\) theo phương trình gia tốc \(a(t)\) là: \[v = \int_{t_1}^{t_2} a(t) dt\]

2. Ứng dụng tích phân tìm các đại lượng vật lý

  • Định luật Hooke: Lực kéo lò xo giãn thêm \(x\) mét là \(f(x) = kx\) (với \(k\) là độ cứng của lò xo).
  • Công cần để kéo giãn lò xo từ độ dài \(l_1\) đến \(l_2\) là: \[A = \int_{l_1}^{l_2} f(x) dx\]
  • Điện lượng chuyển qua tiết diện dây dẫn trong thời gian từ \(t_1\) đến \(t_2\) là: \[Q = \int_{t_1}^{t_2} I(t) dt\]

3. Tính công của lực biến thiên

Nếu lực \(F(x)\) thay đổi theo vị trí \(x\), công \(A\) thực hiện từ \(x = a\) đến \(x = b\) được tính bằng công thức: \[A = \int_{a}^{b} F(x) dx\]

4. Giá trị trung bình của hàm số

Giá trị trung bình của hàm số \(f(x)\) trên đoạn \([a; b]\) là: \[\bar{y} = \frac{1}{b - a} \int_{a}^{b} f(x) dx\]
Tổng hợp kiến thức trọng tâm về ứng dụng tích phân giải các bài toán thực tế trong chương trình Toán 12, bao gồm bài toán chuyển động, tính công của lực, điện lượng và giá trị trung bình của hàm số. 1. Bài toán chuyển động của một vật Quãng đường vậ…
Xem thêm »

Chuyên đề một số bài toán cực trị trong hình học không gian Oxyz

Tóm tắt lý thuyết và hệ thống phương pháp giải các dạng bài toán cực trị hình học không gian Oxyz: tối ưu hóa độ dài đoạn thẳng, khoảng cách lớn nhất - nhỏ nhất, góc lớn nhất và các công thức tính nhanh quan trọng.

1. Các dạng bài toán cực trị liên quan đến điểm và mặt phẳng

Dạng 1: Cho mặt phẳng \((P)\) và hai điểm \(A, B\). Tìm \(M \in (P)\) để \(MA + MB\) nhỏ nhất.

  • Nếu \(A, B\) trái phía đối với \((P)\):
    \(MA + MB\) nhỏ nhất \(\Leftrightarrow M, A, B\) thẳng hàng. Khi đó \(M\) là giao điểm của đường thẳng \(AB\) với mặt phẳng \((P)\).
  • Nếu \(A, B\) cùng phía đối với \((P)\):
    + Bước 1: Tìm tọa độ điểm \(A'\) đối xứng với \(A\) qua \((P)\).
    + Bước 2: Tìm tọa độ điểm \(M = A'B \cap (P)\).

Dạng 2: Cho mặt phẳng \((P)\) và hai điểm \(A, B\). Tìm \(M \in (P)\) để \(|MA - MB|\) lớn nhất.

  • Nếu \(A, B\) cùng phía đối với \((P)\):
    \(|MA - MB|\) lớn nhất \(\Leftrightarrow M, A, B\) thẳng hàng \(\Leftrightarrow M = AB \cap (P)\).
  • Nếu \(A, B\) trái phía đối với \((P)\):
    + Bước 1: Tìm tọa độ điểm \(A'\) đối xứng với \(A\) qua \((P)\).
    + Bước 2: Tìm tọa độ điểm \(M = A'B \cap (P)\).

Dạng 3: Cho \(M(x_0; y_0; z_0)\) sao cho \(x_0 \cdot y_0 \cdot z_0 \neq 0\). Viết phương trình mặt phẳng \((P)\) đi qua \(M\) và cắt ba trục tọa độ tại ba điểm \(A, B, C\) sao cho \(V_{OABC}\) đạt giá trị nhỏ nhất.

Công thức: \[(P): \frac{x}{x_0} + \frac{y}{y_0} + \frac{z}{z_0} = 3\]

2. Viết phương trình mặt phẳng và đường thẳng thỏa mãn điều kiện cực trị

Dạng 4: Viết phương trình mặt phẳng \((P)\) chứa đường thẳng \(d\) sao cho khoảng cách từ \(M \notin d\) đến \((P)\) lớn nhất.

  • Tính chất: \(MH \le ME\) với \(E\) và \(H\) lần lượt là hình chiếu vuông góc của \(M\) lên \(d\) và \((P)\).
  • Công thức: Mặt phẳng \((P)\) đi qua \(A \in d\) và có vectơ pháp tuyến \(\vec{n}_P = \vec{ME}\).

Dạng 5: Viết phương trình mặt phẳng \((P)\) đi qua \(A\) và cách \(M\) một khoảng lớn nhất.

  • Tính chất: \(MH \le MA\), với \(H\) là hình chiếu vuông góc của \(M\) trên \((P)\).
  • Công thức: \((P)\) đi qua \(A\) và có \(\vec{n}_P = \vec{AM}\).

Dạng 6: Viết phương trình mặt phẳng \((P)\) chứa đường thẳng \(d\) sao cho \((P)\) tạo với đường thẳng \(\Delta\) (không song song với \(d\)) một góc lớn nhất.

  • Công thức: \((P)\) qua \(A \in d\) và có \(\vec{n}_P = [\vec{u}_d, \vec{u}_\Delta]\).

Dạng 7: Cho \(A \notin (P)\). Viết phương trình đường thẳng \(d\) thuộc mặt phẳng \((P)\) sao cho \(d // \Delta\) và cách \(A\) một khoảng nhỏ nhất.

  • Cách làm: Lấy điểm \(A \in \Delta\) và hạ hình chiếu vuông góc của \(A\) là \(A'\) lên \((P)\). Khi đó, \(d\) đi qua \(A'\) và có \(\vec{u}_d = \vec{u}_\Delta\).

