Đề thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh THCS môn Toán năm học 2025-2026 Sở GD-ĐT Hưng Yên

Tóm tắt nội dung đề thi: Đề thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh bậc THCS môn Toán năm học 2025 - 2026 của Sở Giáo dục và Đào tạo Hưng Yên bao gồm 7 câu hỏi tự luận với thời gian làm bài 150 phút. Cấu trúc bài thi phân hóa toàn diện kiến thức đại số (rút gọn biểu thức, hệ phương trình, bất đẳng thức cực trị), số học (tìm biển số xe), xác suất và hình học phẳng.

NỘI DUNG ĐỀ THI CHÍNH THỨC

Câu 1 (3,0 điểm).

1. Cho biểu thức \(A = \left( \frac{\sqrt{x}-2}{x-1} - \frac{\sqrt{x}+2}{x+2\sqrt{x}+1} \right) \cdot \frac{x^2-2x+1}{2}\), với \(x \ge 0; x \neq 1\).

a) Rút gọn biểu thức \(A\).

b) Tính giá trị biểu thức \(A\) khi \(x = 7 - 4\sqrt{3}\).

2. Cho \(\left(x + \sqrt{x^2+2026}\right)\left(y + \sqrt{y^2+2026}\right) = 2026\). Tính giá trị biểu thức \(P = x^{2027} + y^{2027}\).

Câu 2 (3,0 điểm).

a) Một hộp đựng 40 viên bi có cùng khối lượng và kích thước. Trong 40 viên bi đó có 4 viên bi màu vàng, còn lại là các viên bi màu xanh hoặc màu đỏ, số viên bi màu đỏ gấp hai lần số viên bi màu xanh. Bạn Nam lấy ngẫu nhiên một viên bi trong hộp. Tính xác suất để bạn Nam lấy được viên bi màu xanh.

b) Tìm tất cả các cặp số nguyên \((x; y)\) thỏa mãn \(9x^2 + 5y^2 - 12xy + 6x - 10y + 6 = 0\).

Câu 3 (4,0 điểm).

a) Giải phương trình \(\sqrt{9+x} + \sqrt{7-x} = 4\).

b) Giải hệ phương trình \(\begin{cases} (x+y)^2 + y^2 + x + 4y = 0 \\ y(x+y)^2 = 2x^2 + 2x + 13y \end{cases}\)

Câu 4 (3,0 điểm).

a) Hai chiếc thuyền ở hai vị trí \(A\) và \(B\) cách nhau \(250\text{ m}\) và thẳng hàng với chân \(H\) của tháp hải đăng \(DH\) ở trên biển. Từ \(A\) và \(B\) người ta nhìn thấy đỉnh \(D\) của tháp hải đăng dưới các góc \(\widehat{DAH} = 30^\circ\), \(\widehat{DBH} = 60^\circ\). Tính chiều cao \(DH\) của tháp hải đăng (tham khảo hình vẽ).

b) Cho \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\) (\(AB < AC\)). Đường phân giác trong và đường phân giác ngoài tại đỉnh \(A\) của tam giác cắt đường thẳng \(BC\) lần lượt tại \(M\) và \(N\). Chứng minh rằng \(\frac{1}{AM} + \frac{1}{AN} = \frac{\sqrt{2}}{AB}\).

Câu 5 (3,0 điểm). Cho đường tròn \((O)\) và dây cung \(BC = a\) không đổi (\(O \notin BC\)). Điểm \(A\) di động trên cung lớn \(BC\) sao cho tam giác \(ABC\) có ba góc nhọn. Các đường cao \(AD, BE, CK\) cắt nhau tại \(H\) (\(D \in BC, E \in AC, K \in AB\)).

a) Chứng minh bốn điểm \(A, K, H, E\) cùng thuộc một đường tròn.

b) Trong trường hợp \(\widehat{BHC} = \widehat{BOC}\). Tính \(AH\) theo \(a\) và tìm vị trí của \(A\) để tích \(DH \cdot DA\) nhận giá trị lớn nhất.

Câu 6 (2,0 điểm). Cho các số thực \(a, b\) thỏa mãn \(\begin{cases} a \ge 1, b > -1 \\ \sqrt{ab+a-b-1} + 1 \le 2\sqrt{b+1} \end{cases}\).

Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức \(B = \frac{208\sqrt{ab+a-b-1}}{25a+27b+2} + \frac{15(a-1)}{b+1}\).

Câu 7 (2,0 điểm). Biển số xe máy điện của bạn An có dạng \(89\text{MĐ}-abc.de\). Trong đó \(\overline{abcde}\) là một số tự nhiên có năm chữ số, biết rằng khi bỏ đi ba chữ số cuối của nó thì ta được một số mới bằng căn bậc ba của số ban đầu. Xác định biển số xe máy điện của bạn An.

Xem và tải file PDF


[Tải file PDF]
Tóm tắt nội dung đề thi: Đề thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh bậc THCS môn Toán năm học 2025 - 2026 của Sở Giáo dục và Đào tạo Hưng Yên bao gồm 7 câu hỏi tự luận với thời gian làm bài 150 phút. Cấu trúc bài thi phân hóa toàn diện kiến thức đại số (r…
Xem thêm »

Đề thi chọn học sinh giỏi môn Toán cấp tỉnh THCS năm 2026 Sở GD-ĐT Quảng Ninh

TÓM TẮT TÀI LIỆU:
Đề thi học sinh giỏi cấp tỉnh THCS môn Toán năm học 2025 - 2026 do Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Quảng Ninh tổ chức (ngày thi 22/01/2026). Phần trắc nghiệm bao gồm các câu hỏi thuộc nhiều chuyên đề: Định lý Vi-ét, hệ phương trình hai ẩn, phép chia đa thức, bất đẳng thức và cực trị, hình học phẳng (tam giác vuông, đường tròn nội/ngoại tiếp), hình học tọa độ $Oxy$, xác suất cổ điển và phương trình chứa căn tìm giá trị nguyên.

