Giải bài tập 3.40, 3.41, 3.42, 3.43 sách giáo khoa Toán lớp 6

Bài tập 3.40.

💡 Lời giải/Đáp số

b) Các ước chung của \(30\) và \(42\) là: \[ \pm1;\ \pm2;\ \pm3;\ \pm6. \]

Bài tập 3.41.

💡 Lời giải/Đáp số

\[ M=\{-16;-12;-8;-4;0;4;8;12;16\}. \]

Bài tập 3.42.

💡 Lời giải/Đáp số

Các ước của \(15\) là: \[ \pm1;\ \pm3;\ \pm5;\ \pm15. \]

Hai ước của \(15\) có tổng bằng \(-4\) là: \(-1\) và \(-3\), hoặc \(1\) và \(-5\).

Bài tập 3.43.

💡 Lời giải/Đáp số

Giả sử \(a\) và \(b\) là hai số nguyên cùng chia hết cho \(-3\). Khi đó có hai số nguyên \(p\) và \(q\) sao cho \[ a=(-3)p,\qquad b=(-3)q. \]

Suy ra: \[ a+b=(-3)p+(-3)q=(-3)(p+q). \]

Vậy \((a+b):(-3)\).

Tổng quát: Nếu hai số nguyên cùng chia hết cho một số nguyên \(c\ne0\) thì tổng (hay hiệu) của chúng cũng chia hết cho \(c\).

Chú ý: Đối với HS khá và giỏi, có thể chứng minh kết luận này như sau:

Giả sử \(a:c\) và \(b:c\) có nghĩa là \[ a=cp,\qquad b=cq \] với \(p,q\in\mathbb{Z}\).

Suy ra: \[ a+b=cp+cq=c(p+q). \]

Điều đó chứng tỏ \((a+b):c\).

Biểu mẫu liên hệ

Tên

Email *

Thông báo *