Dạng 8: Viết phương trình đường thẳng \(d\) đi qua \(A\) và nằm trong mặt phẳng \((P)\) sao cho khoảng cách từ \(M\) tới đường thẳng \(d\) là lớn nhất (\(AM\) không vuông góc với \((P)\)).

  • Tính chất: Khoảng cách luôn \(\le MA\).
  • Công thức: \(d\) đi qua \(M\) và có vectơ chỉ phương \(\vec{u}_d = [\vec{n}_P, \vec{AM}]\).
Tóm tắt lý thuyết và hệ thống phương pháp giải các dạng bài toán cực trị hình học không gian Oxyz: tối ưu hóa độ dài đoạn thẳng, khoảng cách lớn nhất - nhỏ nhất, góc lớn nhất và các công thức tính nhanh quan trọng. 1. Các dạng bài toán cực trị liên …
Xem thêm »

Các Công Thức Tính Nhanh Về Mặt Phẳng Trong Tọa Độ Oxyz

Tóm tắt nội dung: Tài liệu tổng hợp các công thức giải nhanh hình học tọa độ Oxyz liên quan đến mặt phẳng, hỗ trợ làm bài thi trắc nghiệm Toán 12 bao gồm: tìm tọa độ hình chiếu vuông góc, điểm đối xứng, lập phương trình mặt phẳng phân giác và mặt phẳng song song cách đều.

1. Tọa độ hình chiếu vuông góc của một điểm trên mặt phẳng

Cho điểm \(M(x_M; y_M; z_M)\) và mặt phẳng \((P): Ax + By + Cz + D = 0\).

Hình chiếu vuông góc của điểm \(M\) trên mặt phẳng \((P)\) là điểm \(H(x_M - At; y_M - Bt; z_M - Ct)\), trong đó:

\[t = \frac{Ax_M + By_M + Cz_M + D}{A^2 + B^2 + C^2}\]

2. Tọa độ điểm đối xứng của một điểm qua mặt phẳng

Cho điểm \(M(x_M; y_M; z_M)\) và mặt phẳng \((P): Ax + By + Cz + D = 0\).

Điểm đối xứng của \(M\) qua mặt phẳng \((P)\) là điểm \(M'(x_M - 2At; y_M - 2Bt; z_M - 2Ct)\), trong đó:

\[t = \frac{Ax_M + By_M + Cz_M + D}{A^2 + B^2 + C^2}\]

3. Phương trình mặt phẳng phân giác của hai mặt phẳng

Mặt phẳng phân giác của hai mặt phẳng \((P): a_1x + b_1y + c_1z + d_1 = 0\) và \((Q): a_2x + b_2y + c_2z + d_2 = 0\) có phương trình là:

\[\frac{a_1x + b_1y + c_1z + d_1}{\sqrt{a_1^2 + b_1^2 + c_1^2}} = \pm \frac{a_2x + b_2y + c_2z + d_2}{\sqrt{a_2^2 + b_2^2 + c_2^2}}\]

4. Phương trình mặt phẳng song song và cách đều hai mặt phẳng

Phương trình mặt phẳng \((P)\) song song và cách đều hai mặt phẳng \((Q): ax + by + cz + d_1 = 0\) và \((R): ax + by + cz + d_2 = 0\) (với \(d_1 \neq d_2\)) là:

\[ax + by + cz + \frac{d_1 + d_2}{2} = 0\]
Tóm tắt nội dung: Tài liệu tổng hợp các công thức giải nhanh hình học tọa độ Oxyz liên quan đến mặt phẳng, hỗ trợ làm bài thi trắc nghiệm Toán 12 bao gồm: tìm tọa độ hình chiếu vuông góc, điểm đối xứng, lập phương trình mặt phẳng phân giác và mặt p…
Xem thêm »

Phương pháp tính tích phân hàm số chứa dấu giá trị tuyệt đối và nhiều công thức

Tài liệu hệ thống kiến thức trọng tâm và phương pháp giải các dạng toán tích phân chứa dấu giá trị tuyệt đối và tích phân của hàm số cho bởi nhiều công thức liên tục.

Dạng 1: Tích phân của hàm số chứa dấu giá trị tuyệt đối

Phương pháp: Ta thực hiện theo một trong hai cách sau:

Cách 1:

  • Cho \(f(x) = 0\) tìm nghiệm \(\in [a; b]\), giả sử các nghiệm đó là \(x_1, x_2, \dots, x_n \in [a; b]\)
  • Khi đó: \[I = \int_{a}^{b} |f(x)| dx = \int_{a}^{x_1} |f(x)| dx + \int_{x_1}^{x_2} |f(x)| dx + \int_{x_2}^{x_3} |f(x)| dx + \dots + \int_{x_n}^{b} |f(x)| dx\] \[\Leftrightarrow I = \left| \int_{a}^{x_1} f(x) dx \right| + \left| \int_{x_1}^{x_2} f(x) dx \right| + \left| \int_{x_2}^{x_3} f(x) dx \right| + \dots + \left| \int_{x_n}^{b} f(x) dx \right|\]
  • Tính mỗi tích phân thành phần.

Cách 2:

  • Cho \(f(x) = 0\) tìm nghiệm \(\in [a; b]\).
  • Xét dấu \(f(x)\) trên \([a; b]\).
  • Áp dụng công thức giá trị tuyệt đối: \[|A| = \begin{cases} A & \text{khi } A > 0 \\ -A & \text{khi } A < 0 \end{cases}\] để phá trị tuyệt đối trong \(\int_{a}^{b}\).
  • Tính mỗi tích phân thành phần.