PHẦN I: TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN

Câu 1. Xét phương trình bậc hai hai ẩn $m$: \(2x^2 + 2mx + m^2 - 2 = 0\). Giả sử \(x_1, x_2\) là hai nghiệm phân biệt của phương trình. Biểu thức \(A = 2x_1x_2 + x_1 + x_2 - 4\) đạt giá trị nhỏ nhất bằng bao nhiêu?

A. \(1\)
B. \(\frac{25}{4}\)
C. \(-\frac{25}{4}\)
D. \(-6\)

Câu 2. Cho hệ phương trình chứa hai tham số $a, b$ và hai ẩn $x, y$: \[\begin{cases} (a+1)x - 2(3b+2)y = 6 \\ (3b-1)x + 2ay = 56 \end{cases}\] Biết hệ phương trình có cặp nghiệm duy nhất là \((x; y) = (-2; 3)\). Tìm tọa độ điểm \((a; b)\).

A. \(\left(-\frac{19}{71}; \frac{71}{10}\right)\)
B. \(\left(-\frac{71}{10}; \frac{19}{10}\right)\)
C. \(\left(-\frac{19}{10}; \frac{71}{10}\right)\)
D. \(\left(\frac{71}{10}; -\frac{19}{10}\right)\)

Câu 3. Cho đa thức bậc ba \(f(x) = x^3 + ax^2 + bx + c\) với các hệ số $a, b, c$ là số thực. Biết rằng khi chia \(f(x)\) cho \(g(x) = x + 1\) thì thu được số dư là \(-2\), và khi chia \(f(x)\) cho \(h(x) = x - 2\) thì dư \(7\). Giá trị của biểu thức \(P = (2025a + 2023b + c)^{2026} + 1\) là:

A. \(2\)
B. \(-2\)
C. \(0\)
D. \(1\)

Câu 4. Giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(A = \sqrt{8 - 2x} + \sqrt{2x + 2}\) là bao nhiêu?

A. \(0\)
B. \(\sqrt{10}\)
C. \(20\)
D. \(2\sqrt{5}\)

Câu 5. Xét tam giác vuông cân có độ dài mỗi cạnh góc vuông là \(1\). Gọi \(O\) và \(I\) lần lượt là tâm đường tròn ngoại tiếp và nội tiếp của tam giác đó. Tính khoảng cách giữa hai điểm \(O\) và \(I\).

A. \(\frac{2 - \sqrt{2}}{2}\)
B. \(\frac{2 + \sqrt{2}}{2}\)
C. \(\frac{\sqrt{2} - 1}{2}\)
D. \(\frac{\sqrt{2} + 1}{2}\)

Câu 6. Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), xét đường thẳng \((d): y = 2x + m - 1\). Tìm tập hợp tất cả các giá trị của tham số \(m\) sao cho khoảng cách từ gốc tọa độ \(O\) đến đường thẳng \((d)\) đúng bằng \(1\).

A. \(1 + \sqrt{5}\)
B. \(6\)
C. \(\{1 - \sqrt{5}; 1 + \sqrt{5}\}\)
D. \(\{6; 4\}\)

Câu 7. Trong một hộp chứa 30 viên bi cùng kích thước và chất liệu gồm: 15 bi đỏ, 10 bi xanh và 5 bi vàng. Lấy ngẫu nhiên ra 5 viên bi. Tính xác suất để 5 viên bi được lấy ra có đủ cả 3 màu, đồng thời số bi đỏ thu được không ít hơn 2 viên.

A. \(\frac{125}{783}\)
B. \(\frac{125}{754}\)
C. \(\frac{250}{3393}\)
D. \(\frac{625}{1566}\)

Câu 8. Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\), có đường cao \(AH\) và đường phân giác trong \(AD\). Cho biết độ dài các đoạn thẳng \(BH = 20\text{ cm}\) và \(CH = 45\text{ cm}\). Hãy tính độ dài của đoạn thẳng \(HD\).

A. \(7\text{ cm}\)
B. \(6\text{ cm}\)
C. \(5\text{ cm}\)
D. \(4\text{ cm}\)

Câu 9. Tìm số lượng các số nguyên \(x\) thỏa mãn sao cho biểu thức \(P = \frac{7\sqrt{x} + 2}{\sqrt{x} + 2}\) đạt giá trị là một số nguyên.

A. \(3\)
B. \(4\)
C. \(5\)
D. \(6\)

Xem và tải file PDF


[Tải file PDF]
TÓM TẮT TÀI LIỆU: Đề thi học sinh giỏi cấp tỉnh THCS môn Toán năm học 2025 - 2026 do Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Quảng Ninh tổ chức (ngày thi 22/01/2026). Phần trắc nghiệm bao gồm các câu hỏi thuộc nhiều chuyên đề: Định lý Vi-ét, hệ phương trì…
Xem thêm »

Đề thi chọn học sinh giỏi THCS môn Toán năm học 2025-2026 Sở GD-ĐT Hải Phòng - Mã đề 101

Tài liệu trích dẫn phần trắc nghiệm thuộc Đề thi chọn học sinh giỏi cấp Thành phố cấp THCS môn Toán năm học 2025 - 2026 do Sở Giáo dục và Đào tạo Hải Phòng phát hành (Mã đề 101). Các bài toán kiểm tra kiến thức về hình học đường tròn, phương trình nghiệm nguyên, lý thuyết xác suất tổ hợp và tối ưu hóa biểu thức đại số.

