Chứng minh Bất đẳng thức bằng phương pháp biến đổi tương đương

Tổng hợp kiến thức và bài tập ví dụ chứng minh bất đẳng thức bằng các kỹ thuật biến đổi tương đương, biến đổi nâng vế, tách ghép bình phương và khử mẫu thức.

Ví dụ nâng vế và tách ghép bình phương

Ví dụ 1.1: Cho \(a, b, c\) là các số thực tuỳ ý. Chứng minh rằng:

a) \(a^2 + b^2 + c^2 \ge ab + bc + ca\)

b) \(a^2 + b^2 + c^2 + 12 \ge 4(a + b + c)\)

Lời giải:

a) Ta có biến đổi tương đương:

\[2(a^2 + b^2 + c^2) - 2(ab + bc + ca) = (a-b)^2 + (b-c)^2 + (c-a)^2 \ge 0\]

\(\Rightarrow a^2 + b^2 + c^2 \ge ab + bc + ca\). Dấu đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi \(a = b = c\).

b) Tách hằng số 12 để nhóm thành các bình phương hoàn chỉnh:

\[a^2 + b^2 + c^2 + 12 - 4(a + b + c) = (a-2)^2 + (b-2)^2 + (c-2)^2 \ge 0\]

\(\Rightarrow a^2 + b^2 + c^2 + 12 \ge 4(a + b + c)\). Dấu đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi \(a = b = c = 2\).

Kỹ thuật khử mẫu và đổi biến

Ví dụ 1.2: Cho \(a, b, c\) là các số thực dương tuỳ ý. Chứng minh rằng:

\[{bc \over a} + {ca \over b} + {ab \over c} \ge a + b + c\]

Lời giải:

Vì \(a, b, c > 0\) nên nhân hai vế với \(abc\), bất đẳng thức cần chứng minh tương đương với:

\[(bc)^2 + (ca)^2 + (ab)^2 \ge abc(a + b + c)\]

Nhận xét: Đặt \(x = ab, y = bc, z = ca\). Khi đó bất đẳng thức trở thành \(x^2 + y^2 + z^2 \ge xy + yz + zx\) (đúng theo Ví dụ 1.1).

Kỹ thuật nhân số nguyên dương và tách ghép

Ví dụ 1.3: Cho \(a, b, c, d, e\) là các số thực tuỳ ý. Chứng minh rằng:

\[a^2 + b^2 + c^2 + d^2 + e^2 \ge a(b + c + d + e)\]

Lời giải:

Nhân hai vế với 4, bất đẳng thức cần chứng minh tương đương với:

\[4a^2 + 4b^2 + 4c^2 + 4d^2 + 4e^2 - 4ab - 4ac - 4ad - 4ae \ge 0\] \[\Leftrightarrow (a - 2b)^2 + (a - 2c)^2 + (a - 2d)^2 + (a - 2e)^2 \ge 0\]

Bất đẳng thức cuối luôn đúng. Dấu đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi \(a = 2b = 2c = 2d = 2e\).

Biểu mẫu liên hệ

Tên

Email *

Thông báo *