Dạng 2: Tích phân của hàm số cho bởi nhiều công thức

Phương pháp: Có hai bài toán trong dạng này

Bài toán 1: Cho hàm số \(f(x) = \begin{cases} g(x) & \text{khi } x \le b \\ h(x) & \text{khi } x > b \end{cases}\) liên tục trên \(D\). Tính \(I = \int_{a}^{c} f(x) dx\). Xét \(b \in [a; c]\).

  • Bước 1: Kiểm tra hàm số \(f(x)\) có liên tục tại \(x = b\)?
    Tức là kiểm tra: \[\lim_{x \to b^-} f(x) = \lim_{x \to b^+} f(x) = f(b) \Leftrightarrow \lim_{x \to b^-} g(x) = \lim_{x \to b^+} h(x) = f(b)\]
  • Bước 2: Tách cận: \[J = \int_{a}^{c} f(x) dx = \int_{a}^{b} g(x) dx + \int_{b}^{c} h(x) dx\]
  • Bước 3: Tính các tích phân \(I_1, I_2\) bằng các phương pháp đã học.

Bài toán 2: Cho hàm số \(f(x) = \begin{cases} g(x,m) & \text{khi } x \le b \\ h(x,m) & \text{khi } x > b \end{cases}\) liên tục trên \(D\). Tính \(I = \int_{a}^{c} f(x) dx\). Xét \(b \in [a; c]\).

  • Bước 1: Kiểm tra hàm số \(f(x)\) có liên tục tại \(x = b\)?
    Tức là kiểm tra: \[\lim_{x \to b^-} f(x) = \lim_{x \to b^+} f(x) = f(b) \Leftrightarrow \lim_{x \to b^-} g(x,m) = \lim_{x \to b^+} h(x,m) = f(b)\]
  • Bước 2: Tách cận: \[J = \int_{a}^{c} f(x) dx = \int_{a}^{b} g(x,m) dx + \int_{b}^{c} h(x,m) dx\]
  • Bước 3: Tính các tích phân \(I_1, I_2\) bằng các phương pháp đã học.
Tài liệu hệ thống kiến thức trọng tâm và phương pháp giải các dạng toán tích phân chứa dấu giá trị tuyệt đối và tích phân của hàm số cho bởi nhiều công thức liên tục. Dạng 1: Tích phân của hàm số chứa dấu giá trị tuyệt đối Phương pháp: Ta thực hiện…
Xem thêm »

Tổng hợp công thức Nguyên hàm của hàm số lượng giác và hàm số mũ

Bài viết tổng hợp đầy đủ các công thức nguyên hàm của hàm số lượng giác và hàm số mũ thuộc chương trình Toán lớp 12, kèm theo các công thức biến đổi biến số quan trọng giúp học sinh ôn thi môn Toán hiệu quả.

1. Nguyên hàm của hàm số lượng giác

Các công thức thường dùng:

  • \(\int \cos x \, dx = \sin x + C\)
  • \(\int \sin x \, dx = -\cos x + C\)
  • \(\int \frac{1}{\cos^2 x} \, dx = \tan x + C\)
  • \(\int \frac{1}{\sin^2 x} \, dx = -\cot x + C\)

Chú ý các công thức biến đổi lượng giác:

  • \(\sin^2 x + \cos^2 x = 1\)
  • \(\tan^2 x = \frac{1}{\cos^2 x} - 1\)
  • \(\cot^2 x = \frac{1}{\sin^2 x} - 1\)
  • \(\sin^2 x = \frac{1 - \cos 2x}{2}\)
  • \(\cos^2 x = \frac{1 + \cos 2x}{2}\)
  • \(\sin 2x = 2 \sin x \cos x\)
  • 3 công thức đối với \(\cos2x\):\[\cos 2x = \cos^2 x - \sin^2 x = 2 \cos^2 x - 1 = 1 - 2 \sin^2 x\]

2. Nguyên hàm của hàm số mũ

Các công thức thường dùng:

  • \(\int e^x \, dx = e^x + C\)
  • \(\int a^x \, dx = \frac{a^x}{\ln a} + C\)

Chú ý các công thức biến đổi lũy thừa:

  • \(a^x \cdot a^y = a^{x+y}\)
  • \(\frac{a^x}{a^y} = a^{x-y}\)
  • \((a^x)^y = a^{xy}\)
Bài viết tổng hợp đầy đủ các công thức nguyên hàm của hàm số lượng giác và hàm số mũ thuộc chương trình Toán lớp 12, kèm theo các công thức biến đổi biến số quan trọng giúp học sinh ôn thi môn Toán hiệu quả. 1. Nguyên hàm của hàm số lượng giác Các c…
Xem thêm »

Tóm tắt lý thuyết Phương trình mặt phẳng môn Toán 12 chi tiết

Tài liệu tóm tắt toàn bộ lý thuyết trọng tâm bài Phương trình mặt phẳng thuộc chương trình Toán 12. Nội dung bao gồm định nghĩa véc-tơ pháp tuyến, khái niệm tích có hướng, cặp véc-tơ chỉ phương và phương trình tổng quát của mặt phẳng trong không gian Oxyz.

A. Véc-tơ pháp tuyến và cặp véc-tơ chỉ phương mặt phẳng

1. Véc-tơ pháp tuyến của mặt phẳng:

Véc-tơ \(\vec{n} \neq \vec{0}\) được gọi là véc-tơ pháp tuyến của mặt phẳng \((\alpha)\) nếu giá của \(\vec{n}\) vuông góc với mặt phẳng \((\alpha)\).

  • Mặt phẳng hoàn toàn xác định khi biết một điểm và một véc-tơ pháp tuyến của nó.
  • Nếu \(\vec{n}\) là véc-tơ pháp tuyến của mặt phẳng \((\alpha)\) thì \(k\vec{n}\) (với \(k \neq 0\)) cũng là một véc-tơ pháp tuyến của mặt phẳng \((\alpha)\).