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HẢI PHÒNG

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI THÀNH PHỐ CẤP THCS NĂM HỌC 2025 - 2026

Môn thi: TOÁN | Thời gian làm bài: 90 phút | Mã đề: 101

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

(Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12)

Câu 1: Cho đường tròn tâm \(O\), đường kính \(AB = 2R\), \(M\) là một điểm nằm giữa \(O\) và \(A\) (\(M\) khác \(O\) và khác \(A\)). Dây cung \(CD\) của \((O)\) đi qua điểm \(M\). Biết rằng: \(CM = \sqrt{56}\text{ cm}\), \(DM = 12\text{ cm}\), \(\widehat{AMC} = 45^\circ\), \(\widehat{AOC}\) và \(\widehat{BOD}\) là các góc nhọn. Độ dài bán kính \(R\) bằng:
A. \(11\text{ cm}\)
B. \(10\text{ cm}\)
C. \((\sqrt{56}+2)\text{ cm}\)
D. \((\sqrt{56}+3)\text{ cm}\)
Câu 2: Số nghiệm nguyên của phương trình \(x^2 + y^2 = 2x^2y^2\) là:
A. 9
B. 5
C. 6
D. 4
Câu 3: Cho tam giác \(ABC\) nội tiếp đường tròn tâm \(O\) đường kính \(BC\). Trên tia đối của tia \(AB\) lấy điểm \(M\), trên tia đối của tia \(BA\) lấy điểm \(N\) sao cho \(ON = OM\). Biết \(OA = \sqrt{2011}\), \(OM = \sqrt{2026}\), giá trị của biểu thức \(AC^2 + AM^2 + AN^2\) bằng:
A. 6063
B. 8388
C. 4037
D. 8074
Câu 4: Hai bạn An và Bình chơi một trò chơi như sau: An chọn ngẫu nhiên một số trong tập hợp \(\{7; 8; 9; 10; 12\}\), Bình chọn ngẫu nhiên một số trong tập hợp \(\{5; 6; 8; 9; 13; 14\}\); bạn nào chọn được số lớn hơn thì sẽ là người thắng cuộc, nếu hai số chọn được bằng nhau thì kết quả là hoà. Xác suất để bạn An không thua cuộc là:
A. \(\frac{8}{15}\)
B. \(\frac{3}{5}\)
C. \(\frac{17}{30}\)
D. \(\frac{1}{2}\)
Câu 5: Cho \(\sqrt{\frac{7+3\sqrt{5}}{2}} = a + b\sqrt{5}\), với \(a, b \in \mathbb{Q}\). Giá trị của biểu thức \(a + b\) là:
A. 1
B. 6
C. 2
D. 3
Câu 6: Giá trị lớn nhất của biểu thức \(P = \frac{-x^2 + x - 11}{x^2 - 2x + 1}\) (với \(x \neq 1\)) là:
A. \(-\frac{43}{44}\)
B. \(-1\)
C. \(-11\)
D. \(-\frac{45}{44}\)
Câu 7: Từ điểm \(F\) nằm ngoài đường tròn \(O\), kẻ tiếp tuyến \(AF\) với đường tròn đó (\(A\) là tiếp điểm), kẻ cát tuyến \(FCB\) với đường tròn (\(C\) nằm giữa \(F\) và \(B\)). Phân giác \(AG\) của tam giác \(ABC\)...

Xem và tải file PDF


[Tải file PDF]
Tài liệu trích dẫn phần trắc nghiệm thuộc Đề thi chọn học sinh giỏi cấp Thành phố cấp THCS môn Toán năm học 2025 - 2026 do Sở Giáo dục và Đào tạo Hải Phòng phát hành (Mã đề 101). Các bài toán kiểm tra kiến thức về hình học đường tròn, phương trình n…
Xem thêm »

Đề thi chọn học sinh giỏi môn Toán THCS tỉnh Sơn La năm học 2025-2026

Tóm tắt đề thi: Đề thi chọn học sinh giỏi THCS cấp tỉnh môn Toán năm học 2025 - 2026 của Sở Giáo dục và Đào tạo Sơn La (ngày thi 22/03/2026). Thời gian làm bài 150 phút. Nội dung phần đầu đề thi bao gồm các dạng toán đại số về rút gọn biểu thức, tính giá trị đa thức, phương trình bậc hai chứa tham số, giải hệ phương trình, bài toán xác suất thực tế và bài toán tối ưu hình học ứng dụng.

Câu 1 (4,0 điểm)

1) Cho biểu thức: \( P = \left( \frac{\sqrt{x}}{\sqrt{x}-1} + \frac{\sqrt{x}}{x-1} \right) : \left( \frac{2}{x} + \frac{x-2}{x\sqrt{x}+x} \right) \) (với \( x > 0 \) và \( x \neq 1 \)).

a) Rút gọn biểu thức \( P \), từ đó tìm giá trị của \( x \) sao cho \( P = 4 \).

b) Tính giá trị của biểu thức \( P \) khi \( x = \frac{2}{2-\sqrt{3}} \).

