Đề thi chọn học sinh giỏi tỉnh môn Toán lớp 12 năm 2026 - 2027 Sở GD&ĐT Nghệ An - Bảng A

Đề thi chọn học sinh giỏi tỉnh môn Toán lớp 12 năm 2026 - 2027 Sở GD&ĐT Nghệ An - Bảng A

Tóm tắt đề thi: Đề thi học sinh giỏi tỉnh môn Toán lớp 12 (Bảng A - Phần tự luận) năm học 2026 - 2027 do Sở Giáo dục và Đào tạo Nghệ An tổ chức. Thời gian làm bài 100 phút, gồm 5 câu hỏi bao gồm các chủ đề: Cực trị hàm số, Bài toán thực tế lãi kép và tối ưu hóa lợi nhuận, Hình học không gian (khối chóp, khoảng cách, góc), Xác suất thống kê (trò chơi quay số) và Bài toán hình học không gian cực trị nâng cao.

CÂU I (3,5 ĐIỂM)

1) Tìm số điểm cực trị của hàm số: \(y = |x^2 - 2x - 3| + 2x\).

2) Một người gửi vào ngân hàng tháng đầu tiên 10 triệu đồng với kì hạn một tháng và lãi suất \(4,5\%/\text{tháng}\) (theo hình thức lãi kép). Cứ sau mỗi kì hạn người đó tiếp tục gửi vào ngân hàng nhiều hơn số tiền gửi của kì hạn trước 1 triệu đồng. Hỏi cuối kì hạn thứ 12 (kể từ lần gửi đầu tiên) người đó nhận được tổng số tiền cả vốn lẫn lãi bao nhiêu triệu đồng (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị, người đó không rút tiền trong suốt quá trình gửi)?

CÂU II (2,0 ĐIỂM)

Một doanh nghiệp cung cấp phần mềm theo hình thức thuê bao hàng tháng. Qua khảo sát thị trường, nếu có \(x\) nghìn khách hàng đăng ký thì mức giá phù hợp cho mỗi thuê bao được mô hình hóa bởi công thức \(p(x) = 500 - 10x\) (nghìn đồng/tháng), với \(15 \le x \le 30\). Nền tảng thanh toán giữ lại \(5\%\) doanh thu. Tổng chi phí vận hành hàng tháng của doanh nghiệp được mô hình hóa bởi công thức \(C(x) = 500 + 20x + 0,5x^2\) (triệu đồng). Để duy trì hệ thống phục vụ \(x\) nghìn khách hàng, hàng tháng doanh nghiệp cần một lượng vốn hoạt động \(K(x) = 1000 + 20x\) (triệu đồng). Gọi \(L(x)\) là lợi nhuận hàng tháng của doanh nghiệp và đặt \(H(x) = \frac{L(x)}{K(x)}\) là chỉ số hiệu quả sử dụng vốn. Hỏi doanh nghiệp nên đặt giá thuê bao là bao nhiêu nghìn đồng mỗi tháng để chỉ số \(H(x)\) lớn nhất? (Biết rằng chính sách định giá mức giá thuê bao chỉ được chọn theo các bội của 5 nghìn đồng).

CÂU III (3,5 ĐIỂM)

Cho hình chóp \(S.ABC\) có đáy \(ABC\) là tam giác vuông tại \(A\), \(BC = 2a\) và \(\widehat{ABC} = 60^\circ\). Gọi \(M\) là trung điểm \(BC\), \(H\) là hình chiếu vuông góc của \(S\) lên mặt phẳng \((ABC)\). Biết \(SA = SC = SM = a\sqrt{5}\).

1) Tính thể tích khối chóp \(S.ABC\) và côsin của góc giữa đường thẳng \(SC\) với mặt phẳng \((SAB)\).

2) Gọi \(E\) là trung điểm \(SC\), \(I\) là điểm nằm trên đoạn \(AE\) sao cho khoảng cách từ \(I\) đến mặt phẳng \((ABC)\) bằng khoảng cách từ \(I\) đến mặt phẳng \((SHC)\). Tính độ dài đoạn thẳng \(AI\).

CÂU IV (1,5 ĐIỂM)

Tại một sự kiện tri ân khách hàng, ban tổ chức thiết kế trò chơi quay số trúng thưởng. Vòng quay được chia thành 6 hình quạt bằng nhau và được đánh số từ 1 đến 6. Người tham gia trò chơi quay chiếc vòng quay độc lập 4 lần liên tiếp (mỗi lần kim dừng ngẫu nhiên ở một ô và xác suất quay vào mỗi ô là như nhau). Nếu kết quả 4 số trong 4 lần quay chia được thành hai nhóm có tổng bằng nhau thì người chơi sẽ trúng thưởng. Tính xác suất để người chơi trúng thưởng sau 4 lần quay.

CÂU V (1,0 ĐIỂM)

Cho hình lăng trụ đều \(ABC.A'B'C'\), đáy \(ABC\) có cạnh \(2\sqrt{3}\), chiều cao \(AA' = 6\). Gọi \(I\) là trung điểm của cạnh bên \(AA'\). Một điểm \(M\) di động trong không gian sao cho tam giác \(IAM\) cân tại \(I\), diện tích tam giác \(IAM\) bằng \(\frac{9\sqrt{7}}{8}\) và \(\widehat{AIM}\) là góc tù. Gọi \(D\) là điểm đối xứng \(A\) qua \(BC\). Điểm \(P\) thỏa mãn \(PA^2 + PB^2 + PC^2 + PD^2 + PA'^2\) đạt giá trị nhỏ nhất. Tìm giá trị lớn nhất của khoảng cách giữa hai đường thẳng \(PM\) và cạnh bên \(AA'\).

Xem và tải file PDF đầy đủ


[Tải về file PDF]
Xem thêm: Phần Trắc nghiệm Bảng A - Đề HSG Nghệ An 2026-2027.

Biểu mẫu liên hệ

Tên

Email *

Thông báo *