2. Tích có hướng của hai véc-tơ:

Trong không gian \(Oxyz\), cho hai véc-tơ \(\vec{u} = (a; b; c)\) và \(\vec{v} = (a'; b'; c')\). Khi đó véc-tơ \(\vec{n} = (bc' - b'c; ca' - c'a; ab' - a'b)\) vuông góc với cả hai véc-tơ \(\vec{u}\) và \(\vec{v}\), được gọi là tích có hướng của \(\vec{u}\) và \(\vec{v}\), ký hiệu là \([\vec{u}, \vec{v}]\).

  • \([\vec{u}, \vec{v}] = \vec{0}\) khi và chỉ khi \(\vec{u}, \vec{v}\) cùng phương.
  • Với bốn số \(x, y, x', y'\), ta ký hiệu \(\begin{vmatrix} x & y \\ x' & y' \end{vmatrix} = xy' - x'y\). Khi đó, tích có hướng của \(\vec{u} = (a; b; c)\) và \(\vec{v} = (a'; b'; c')\) là:
\[ [\vec{u}, \vec{v}] = \left( \begin{vmatrix} b & c \\ b' & c' \end{vmatrix}; \begin{vmatrix} c & a \\ c' & a' \end{vmatrix}; \begin{vmatrix} a & b \\ a' & b' \end{vmatrix} \right) \]

3. Cặp véc-tơ chỉ phương của mặt phẳng:

Trong không gian \(Oxyz\), hai véc-tơ \(\vec{u}, \vec{v}\) được gọi là cặp véc-tơ chỉ phương của mặt phẳng \((P)\) nếu chúng không cùng phương và có giá nằm trong hoặc song song với mặt phẳng \((P)\).

Chú ý: Nếu \(\vec{u}, \vec{v}\) là cặp véc-tơ chỉ phương của \((P)\) thì \([\vec{u}, \vec{v}]\) là một véc-tơ pháp tuyến của \((P)\).

B. Phương trình tổng quát của mặt phẳng

Trong không gian \(Oxyz\), mỗi mặt phẳng đều có phương trình dạng \(Ax + By + Cz + D = 0\), trong đó \(A, B, C\) không đồng thời bằng 0, được gọi là phương trình tổng quát của mặt phẳng đó.

Định lý ngược: Trong không gian \(Oxyz\), mỗi phương trình \(Ax + By + Cz + D = 0\) (các hệ số \(A, B, C\) không đồng thời bằng 0) xác định một mặt phẳng nhận \(\vec{n} = (A; B; C)\) làm một véc-tơ pháp tuyến.

Xem và tải file PDF đầy đủ


[Tải về file PDF]
Tài liệu tóm tắt toàn bộ lý thuyết trọng tâm bài Phương trình mặt phẳng thuộc chương trình Toán 12. Nội dung bao gồm định nghĩa véc-tơ pháp tuyến, khái niệm tích có hướng, cặp véc-tơ chỉ phương và phương trình tổng quát của mặt phẳng trong không gia…
Xem thêm »

Tổng hợp đầy đủ các công thức tính xác suất môn Toán THPT

Tổng hợp chi tiết các công thức tính xác suất quan trọng môn Toán bao gồm: xác suất biến cố đối, công thức cộng, nhân xác suất, xác suất có điều kiện cùng các công thức nâng cao như xác suất toàn phần và Bayes.

1. Công thức xác suất của biến cố đối

Xác suất của biến cố đối \(\bar{A}\) liên hệ với xác suất của biến cố \(A\) qua công thức:

\[P(\bar{A}) = 1 - P(A) \iff P(A) + P(\bar{A}) = 1\]

2. Công thức cộng xác suất

① Trường hợp tổng quát (biến cố bất kỳ): Với hai biến cố \(A\) và \(B\) bất kỳ, ta có:

\[P(A \cup B) = P(A) + P(B) - P(A \cap B)\]

② Trường hợp hai biến cố xung khắc (\(A \cap B = \emptyset\)):

\[P(A \cup B) = P(A) + P(B)\]

• Mở rộng: Nếu \(A_1, A_2, \dots, A_k\) đôi một xung khắc thì:

\[P(A_1 \cup A_2 \cup \dots \cup A_k) = P(A_1) + P(A_2) + \dots + P(A_k)\]

3. Công thức nhân xác suất

① Áp dụng cho hai biến cố độc lập: Nếu \(A\) và \(B\) là hai biến cố độc lập với nhau thì:

\[P(A \cap B) = P(A \cdot B) = P(A) \cdot P(B)\]

• Mở rộng: Nếu \(A_1, A_2, \dots, A_k\) là các biến cố độc lập toàn phần thì:

\[P(A_1 \cap A_2 \cap \dots \cap A_k) = P(A_1) \cdot P(A_2) \dots P(A_k)\]

• Ghi chú: Nếu \(A\) và \(B\) độc lập thì các cặp biến cố \((A \text{ và } \bar{B})\), \((\bar{A} \text{ và } B)\), \((\bar{A} \text{ và } \bar{B})\) cũng độc lập.