2) Cho đa thức \( P(x) = \sqrt{x^8 - 12x + 12} + 3x \). Gọi \( x_0 \) là một nghiệm của phương trình \( x^2 + x - 1 = 0 \). Không dùng máy tính, hãy tính giá trị của \( P(x_0) \).

Câu 2 (3,0 điểm)

1) Cho phương trình \( x^2 - 3(m-1)x - 1 = 0 \) (với \( m \) là tham số). Tìm tất cả các giá trị của \( m \) để phương trình có hai nghiệm phân biệt \( x_1, x_2 \) thỏa mãn \( x_1^2 + 3(m-1)x_2 \le 9m^2 + 1 \).

2) Giải hệ phương trình:

\[ \begin{cases} x^2 + 4y^2 = 5 \\ 4x^2y + 8xy^2 + 5x + 10y = 1 \end{cases} \]

Câu 3 (2,0 điểm)

Một hộp đựng 40 viên bi có cùng khối lượng và kích thước, trong đó có 24 bi đỏ, 12 bi xanh, số còn lại là bi vàng.

a) Huyền lấy ngẫu nhiên 1 viên bi rồi bỏ lại vào hộp. Tính xác suất để lấy được viên bi có màu vàng.

b) Huyền được mẹ cho thêm \( x \) viên bi xanh vào trong hộp, sau đó Huyền lấy ngẫu nhiên 1 viên bi. Biết rằng xác suất để lấy được viên bi có màu xanh là \( \frac{1}{3} \). Tìm \( x \).

Câu 4 (2,0 điểm)

1) Cổng một ngôi trường có dạng hình parabol cao \( 6\text{m} \), khoảng cách giữa hai chân cổng là \( 12\text{m} \). Nhà trường đang thiết kế để treo một màn hình LED hình chữ nhật nằm ngang có chiều rộng là \( 0{,}5\text{m} \), mép dưới cách mặt đất \( 4{,}5\text{m} \), hai đỉnh màn hình LED nằm trên đường parabol (Hình 1). Tính số tiền mà nhà trường cần dùng để làm màn hình LED trên, biết giá hoàn thiện màn hình LED là \( 10 \text{ triệu đồng/m}^2 \).

2) Một ô cửa được thiết kế hình ngũ giác có chu vi bằng \( 4\text{m} \), phía dưới là hình chữ nhật, phía trên là một tam giác đều (Hình 2). Tìm chiều dài của cạnh tam giác để ô cửa nhận được nhiều ánh sáng nhất.

Xem và tải file PDF


[Tải file PDF]
Tóm tắt đề thi: Đề thi chọn học sinh giỏi THCS cấp tỉnh môn Toán năm học 2025 - 2026 của Sở Giáo dục và Đào tạo Sơn La (ngày thi 22/03/2026). Thời gian làm bài 150 phút. Nội dung phần đầu đề thi bao gồm các dạng toán đại số về rút gọn biểu thức, t…
Xem thêm »

Đề thi chọn học sinh giỏi môn Toán lớp 12 TP HCM năm học 2024-2025

Tài liệu giới thiệu đề thi chọn học sinh giỏi môn Toán lớp 12 cấp thành phố tại TP. Hồ Chí Minh năm học 2024-2025. Nội dung đề thi tập trung vào các dạng bài toán ứng dụng cấp số cộng, quy luật phóng xạ, bài toán tiếp tuyến đồ thị hàm số bậc ba và ứng dụng tích phân trong bài toán thiết kế thực tế.

TRÍCH DẪN ĐỀ THI

Bài 1: (4 điểm)
1. Cho biết chu kỳ bán rã của nguyên tố phóng xạ Poloni 210 là \(138\) ngày, nghĩa là sau mỗi chu kỳ \(138\) ngày thì khối lượng của mẫu vật Poloni 210 chỉ còn lại một nửa.
a) Tính khối lượng còn lại của \(64\text{ gam}\) Poloni 210 sau \(552\) ngày.
b) Hỏi sau bao nhiêu ngày thì \(64\text{ gam}\) Poloni 210 còn lại \(1\text{ gam}\)?

2. Một người muốn mua một thanh gỗ đủ để cắt ra làm thành các thanh ngang của một cái thang. Biết rằng chiều dài của các thanh ngang để làm cái thang đó (tính từ bậc dưới cùng lên) lần lượt là \(49\text{ cm}, 47\text{ cm}, 45\text{ cm}, \dots, 35\text{ cm}, 33\text{ cm}\) (mỗi thanh ngang ngắn hơn \(2\text{ cm}\) so với thanh ngang bậc dưới liền kề).
a) Hỏi cái thang đó có bao nhiêu thanh ngang?
b) Hỏi thanh gỗ cần mua có chiều dài ít nhất là bao nhiêu cm? Biết rằng mỗi lần cắt thanh gỗ thì phần gỗ bị cắt (thành mùn cưa) dài \(0,5\text{ cm}\).
Bài 2: (4 điểm)
Cho hàm số \(y = x^3 - 3x\) có đồ thị \((C)\). Tìm tất cả các điểm \(A\) thuộc \((C)\) sao cho tiếp tuyến của \((C)\) tại \(A\) cắt trục hoành và \((C)\) lần lượt tại 2 điểm phân biệt \(M, N\) (với \(N \neq A\)) thỏa mãn \(A\) là trung điểm của đoạn thẳng \(MN\).
Bài 3: (3 điểm)
Một công ty thiết kế tròng kính sao cho mỗi phần đường viền của tròng kính là một phần đồ thị của hàm số bậc hai hoặc một phần đồ thị của hàm số bậc bốn rồi ghép chúng lại với nhau (sau đó họ sẽ điều chỉnh theo tỷ lệ phù hợp). Xét hệ trục tọa độ \(Oxy\), biết rằng \(A(-2;0), B(0;-4), C(7;0)\) và \(D(1;k)\) với \(k > 0\).
Cho biết đường cong \((C_1)\) đi qua các điểm \(A, D, C\) là một phần của đồ thị hàm số bậc hai nào đó, đường cong \((C_2)\) ứng với đường viền nối \(A\) với \(B\) là một phần của đồ thị hàm số \(y = bx^2 + c\), còn đường cong \((C_3)\) ứng với đường viền nối \(B\) với \(C\) là một phần của đồ thị hàm số \(y = mx^4 + n\). Tính \(k\) biết diện tích tròng kính đó bằng \(33,44\) (đơn vị diện tích).

