Chuyên đề Giới hạn của một số dãy số dạng đặc biệt - Phương pháp nguyên lý kẹp

Chuyên đề Giới hạn của một số dãy số dạng đặc biệt - Phương pháp nguyên lý kẹp
Chuyên đề nghiên cứu các phương pháp xác định giới hạn của dãy số dạng đặc biệt (dãy tổng, dãy tích,...) bằng việc ứng dụng nguyên lý kẹp. Nội dung gồm hệ thống lý thuyết cốt lõi cùng các ví dụ tiêu biểu trích từ các kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh và Olympic Toán học sinh viên.

1. SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP SO SÁNH DÃY SỐ

Định lý (Nguyên lý kẹp):

Nếu ba dãy số \((x_n)\), \((y_n)\), \((z_n)\) thỏa mãn điều kiện \(x_n \le y_n \le z_n, \forall n \ge n_0\) và \(\lim x_n = \lim z_n = a\) thì \(\lim y_n = a\).

Ví dụ 1. Xét dãy số nguyên dương \((a_n)\) thỏa mãn điều kiện \(a_n^2 > a_{n-1} a_{n+1}, \forall n \in \mathbb{N}^*, n \ge 2\).

Tính giới hạn \(\lim \frac{1}{n^2} \left( \frac{1}{a_1} + \frac{2}{a_2} + \dots + \frac{n}{a_n} \right)\).

Lời giải:

Nhận xét rằng dãy \((a_n)\) là một dãy tăng. Thật vậy, nếu xảy ra một trường hợp \(a_{k+1} \le a_k\) thì do giả thiết \(a_{k+1}^2 > a_k a_{k+2}\) ta thu được \(a_{k+1} > a_{k+2}\) và cứ như thế ta được một dãy số nguyên dương giảm thực sự, điều này là không thể.

Từ đó sử dụng phương pháp quy nạp ta có ngay \(a_n \ge n\).

Suy ra \(\frac{1}{a_1} + \frac{2}{a_2} + \dots + \frac{n}{a_n} \le n\).

Đặt \(u_n = \frac{1}{n^2} \left( \frac{1}{a_1} + \frac{2}{a_2} + \dots + \frac{n}{a_n} \right)\), ta có \(0 < u_n \le \frac{1}{n}\).

Do vậy \(\lim \frac{1}{n^2} \left( \frac{1}{a_1} + \frac{2}{a_2} + \dots + \frac{n}{a_n} \right) = 0\).

Ví dụ 2. Cho dãy số \((x_n)\) được xác định bởi công thức \(x_k = \frac{1}{2!} + \frac{2}{3!} + \dots + \frac{k}{(k+1)!}, \forall k = 1, 2, \dots\) Hãy tìm giới hạn:

\[\lim \sqrt[n]{x_1^n + x_2^n + \dots + x_{2023}^n}\]

Lời giải:

Dễ thấy rằng \((x_n)\) là dãy đơn điệu tăng. Mặt khác:

\[\frac{k}{(k+1)!} = \frac{k+1-1}{(k+1)!} = \frac{1}{k!} - \frac{1}{(k+1)!}\]

Nên ta có:

\[x_k = \frac{1}{2!} + \frac{2}{3!} + \dots + \frac{k}{(k+1)!} = \left(\frac{1}{1!} - \frac{1}{2!}\right) + \left(\frac{1}{2!} - \frac{1}{3!}\right) + \dots + \left(\frac{1}{k!} - \frac{1}{(k+1)!}\right) = 1 - \frac{1}{(k+1)!}\]

Ta lại có \(x_{2023}^n < x_1^n + x_2^n + \dots + x_{2023}^n < 2023 \cdot x_{2023}^n\). Suy ra:

\[x_{2023} < \sqrt[n]{x_1^n + x_2^n + \dots + x_{2023}^n} < \sqrt[n]{2023} \cdot x_{2023}\]

Vậy:

\[1 - \frac{1}{2024!} < \sqrt[n]{x_1^n + x_2^n + \dots + x_{2023}^n} < \sqrt[n]{2023} \cdot \left(1 - \frac{1}{2024!}\right)\]

Từ đó sử dụng nguyên lý kẹp ta suy ra \(\lim \sqrt[n]{x_1^n + x_2^n + \dots + x_{2023}^n} = 1 - \frac{1}{2024!}\).