4. Công thức xác suất có điều kiện và công thức nhân tổng quát

① Xác suất có điều kiện: Cho hai biến cố \(A\) và \(B\) với \(P(B) > 0\). Xác suất của biến cố \(A\) khi biến cố \(B\) đã xảy ra được ký hiệu là \(P(A|B)\) và được tính bởi:

\[P(A|B) = \frac{P(A \cap B)}{P(B)}\]

② Công thức nhân tổng quát:

\[P(A \cap B) = P(B) \cdot P(A|B) = P(A) \cdot P(B|A)\]

5. Công thức xác suất toàn phần và công thức Bayes (Nâng cao)

① Công thức xác suất toàn phần: Giả sử hệ các biến cố \(B_1, B_2, \dots, B_n\) tạo thành một hệ đầy đủ các biến cố (\(B_i \cap B_j = \emptyset\) với \(i \neq j\) và \(\bigcup_{i=1}^n B_i = \Omega\), \(P(B_i) > 0\)). Khi đó với mọi biến cố \(A\):

\[P(A) = \sum_{i=1}^n P(B_i) \cdot P(A|B_i) = P(B_1)P(A|B_1) + \dots + P(B_n)P(A|B_n)\]

② Công thức Bayes: Với \(P(A) > 0\) và \(k \in \{1, 2, \dots, n\}\):

\[P(B_k|A) = \frac{P(B_k) \cdot P(A|B_k)}{P(A)} = \frac{P(B_k) \cdot P(A|B_k)}{\sum_{i=1}^n P(B_i) \cdot P(A|B_i)}\]

Xem và tải file PDF đầy đủ


[Tải về file PDF]
Tổng hợp chi tiết các công thức tính xác suất quan trọng môn Toán bao gồm: xác suất biến cố đối, công thức cộng, nhân xác suất, xác suất có điều kiện cùng các công thức nâng cao như xác suất toàn phần và Bayes. 1. Công thức xác suất của biến cố đối …
Xem thêm »

Lý thuyết Phương trình đường thẳng trong không gian Oxyz - Toán 12

Tóm tắt bài học: Chuyên đề Phương trình đường thẳng trong không gian Oxyz bao gồm định nghĩa vectơ chỉ phương, phương trình tham số, phương trình chính tắc và phương pháp lập phương trình đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt.

A. Vectơ chỉ phương của đường thẳng

Vectơ \( \vec{u} \neq \vec{0} \) được gọi là vectơ chỉ phương của đường thẳng \( \Delta \) nếu giá của \( \vec{u} \) song song hoặc trùng với \( \Delta \).

Chú ý:

  • Đường thẳng hoàn toàn xác định khi biết một điểm mà nó đi qua và một vectơ chỉ phương.
  • Nếu \( \vec{u} \) là một vectơ chỉ phương của \( \Delta \) thì \( k\vec{u} \) (với \( k \) là một số khác 0) cũng là một vectơ chỉ phương của \( \Delta \).

B. Phương trình tham số của đường thẳng

Định nghĩa: Trong không gian \( Oxyz \), cho đường thẳng \( \Delta \) đi qua điểm \( A(x_0; y_0; z_0) \) và có vectơ chỉ phương \( \vec{u} = (a; b; c) \).

Hệ phương trình:

\[\begin{cases} x = x_0 + at \\ y = y_0 + bt \\ z = z_0 + ct \end{cases}\]

được gọi là phương trình tham số của đường thẳng \( \Delta \) (\( t \) là tham số, \( t \in \mathbb{R} \)).

Chú ý: Cho mặt phẳng \( (\alpha) \) có phương trình tổng quát là \( Ax + By + Cz + D = 0 \). Khi đó:

  • Với các số \( a, b, c \) không đồng thời bằng 0 thì hệ phương trình:\[\begin{cases} x = x_0 + at \\ y = y_0 + bt \\ z = z_0 + ct \end{cases} \quad (t \in \mathbb{R})\]xác định một đường thẳng đi qua \( M(x_0; y_0; z_0) \) và có vectơ chỉ phương là \( \vec{u} = (a; b; c) \).
  • Từ phương trình tham số của đường thẳng, mỗi giá trị của tham số tương ứng với một điểm thuộc đường thẳng đó và ngược lại.

C. Phương trình chính tắc của đường thẳng

Trong không gian \( Oxyz \), cho đường thẳng \( \Delta \) đi qua điểm \( A(x_0; y_0; z_0) \) và có vectơ chỉ phương \( \vec{u} = (a; b; c) \) với \( a, b, c \) là các số khác 0.

Hệ phương trình:

\[\frac{x - x_0}{a} = \frac{y - y_0}{b} = \frac{z - z_0}{c}\]

được gọi là phương trình chính tắc của đường thẳng \( \Delta \).

D. Lập phương trình đường thẳng đi qua hai điểm

Trong không gian \( Oxyz \), cho hai điểm phân biệt \( A_1(x_1; y_1; z_1) \) và \( A_2(x_2; y_2; z_2) \).

Đường thẳng \( A_1A_2 \) có vectơ chỉ phương:

\[\overrightarrow{A_1 A_2} = (x_2 - x_1; y_2 - y_1; z_2 - z_1)\]

Xem và tải file PDF đầy đủ


[Tải về file PDF]
Tóm tắt bài học: Chuyên đề Phương trình đường thẳng trong không gian Oxyz bao gồm định nghĩa vectơ chỉ phương, phương trình tham số, phương trình chính tắc và phương pháp lập phương trình đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt. A. Vectơ chỉ phương c…
Xem thêm »

Công thức tính Góc trong không gian Oxyz Toán 12

Tóm tắt kiến thức lý thuyết và các công thức xác định góc giữa hai đường thẳng, góc giữa đường thẳng và mặt phẳng, góc giữa hai mặt phẳng trong hệ tọa độ Oxyz.