Xem và tải file PDF


[Tải file PDF]
Tài liệu giới thiệu đề thi chọn học sinh giỏi môn Toán lớp 12 cấp thành phố tại TP. Hồ Chí Minh năm học 2024-2025. Nội dung đề thi tập trung vào các dạng bài toán ứng dụng cấp số cộng, quy luật phóng xạ, bài toán tiếp tuyến đồ thị hàm số bậc ba và ứ…
Xem thêm »

Đề thi chọn học sinh giỏi môn Toán cấp THPT năm học 2024-2025 Sở GD&ĐT Long An

Tóm tắt nội dung: Kỳ thi chọn học sinh giỏi môn Toán cấp THPT năm học 2024-2025 tỉnh Long An (Ngày thi: 23/03/2025, thời gian làm bài 180 phút, thí sinh không sử dụng máy tính cầm tay). Đề thi đánh giá năng lực tư duy toán học chuyên sâu gồm các bài toán Đại số, Hệ phương trình, Hình học phẳng, Hình học tọa độ Oxy, Dãy số và Bài toán thực tế phân công nhiệm vụ.

Nội dung đề thi

Câu 1 (5,0 điểm).

a) Giải phương trình sau trên tập số thực: \[ x^2 - 2x - 3 = \sqrt{x+3} \]

b) Tìm các cặp số thực \( (x; y) \) thỏa mãn hệ phương trình: \[ \begin{cases} 3xy + y + 1 = 21x \\ 9x^2y^2 + 3xy + 1 = 117x^2 \end{cases} \]

Câu 2 (5,0 điểm).

a) Trong mặt phẳng tọa độ \( Oxy \), cho hình thang cân \( ABCD \) có hai đáy \( AB \) và \( CD \) thỏa mãn \( CD = 3AB \). Hai đường chéo \( AC \) và \( BD \) vuông góc với nhau tại điểm \( I \). Gọi \( M \) là điểm nằm trên cạnh \( AD \) sao cho \( DA = 3DM \) và \( N \) là trung điểm của đoạn \( IB \). Biết đường thẳng \( IM \) đi qua \( P(10;7) \) và đường thẳng \( CN \) có phương trình \( 7x + 5y - 37 = 0 \). Chứng minh đường thẳng \( IM \) vuông góc với đường thẳng \( CN \), đồng thời tìm tọa độ hai đỉnh \( C, D \) biết đỉnh \( A(2;3) \).

b) Cho tam giác \( ABC \) có \( AD \) là đường phân giác trong của góc \( A \) (với \( D \in BC \)) và \( BM \) là đường trung tuyến xuất phát từ đỉnh \( B \) (với \( M \in AC \)). Cho biết hai đường thẳng \( AD \) và \( BM \) vuông góc với nhau, đồng thời mối liên hệ độ dài là \( BM = \frac{3}{2}\sqrt{5 - 2\sqrt{5}} \cdot AD \). Hãy tính giá trị của \( \cos A \).

Câu 3 (4,0 điểm).

a) Xét dãy số \( (a_n) \) được xác định bởi công thức \( a_1 = 0 \) và \( a_{n+1} = -a_n + 2n + 1 \) với mọi \( n \ge 1 \). Chứng minh rằng số hạng tổng quát của dãy số là \( a_n = (-1)^n + n \) với mọi \( n \ge 1 \), từ đó tính tổng của \( 2025 \) số hạng đầu tiên của dãy \( (a_n) \).

b) Cho dãy số \( (u_n) \) xác định bởi \( u_1 = 4 \) và \( u_{n+1} = u_n^2 - 5u_n + 9 \) với mọi \( n \ge 1 \). Chứng minh rằng bất đẳng thức sau đây luôn đúng: \[ \frac{1}{u_1 - 2} + \frac{1}{u_2 - 2} + \dots + \frac{1}{u_{2025} - 2} < 1 \]

Câu 4 (3,0 điểm).

Một bồn hoa hình tròn ở vị trí trung tâm sân trường được phân chia thành 6 phần diện tích bằng nhau dạng hình quạt. Nhà trường giao nhiệm vụ cho 6 lớp thuộc khối 10, mỗi lớp chọn trồng một trong 4 loại hoa gồm: hoa cúc, hoa hồng, hoa lan, hoa hướng dương vào các khu vực hình quạt đã được chỉ định.

