TÓM TẮT NỘI DUNG VÀ YÊU CẦU BÀI HỌC
1. Về kiến thức: Củng cố và nắm vững các kiến thức nền tảng về điểm thuộc/không thuộc đường thẳng, ba điểm thẳng hàng, điểm nằm giữa hai điểm, hai điểm cùng phía hoặc khác phía. Ôn tập kiến thức về hai đường thẳng song song, cắt nhau; các khái niệm tia, đoạn thẳng, độ dài đoạn thẳng và trung điểm của đoạn thẳng.
2. Về kỹ năng: Nhận biết, diễn đạt bằng ngôn ngữ/ký hiệu toán học, đọc đúng tên các hình phẳng cơ bản và thực hiện phép đo, tính toán độ dài chính xác.
1. GỢI Ý TỔ CHỨC THỰC HIỆN
– GV tái hiện lại kiến thức các bài học khác thông qua hoạt động mở đầu bài học sau đó thực hiện các ví dụ như SGK.
– Trong quá trình thực hiện ví dụ, GV kết hợp để HS nhắc lại kiến thức của các bài học trước.
– Về kỹ năng: GV chú ý tới từng HS về kỹ năng đo độ dài đoạn thẳng, kiểm tra các điểm thẳng hàng, đọc tên đường thẳng, đoạn thẳng và xác định trung điểm của đoạn thẳng.
2. HƯỚNG DẪN GIẢI CÁC BÀI TẬP
Bài 8.19: Cho các điểm như hình vẽ, hãy liệt kê các đường thẳng, tia và đoạn thẳng.
a) Có 6 đường thẳng: AB, AD, AC, BD, BC, CD.
b) Có 12 tia: AB, AC, AD, BA, BC, BD, CA, CB, CD, DA, DB, DC.
c) Có 6 đoạn thẳng: AB, AC, AD, BC, BD, CD.
Bài 8.20: Xác định các đường thẳng và tìm vị trí giao điểm G.
a) Có 8 đường thẳng: AB, AD, AE, BD, BE, CD, CE, DE.
b) HD: Vẽ đường thẳng DE. Nếu đường thẳng DE cắt d tại một điểm thì đó là điểm G cần tìm (Hình a); nếu đường thẳng DE song song với d thì không tìm được điểm G thỏa mãn yêu cầu bài toán (Hình b).
Bài 8.21: Tính độ dài đoạn thẳng MN, MK, OK và xác định vị trí điểm K.
a) \(MN = MO + ON = 5 + 7 = 12\text{ (cm)}\).
b) \(MK = MN : 2 = 12 : 2 = 6\text{ (cm)}\); \(OK = MK - MO = 6 - 5 = 1\text{ (cm)}\).
c) Điểm K thuộc tia ON.
Bài 8.22: Tính độ dài các đoạn thẳng AM và OM.
Vì \(OB = OA + AB\) nên \(AB = OB - OA = 2\text{ (cm)}\);
\(AM = AB : 2 = 1\text{ (cm)}\); \(OM = OA + AM = 4 + 1 = 5\text{ (cm)}\).
Bài 8.23: Tìm các bộ ba điểm thẳng hàng trong hình.
Các bộ ba điểm thẳng hàng là: A, B, C; A, B, N; A, C, N; B, C, N.