1. Góc giữa hai đường thẳng

Trong không gian \(Oxyz\), cho hai đường thẳng \(\Delta_1, \Delta_2\) tương ứng có \(\vec{u}_1 = (a_1; b_1; c_1)\) và \(\vec{u}_2 = (a_2; b_2; c_2)\) là hai vectơ chỉ phương. Khi đó, ta có:
\[\cos(\Delta_1, \Delta_2) = |\cos(\vec{u}_1, \vec{u}_2)| = \frac{|\vec{u}_1 \cdot \vec{u}_2|}{|\vec{u}_1| \cdot |\vec{u}_2|} = \frac{|a_1 a_2 + b_1 b_2 + c_1 c_2|}{\sqrt{a_1^2 + b_1^2 + c_1^2} \cdot \sqrt{a_2^2 + b_2^2 + c_2^2}}\]

2. Góc giữa đường thẳng và mặt phẳng

Trong không gian \(Oxyz\), cho đường thẳng \(\Delta\) có vectơ chỉ phương \(\vec{u} = (a; b; c)\) và mặt phẳng \((P)\) có vectơ pháp tuyến \(\vec{n} = (A; B; C)\). Khi đó, ta có:
\[\sin(\Delta, (P)) = |\cos(\vec{u}, \vec{n})| = \frac{|\vec{u} \cdot \vec{n}|}{|\vec{u}| \cdot |\vec{n}|} = \frac{|aA + bB + cC|}{\sqrt{a^2 + b^2 + c^2} \cdot \sqrt{A^2 + B^2 + C^2}}\]

3. Góc giữa hai mặt phẳng

Trong không gian \(Oxyz\), cho hai mặt phẳng \((P_1), (P_2)\) có hai vectơ pháp tuyến lần lượt là \(\vec{n}_1 = (A_1; B_1; C_1)\) và \(\vec{n}_2 = (A_2; B_2; C_2)\). Khi đó, ta có:
\[\cos((P_1), (P_2)) = |\cos(\vec{n}_1, \vec{n}_2)| = \frac{|\vec{n}_1 \cdot \vec{n}_2|}{|\vec{n}_1| \cdot |\vec{n}_2|} = \frac{|A_1 A_2 + B_1 B_2 + C_1 C_2|}{\sqrt{A_1^2 + B_1^2 + C_1^2} \cdot \sqrt{A_2^2 + B_2^2 + C_2^2}}\]

Xem và tải file PDF đầy đủ


[Tải về file PDF]
Tóm tắt kiến thức lý thuyết và các công thức xác định góc giữa hai đường thẳng, góc giữa đường thẳng và mặt phẳng, góc giữa hai mặt phẳng trong hệ tọa độ Oxyz. 1. Góc giữa hai đường thẳng Trong không gian \(Oxyz\), cho hai đường thẳng \(\Delta_1, \D…
Xem thêm »

Công thức tính khoảng cách trong hệ tọa độ không gian Oxyz

Tóm tắt toàn bộ lý thuyết và công thức tính khoảng cách trong không gian Oxyz: khoảng cách từ một điểm đến đường thẳng, khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau, khoảng cách từ điểm đến mặt phẳng và khoảng cách giữa hai mặt phẳng song song.

Chương: HỆ TỌA ĐỘ TRONG KHÔNG GIAN - Chủ đề: KHOẢNG CÁCH

1. Khoảng cách từ điểm tới đường thẳng

Cho đường thẳng \(d\) đi qua điểm \(A\) và có vectơ chỉ phương \(\vec{u}\). Khi đó, khoảng cách từ điểm \(M\) tới đường thẳng \(d\) được tính theo công thức:

\[d(M, d) = \frac{\left| \left[ \overrightarrow{AM}, \vec{u} \right] \right|}{\left| \vec{u} \right|}\]

2. Khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau

Cho đường thẳng \(d\) đi qua điểm \(M\), có vectơ chỉ phương \(\vec{u}\) và đường thẳng \(d'\) đi qua điểm \(M'\), có vectơ chỉ phương \(\vec{u}'\). Khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau \(d\) và \(d'\) là:

\[d(d, d') = \frac{\left| \left[ \vec{u}, \vec{u}' \right] \cdot \overrightarrow{MM'} \right|}{\left| \left[ \vec{u}, \vec{u}' \right] \right|}\]

3. Khoảng cách từ điểm tới mặt phẳng

Khoảng cách từ điểm \(M(x_0; y_0; z_0)\) tới mặt phẳng \((P)\) có phương trình \(Ax + By + Cz + D = 0\) được tính theo công thức:

\[d(M, (P)) = \frac{\left| Ax_0 + By_0 + Cz_0 + D \right|}{\sqrt{A^2 + B^2 + C^2}}\]

4. Khoảng cách giữa hai mặt phẳng song song

Cho hai mặt phẳng song song \((P): Ax + By + Cz + D = 0\) và \((Q): Ax + By + Cz + D' = 0\). Khi đó:

\[d((P), (Q)) = \frac{\left| D - D' \right|}{\sqrt{A^2 + B^2 + C^2}}\]
Tóm tắt toàn bộ lý thuyết và công thức tính khoảng cách trong không gian Oxyz: khoảng cách từ một điểm đến đường thẳng, khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau, khoảng cách từ điểm đến mặt phẳng và khoảng cách giữa hai mặt phẳng song song. Chương…
Xem thêm »

Lý thuyết Tích có hướng của hai vectơ và ứng dụng trong không gian Oxyz

Tóm tắt hệ thống kiến thức trọng tâm về Tích có hướng của hai vectơ trong hệ tọa độ Oxyz cùng các công thức ứng dụng để tính diện tích tam giác, diện tích hình bình hành, thể tích tứ diện, thể tích hình hộp và xét điều kiện đồng phẳng.