Xem và tải file PDF


[Tải file PDF]
Tóm tắt nội dung: Kỳ thi chọn học sinh giỏi môn Toán cấp THPT năm học 2024-2025 tỉnh Long An (Ngày thi: 23/03/2025, thời gian làm bài 180 phút, thí sinh không sử dụng máy tính cầm tay). Đề thi đánh giá năng lực tư duy toán học chuyên sâu gồm các bà…
Xem thêm »

Đề thi chọn học sinh giỏi môn Toán lớp 12 năm học 2025-2026 Sở GD-ĐT Đồng Nai - Bảng A

Tóm tắt nội dung đề thi (Trang 1)

Nội dung trang 1 thuộc Kỳ thi chọn Học sinh giỏi cấp tỉnh THPT môn Toán (Bảng A) năm học 2025 - 2026 của Sở Giáo dục và Đào tạo Đồng Nai. Phần này bao gồm 3 câu hỏi tự luận đầu tiên với tổng điểm là 10,0 điểm:

  • Câu 1 (4,0 điểm): Ứng dụng đạo hàm tính độ dài đoạn thẳng đối xứng qua đường thẳng và giải bài toán tối ưu tốc độ tăng trưởng thực tế.
  • Câu 2 (4,0 điểm): Tính chất chia hết của tích các hiệu số nguyên trong tập hợp và tìm đa thức thỏa mãn phương trình hàm đa thức.
  • Câu 3 (2,0 điểm): Chứng minh dãy số giảm và tính giới hạn của tổng dãy số.

Câu 1 (4,0 điểm)

a) Cho hàm số \( y = \frac{x^2}{x - 1} \) có đồ thị ký hiệu là \( (C) \). Gọi \( A \) và \( B \) là hai điểm phân biệt thuộc \( (C) \) sao cho chúng đối xứng với nhau qua đường thẳng \( d: y = x - 1 \). Tính độ dài của đoạn thẳng \( AB \).

b) Cân nặng trung bình của một bé trai từ 0 đến 36 tháng tuổi được ước lượng qua hàm số: \[ w(t) = 0{,}000341t^3 - 0{,}0268t^2 + 0{,}819t + 3{,}67 \] trong đó \( t \) là thời gian (tính theo tháng) và \( w \) là khối lượng (tính theo kg). Tốc độ thay đổi cân nặng tại thời điểm \( t \) được xác định bằng đạo hàm \( w'(t) \). Cho biết tại thời điểm nào thì tốc độ biến thiên cân nặng của bé trai đạt giá trị nhỏ nhất?

Câu 2 (4,0 điểm)

a) Với mỗi số nguyên dương \( n \) thỏa mãn \( 2 \le n \le 28 \), xét tập hợp \( S_n = \{x^2 + 2026 \mid x = 1, 2, \dots, n\} \) và tích: \[ T_n = \prod_{\substack{a,b \in S_n \\ a > b}} (a - b) \] Hãy xác định giá trị \( n \) nhỏ nhất sao cho \( T_n \) chia hết cho 29.

b) Tìm tất cả các đa thức với hệ số thực \( P(x) \) thỏa mãn đẳng thức: \[ (x^2 - 6x + 8) P(x) = (x^2 + 2x) P(x - 2), \quad \forall x \in \mathbb{R} \]

Câu 3 (2,0 điểm)

Cho dãy số thực \( (a_n) \) được xác định bởi công thức: \( a_1 = \frac{1}{2} \) và \( a_{n+1} = \frac{a_n^2}{a_n^2 - a_n + 1} \) với mọi \( n \in \mathbb{N}^* \).

a) Chứng minh rằng \( (a_n) \) là một dãy số giảm.

b) Với mỗi số nguyên dương \( n \), đặt \( b_n = a_1 + a_2 + \dots + a_n \). Hãy tính giới hạn \( \lim_{n \to +\infty} b_n \).

Xem và tải file PDF


[Tải file PDF]
Tóm tắt nội dung đề thi (Trang 1) Nội dung trang 1 thuộc Kỳ thi chọn Học sinh giỏi cấp tỉnh THPT môn Toán (Bảng A) năm học 2025 - 2026 của Sở Giáo dục và Đào tạo Đồng Nai. Phần này bao gồm 3 câu hỏi tự luận đầu tiên với tổng điểm là 10,0 điểm: …
Xem thêm »

Đề thi chọn học sinh giỏi lớp 12 THPT cấp tỉnh năm 2024 - 2025 môn Toán - Sở GD&ĐT Huế

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THỪA THIÊN HUẾ

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 12 THPT CẤP TỈNH NĂM HỌC 2024-2025

ĐỀ CHÍNH THỨC | MÔN: TOÁN (PHỔ THÔNG)

Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian phát đề) - Mã đề thi: 178

A. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (8,0 điểm)

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (3,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án duy nhất.

Câu 1: Cho hàm số \( y = f(x) \) có đạo hàm \( f'(x) = (x-1)^3(x+2)^2(1-x^2), \forall x \in \mathbb{R} \). Xác định số điểm cực đại của hàm số \( y = f(x) \).

A. 2. B. 3. C. 1. D. 0.

Câu 2: Cho hàm số \( y = f(x) \) liên tục trên \( \mathbb{R} \) và có bảng biến thiên như sau:

Xác định số nghiệm thực của phương trình \( f(x) - \pi = 0 \).

A. 2. B. 4. C. 3. D. 0.

Câu 3: Cho hàm số \( y = f(x) \) liên tục trên \( \mathbb{R} \) và có đạo hàm \( f'(x) = (4 - x^2)(x^2 - 5x + 6) \). Hàm số \( y = f(x) \) nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?