Ví dụ 3. (Trích Đề thi chọn Đội tuyển HSG THPT Quảng Trị 2009)

Cho \(S_n = \sum_{k=2}^n k \cos \frac{\pi}{k}\). Hãy tìm giới hạn: \(\lim \frac{S_n}{n^2}\).

Hướng dẫn:

Ta chứng minh được rằng \(\cos x \ge 1 - \frac{x^2}{2}, \forall x \in \left[0; \frac{\pi}{2}\right]\).

Từ đó ta suy ra:

\[\sum_{k=2}^n k \ge S_n = \sum_{k=2}^n k \cos \frac{\pi}{k} \ge \sum_{k=2}^n k \left(1 - \frac{\pi^2}{2k^2}\right)\]

Mà:

\[\sum_{k=2}^n k \left(1 - \frac{\pi^2}{2k^2}\right) = \sum_{k=2}^n k - \frac{\pi^2}{2} \sum_{k=2}^n \frac{1}{k} = \frac{(n+2)(n-1)}{2} - \frac{\pi^2}{2} \left(\frac{1}{2} + \frac{1}{3} + \dots + \frac{1}{n}\right)\] \[\ge \frac{(n+2)(n-1)}{2} - \frac{\pi^2}{2} (n-1) \frac{1}{2} = \frac{(n+2)(n-1)}{2} - \frac{\pi^2}{4} (n-1)\]

Nên ta suy ra:

\[\frac{(n+2)(n-1)}{2} \ge S_n \ge \frac{(n+2)(n-1)}{2} - \frac{\pi^2}{4} (n-1)\]

Vậy:

\[\frac{(n+2)(n-1)}{2n^2} \ge \frac{S_n}{n^2} \ge \frac{(n+2)(n-1)}{2n^2} - \frac{\pi^2(n-1)}{4n^2}\]

Ta có \(\lim \frac{(n+2)(n-1)}{2n^2} = \lim \left[ \frac{(n+2)(n-1)}{2n^2} - \frac{\pi^2(n-1)}{4n^2} \right] = \frac{1}{2}\).

Từ đó áp dụng nguyên lý kẹp ta suy ra: \(\lim \frac{S_n}{n^2} = \frac{1}{2}\).

Ví dụ 4. (Trích đề thi Olympic Toán SV toàn quốc 2005)

Cho dãy số \((x_n)\) được xác định bởi \(x_1 = 5\) và \(x_{n+1} = x_n^2 - 2, \forall n \ge 1\). Tìm \(\lim \frac{x_{n+1}}{x_1 \cdot x_2 \dots x_n}\).

Lời giải:

Với mọi \(n = 1, 2, \dots\), ta có:

\[x_{n+1}^2 - 4 = (x_n^2 - 2)^2 - 4 = x_n^4 - 4x_n^2 = x_n^2(x_n^2 - 4)\] \[= x_n^2 x_{n-1}^2 (x_{n-1}^2 - 4) = \dots = x_n^2 x_{n-1}^2 \dots x_1^2 (x_1^2 - 4)\] \[= 21 x_n^2 x_{n-1}^2 \dots x_1^2\]

Suy ra:

\[\left( \frac{x_{n+1}}{x_1 x_2 \dots x_n} \right)^2 = 21 + \frac{4}{(x_1 x_2 \dots x_n)^2}, \forall n = 1, 2, \dots\]

Vì \(x_1 = 5\) nên \(x_n > 2, \forall n = 1, 2, \dots\) Do đó:

\[x_1 x_2 \dots x_n > 2^n, \forall n \in \mathbb{N}^*\]

Xem và tải file PDF đầy đủ


[Tải về file PDF]

Biểu mẫu liên hệ

Tên

Email *

Thông báo *