1. Định nghĩa tích có hướng của hai vectơ

Trong không gian \(Oxyz\), cho \(\vec{a} = (a_1; a_2; a_3)\), \(\vec{b} = (b_1; b_2; b_3)\). Khi đó, tích có hướng của \(\vec{a}\) và \(\vec{b}\) là một vectơ, ký hiệu là \([\vec{a}, \vec{b}]\), có tọa độ xác định bởi:

\[[\vec{a}, \vec{b}] = \left( \begin{vmatrix} a_2 & a_3 \\ b_2 & b_3 \end{vmatrix}; \begin{vmatrix} a_3 & a_1 \\ b_3 & b_1 \end{vmatrix}; \begin{vmatrix} a_1 & a_2 \\ b_1 & b_2 \end{vmatrix} \right) = (a_2 b_3 - a_3 b_2; a_3 b_1 - a_1 b_3; a_1 b_2 - a_2 b_1)\]

2. Tính chất của tích có hướng

  • \(\vec{a}\) cùng phương \(\vec{b} \Leftrightarrow [\vec{a}, \vec{b}] = \vec{0}\)
  • \([\vec{a}, \vec{b}] = -[\vec{b}, \vec{a}]\)
  • \([\vec{a}, \vec{b}] \perp \vec{a}\) và \([\vec{a}, \vec{b}] \perp \vec{b}\)
  • \(\left|[\vec{a}, \vec{b}]\right| = |\vec{a}| \cdot |\vec{b}| \cdot \sin(\vec{a}, \vec{b})\)

3. Ứng dụng trong tính diện tích và thể tích

Diện tích tam giác ABC: \[S_{\Delta ABC} = \frac{1}{2} \left|[\vec{AB}, \vec{AC}]\right|\]

Diện tích hình bình hành ABCD: \[S_{ABCD} = \left|[\vec{AB}, \vec{AD}]\right|\]

Thể tích tứ diện ABCD: \[V = \frac{1}{6} \left|[\vec{AB}, \vec{AC}] \cdot \vec{AD}\right|\]

Thể tích hình hộp ABCD.A'B'C'D': \[V = \left|[\vec{AB}, \vec{AD}] \cdot \vec{AA'}\right|\]

4. Tính đồng phẳng

  • \(\vec{a}, \vec{b}, \vec{c}\) đồng phẳng khi \([\vec{a}, \vec{b}] \cdot \vec{c} = 0\)
  • \(A, B, C, D\) đồng phẳng khi \([\vec{AB}, \vec{AC}] \cdot \vec{AD} = 0\)
Tóm tắt hệ thống kiến thức trọng tâm về Tích có hướng của hai vectơ trong hệ tọa độ Oxyz cùng các công thức ứng dụng để tính diện tích tam giác, diện tích hình bình hành, thể tích tứ diện, thể tích hình hộp và xét điều kiện đồng phẳng. 1. Định nghĩa…
Xem thêm »

Tóm tắt lý thuyết Bài: Xác suất có điều kiện - Toán 12

Bài viết tổng hợp toàn bộ kiến thức trọng tâm về Xác suất có điều kiện thuộc chương trình Toán 12, bao gồm các định nghĩa, công thức nhân xác suất, công thức xác suất toàn phần và công thức Bayes.

1. Định nghĩa xác suất có điều kiện

Định nghĩa: Cho hai biến cố \(A\) và \(B\). Xác suất của biến cố \(A\) với điều kiện biến cố \(B\) đã xảy ra được gọi là xác suất của \(A\) với điều kiện \(B\), kí hiệu là \(P(A | B)\). Nếu \(P(B) > 0\) thì:

\[P(A | B) = \frac{P(A \cap B)}{P(B)} = \frac{P(AB)}{P(B)}\]

Với mỗi biến cố ngẫu nhiên \(A\) và \(B\), trong đó \(P(B) > 0\), ta có:

\[P(\overline{A} | B) = 1 - P(A | B)\]

2. Công thức nhân xác suất

Định lí: Cho hai biến cố \(A, B\) là biến cố bất kì. Khi đó:

\[P(AB) = P(A | B) \cdot P(B) = P(B | A) \cdot P(A)\]

Chú ý: Cho hai biến cố \(A\) và \(B\) thỏa mãn \(0 < P(A), P(B) < 1\). Khi đó, \(A\) và \(B\) độc lập khi và chỉ khi \(P(A | B) = P(A)\) và \(P(B | A) = P(B)\).

3. Công thức xác suất toàn phần và công thức Bayes

Cho biến cố \(A\) và \(B\). Khi đó, ta có công thức xác suất toàn phần như sau:

\[P(B) = P(B | A) \cdot P(A) + P(B | \overline{A}) \cdot P(\overline{A})\]

Cho \(A\) và \(B\) là biến cố, với \(P(B) > 0\). Khi đó, ta có công thức Bayes như sau:

\[P(A | B) = \frac{P(B | A) \cdot P(A)}{P(B | A) \cdot P(A) + P(B | \overline{A}) \cdot P(\overline{A})}\]

Công thức Bayes có thể viết dưới dạng:

\[P(A | B) = \frac{P(B | A) \cdot P(A)}{P(B)}\]
Bài viết tổng hợp toàn bộ kiến thức trọng tâm về Xác suất có điều kiện thuộc chương trình Toán 12, bao gồm các định nghĩa, công thức nhân xác suất, công thức xác suất toàn phần và công thức Bayes. 1. Định nghĩa xác suất có điều kiện Định nghĩa: Cho…
Xem thêm »

Hệ thống lý thuyết và bảng công thức Nguyên hàm môn Toán 12

Chuyên đề tóm tắt toàn bộ lý thuyết cốt lõi về Nguyên hàm thuộc Chương 6 Toán học lớp 12. Nội dung bao gồm định nghĩa nguyên hàm, các tính chất cơ bản, bảng công thức nguyên hàm sơ cấp, các công thức nguyên hàm hợp (mở rộng) và ứng dụng ý nghĩa vật lý trong bài toán chuyển động.