A. \( (-\infty; 2) \). B. \( (2; 3) \). C. \( (-2; 3) \). D. \( (3; +\infty) \).

Câu 4: Tính tổng tung độ các giao điểm của hai đồ thị hàm số \( y = \frac{4x + 4}{x - 1} \) và \( y = x^2 - 1 \).

A. 8. B. 9. C. 2. D. 3.

Câu 5: Một chất điểm chuyển động với quãng đường đi được cho bởi phương trình \( s(t) = t + \ln(t + 1) \) trong đó \( t \) tính bằng giây và \( s \) tính bằng mét. Xác định quãng đường chất điểm đi được khi vận tốc đạt \( \frac{12}{11} \, (\text{m/s}) \).

A. \( s = 23 \). B. \( s = 12 + \ln 13 \). C. \( s = 11 + \ln 12 \). D. \( s = 10 + \ln 11 \).

Câu 6: Tìm tập xác định của hàm số \( y = \log(x - 2) \).

A. \( (3; +\infty) \). B. \( (2; +\infty) \). C. \( \mathbb{R} \). D. \( (0; +\infty) \).

Câu 7: Xác định đạo hàm của hàm số \( y = \sqrt{2x - x^2} \).

A. \( y' = \frac{2}{\sqrt{2x - x^2}} \). B. \( y' = \frac{1 - x}{\sqrt{2x - x^2}} \). C. \( y' = \frac{1}{\sqrt{2x - x^2}} \). D. \( y' = \frac{2 - 2x}{\sqrt{2x - x^2}} \).

Câu 8: Cho hàm số \( y = f(x) \) liên tục trên \( \mathbb{R} \) và có đồ thị hàm số \( y = f'(x) \) cắt trục hoành tại các điểm có hoành độ \( -1; 1; 2 \). Hàm số \( y = f(x) \) đồng biến trên khoảng nào dưới đây?

A. \( (0; 1) \). B. \( (1; 2) \). C. \( (1; +\infty) \). D. \( (-1; 2) \).

Câu 9: Xác định giá trị nhỏ nhất của hàm số \( y = x - 2\sin x \) trên đoạn \( [0; \pi] \).

A. 0. B. \( \frac{\pi}{2} - 2 \). C. \( \frac{\pi}{3} - \sqrt{3} \). D. \( \frac{\pi}{6} - 1 \).

Câu 10: Một đoàn tàu có 4 toa và 4 hành khách bước lên tàu. Xác định số cách sắp xếp sao cho một toa có 3 hành khách, một toa có một hành khách và 2 toa còn lại không có hành khách.

A. 48. B. 96. C. 24. D. 54.

Câu 11: Cho hàm số \( y = f(x) \) liên tục trên \( \mathbb{R} \) và có bảng biến thiên với điểm cực tiểu tại \( (0; 1) \) và điểm cực đại tại \( (2; 5) \). Tính khoảng cách giữa hai điểm cực trị của đồ thị hàm số \( y = f(x) \).

A. 2. B. \( 4\sqrt{5} \). C. 4. D. \( 2\sqrt{5} \).

Câu 12: Xét các số thực dương \( a, b, c \) khác 1 và thỏa mãn \( \log_a(bc) = 3 \), \( \log_b(ca) = 4 \). Tính giá trị của biểu thức \( \log_c(ab) \).

A. \( \frac{4}{11} \). B. \( \frac{9}{11} \). C. \( \frac{2}{11} \). D. \( \frac{8}{11} \).

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai (4,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Bốn bạn An, Bình, Minh, Nghĩa được lọt vào vòng bán kết của một giải cầu lông đơn nam. Tại vòng bán kết ban tổ chức sẽ tiến hành bốc thăm ngẫu nhiên để phân thành hai cặp đấu, người thắng của mỗi cặp đấu sẽ gặp nhau tại trận chung kết để tranh chức vô địch. Biết rằng tại mọi thời điểm nếu An gặp Bình thì xác suất An chiến thắng là \( \frac{2}{3} \), nếu An hoặc Bình gặp Minh hoặc Nghĩa thì xác suất An hoặc Bình giành chiến thắng là \( \frac{3}{4} \).

a) Xác suất Bình thắng An khi hai bạn gặp nhau là \( \frac{1}{3} \).

b) Xác suất để An và Bình gặp nhau tại vòng bán kết là \( \frac{1}{3} \).

c) Xác suất để Bình gặp Nghĩa tại bán kết và Bình lọt vào trận chung kết là \( \frac{1}{4} \).

d) Xác suất để Bình lọt vào trận chung kết là \( \frac{11}{18} \).

Câu 2. Cho hàm số \( y = x + \frac{4}{x} \).

a) Đạo hàm của hàm số đã cho là \( y' = 1 - \frac{4}{x^2} \).

b) Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng \( (0; 2) \).

c) Hàm số đã cho có hai điểm cực trị.

d) Giá trị nhỏ nhất của hàm số đã cho trên khoảng \( (0; 2) \) bằng 4.

Câu 3. Cho hình chóp \( S.ABC \) có đáy là tam giác đều cạnh \( a \). Biết \( SA \perp (ABC) \) và \( SB \) hợp với đáy một góc bằng \( 60^\circ \).

a) \( \widehat{SBA} = 60^\circ \).

b) \( SA = a\sqrt{3} \).

c) \( S_{\Delta ABC} = \frac{a^2\sqrt{3}}{4} \).

d) \( V_{S.ABC} = \frac{a^3}{12} \).