1. Định nghĩa Nguyên hàm

Định nghĩa 6.1: Cho hàm số \(f(x)\) xác định trên khoảng \(K\). Hàm số \(F(x)\) được gọi là nguyên hàm của hàm số \(f(x)\) trên \(K\) nếu \(F'(x) = f(x)\) với mọi \(x \in K\).

Nếu \(F(x)\) là một nguyên hàm của hàm số \(f(x)\) trên \(K\) thì họ tất cả các nguyên hàm của \(f(x)\) trên \(K\) là \(F(x) + C\), với \(C \in \mathbb{R}\):

\[\int f(x) dx = F(x) + C, \quad C \in \mathbb{R}\]

Nhận xét: Nếu \(F(x)\) và \(G(x)\) đều là nguyên hàm của hàm số \(f(x)\) thì tồn tại hằng số \(C \in \mathbb{R}\) sao cho \(G(x) = F(x) + C\).

2. Tính chất của Nguyên hàm

  • \(\int f'(x) dx = f(x) + C\), với \(C \in \mathbb{R}\).
  • \(\int k f(x) dx = k \int f(x) dx\), với \(k \in \mathbb{R} \setminus \{0\}\).
  • \(\int [f(x) \pm g(x)] dx = \int f(x) dx \pm \int g(x) dx\).

3. Bảng nguyên hàm của một số hàm số sơ cấp

  • \(\int 0 dx = C\)
  • \(\int 1 dx = x + C\)
  • \(\int x^\alpha dx = \frac{x^{\alpha+1}}{\alpha+1} + C\) (với \(\alpha \neq -1\))
  • \(\int \frac{1}{x^2} dx = -\frac{1}{x} + C\)
  • \(\int \frac{1}{2\sqrt{x}} dx = \sqrt{x} + C\)
  • \(\int \frac{1}{x} dx = \ln|x| + C\)
  • \(\int \sin x dx = -\cos x + C\)
  • \(\int \cos x dx = \sin x + C\)
  • \(\int \frac{1}{\cos^2 x} dx = \tan x + C\)
  • \(\int \frac{1}{\sin^2 x} dx = -\cot x + C\)
  • \(\int e^x dx = e^x + C\)
  • \(\int a^x dx = \frac{a^x}{\ln a} + C\)

4. Một số công thức nguyên hàm đặc biệt (Mở rộng)

  • \(\int (ax+b)^\alpha dx = \frac{1}{a} \cdot \frac{(ax+b)^{\alpha+1}}{\alpha+1} + C\) (với \(\alpha \neq -1\))
  • \(\int \frac{1}{ax+b} dx = \frac{1}{a} \ln|ax+b| + C\)
  • \(\int \sin(ax+b) dx = -\frac{1}{a} \cos(ax+b) + C\)
  • \(\int \cos(ax+b) dx = \frac{1}{a} \sin(ax+b) + C\)
  • \(\int \frac{1}{\cos^2(ax+b)} dx = \frac{1}{a} \tan(ax+b) + C\)
  • \(\int \frac{1}{\sin^2(ax+b)} dx = -\frac{1}{a} \cot(ax+b) + C\)
  • \(\int e^{ax+b} dx = \frac{1}{a} e^{ax+b} + C\)
  • \(\int a^{mx+n} dx = \frac{1}{m} \cdot \frac{a^{mx+n}}{\ln a} + C\)

5. Ý nghĩa vật lý của nguyên hàm

  • Một vật chuyển động có phương trình vận tốc theo thời gian \(t\) là \(v(t)\) thì phương trình chuyển động của vật là \(s(t) = \int v(t) dt\).
  • Một vật chuyển động có phương trình gia tốc theo thời gian \(t\) là \(a(t)\) thì phương trình vận tốc của vật là \(v(t) = \int a(t) dt\).
Chuyên đề tóm tắt toàn bộ lý thuyết cốt lõi về Nguyên hàm thuộc Chương 6 Toán học lớp 12. Nội dung bao gồm định nghĩa nguyên hàm, các tính chất cơ bản, bảng công thức nguyên hàm sơ cấp, các công thức nguyên hàm hợp (mở rộng) và ứng dụng ý nghĩa vật …
Xem thêm »

Sách Giáo Viên Chuyên Đề Học Tập Toán 12 Kết Nối Tri Thức Với Cuộc Sống

Tài liệu Sách giáo viên Chuyên đề học tập Toán 12 thuộc bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam phát hành.

Thông tin chung về tài liệu

Tên tài liệu: Chuyên đề học tập Toán 12 (Sách giáo viên)

Bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống

Cơ quan chủ quản: Bộ Giáo dục và Đào tạo

Nhà xuất bản: Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam

Xem và tải file PDF đầy đủ


[Tải về file PDF]
Tài liệu Sách giáo viên Chuyên đề học tập Toán 12 thuộc bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam phát hành. Thông tin chung về tài liệu Tên tài liệu: Chuyên đề học tập Toán 12 (Sách g…
Xem thêm »

Chuyên đề học tập Toán 12 Kết nối tri thức với cuộc sống

Tài liệu Chuyên đề học tập Toán 12 thuộc bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam ấn hành nhằm phục vụ chương trình giáo dục phổ thông mới.

Thông tin tổng quan về tài liệu

Tên sách: Chuyên đề học tập Toán 12

Dòng sách: Kết nối tri thức với cuộc sống

Cơ quan ban hành: Bộ Giáo dục và Đào tạo

Nhà xuất bản: Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam

Xem và tải file PDF đầy đủ


[Tải về file PDF]
Tài liệu Chuyên đề học tập Toán 12 thuộc bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam ấn hành nhằm phục vụ chương trình giáo dục phổ thông mới. Thông tin tổng quan về tài liệu Tên sách: C…
Xem thêm »

Biểu mẫu liên hệ

Tên

Email *

Thông báo *