Câu 4. Một người gửi tiết kiệm 10 000 000 đồng theo thể thức lãi kép với lãi suất 0,5%/tháng. Giả sử rằng trong nhiều tháng lãi suất không đổi và người đó không rút tiền ra (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

a) Sau đúng 1 tháng sổ tiết kiệm người đó có 10 050 000 đồng.

b) Sau đúng 2 tháng sổ tiết kiệm người đó có 10 100 000 đồng.

c) Sau đúng \( n \) tháng số tiền trong sổ tiết kiệm là \( 10\,000\,000(1 + 0{,}5\%)^n \) đồng.

d) Sau ít nhất 38 tháng, số tiền trong sổ tiết kiệm vượt 12 000 000 đồng.

PHẦN III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn (1,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2.

Câu 1. Đường thẳng \( y = ax + b \) là tiếp tuyến của đồ thị hàm số \( y = \frac{2x + 1}{x - 1} \) tại điểm \( M \) có hoành độ bằng 2. Tính giá trị của \( S = a + b \).

Câu 2. Cho bảng vuông 3x3 có một ô đặt một viên bi và một ô đánh dấu x. Bạn Huy chơi trò chơi trên bảng vuông này với một đồng xu cân đối đồng chất gồm hai mặt sấp và ngửa. Mỗi lượt chơi gồm nhiều bước chơi, tại mỗi bước chơi bạn Huy tung đồng xu, nếu đồng xu xuất hiện mặt sấp thì bạn Huy di chuyển viên bi đi lên ô liền kề phía trên, nếu đồng xu xuất hiện mặt ngửa thì bạn Huy di chuyển viên bi sang ô liền kề bên phải. Bạn Huy sẽ thắng cuộc nếu di chuyển viên bi tới được ô có đánh dấu x và thua cuộc nếu đến một bước nào đó không di chuyển được viên bi sau khi tung đồng xu (tức là không có ô phía trên hoặc ô bên phải tương ứng với kết quả tung đồng xu). Tính xác suất để bạn Huy thắng cuộc sau một lượt chơi (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

B. TỰ LUẬN (12,0 điểm)

Câu 1. (2,0 điểm) Cho hàm số \( y = \frac{x^2 + x + 9}{x + 1} \).

a) Xác định giá trị lớn nhất của hàm số đã cho trên đoạn \( [0; 3] \).

b) Có tất cả bao nhiêu số nguyên dương \( a \) sao cho \( \max_{[0; a]} f(x) = f(0) \).

Câu 2. (2,0 điểm) Biết rằng đồ thị hàm số \( y = x^3 + bx^2 + cx + d \) có đúng hai điểm chung \( A, B \) với trục hoành và giá trị cực đại của hàm số bằng 4. Tính độ dài đoạn \( AB \).

Câu 3. (2,0 điểm) Trong cấu trúc đề thi tốt nghiệp THPT từ năm 2025 có phần trắc nghiệm đúng sai. Mỗi câu trắc nghiệm đúng sai bao gồm 4 ý với mỗi ý chỉ trả lời đúng hoặc sai. Nếu học sinh trả lời không đúng ý nào thì bị 0 điểm, nếu trả lời đúng 1 ý thì câu đó được 0,1 điểm, nếu trả lời đúng 2 ý thì câu đó được 0,25 điểm, nếu trả lời đúng 3 ý thì câu đó được 0,5 điểm, nếu trả lời đúng 4 ý thì câu đó được 1 điểm. Có một câu trắc nghiệm đúng sai, bạn Hùng không xác định được phương án trả lời cho 4 ý nên quyết định chọn ngẫu nhiên đúng sai ở mỗi ý. Với cách trả lời cho câu hỏi này, hãy tính:

a) Xác suất để bạn Hùng được 0,25 điểm.

b) Mức điểm mà bạn Hùng có xác suất đạt cao nhất.

Câu 4. (2,0 điểm) Hình ảnh sợi dây của một cánh diều trong một bức tranh đồng quê Việt Nam là một phần của đồ thị hàm số \( y = 2^x + c \) với hệ trục tọa độ (trục hoành nằm trên mặt đất), đơn vị tính bằng mét. Biết rằng tại vị trí \( A \) dây có độ cao \( 1\text{m} \) so với mặt đất và tại vị trí \( B \) dây có độ cao \( 31\text{m} \) so với mặt đất. Gọi \( C \) là vị trí mà dây có độ cao \( 19\text{m} \). Tính độ dài đoạn \( AC \), biết rằng \( AB = 4\text{m} \).

Câu 5. (2,0 điểm) Cho hình chóp tứ giác đều \( S.ABCD \) có \( O \) là giao điểm của hai đường chéo \( AC \) và \( BD \), biết \( SO = 2AB \) và \( SD = 2a \).

a) Tính cạnh \( AB \) theo \( a \).

b) Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng \( SA \) và \( BC \) theo \( a \).

Câu 6. (2,0 điểm) Từ một tấm tôn hình tròn có bán kính bằng \( 2\text{m} \), người ta muốn cắt tấm tôn này để ghép thành một chiếc thùng hình lập phương không nắp. Tính thể tích của chiếc thùng.

Xem và tải về đề thi PDF gốc:

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THỪA THIÊN HUẾ KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 12 THPT CẤP TỈNH NĂM HỌC 2024-2025 ĐỀ CHÍNH THỨC | MÔN: TOÁN (PHỔ THÔNG) Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian phát đề) - Mã đề thi: 178 A. TRẮC…
Xem thêm »

Biểu mẫu liên hệ

Tên

Email *

Thông báo *