1. Định hướng lựa chọn bài tập
Gợi ý dành cho giáo viên:
- Bài tập 7.12, 7.13, 7.14: Là các bài tập cơ bản rèn luyện kỹ năng trực tiếp, phù hợp cho học sinh thực hành và sửa bài tại lớp.
- Bài tập 7.15, 7.16: Các dạng bài toán thực tế mức độ cơ bản. Một số học sinh có thể lúng túng trong việc đọc hiểu đề. Giáo viên có thể gợi ý phân tích giả thiết, câu hỏi và giao bài về nhà.
2. Đáp án và Hướng dẫn giải bài tập
Bài 7.12:
a) Kết quả: \(387,0\)
b) Kết quả: \(400\)
Bài 7.13:
Ước lượng tổng bằng cách làm tròn các số hạng đến hàng đơn vị:
\[(255 + 1) + 892 + 45 = (255 + 45) + (1 + 892) = 300 + 893 = 1\,193\]So sánh với các phương án lựa chọn: Hai đáp án (B) và (D) quá xa kết quả \(1\,193\) nên bị loại. Đáp án (C) gần \(1\,193\) nhất nên có khả năng đúng cao nhất. Mặt khác, tổng các chữ số ở hàng phần trăm bằng 7 nên phương án (A) là không chính xác.
Bài 7.14:
Thực hiện phép tính chia: \(6,32 : 4 = 1,58\).
Làm tròn kết quả thu được đến hàng phần mười, ta có đáp số là \(1,6\text{ m}\).
Bài 7.15:
Trong câu "1 AU bằng khoảng 150 triệu kilômét", toàn bộ các chữ số từ hàng trăm nghìn trở xuống đều được thay bằng các chữ số 0. Do đó, số liệu đã được làm tròn đến hàng triệu.
Bài 7.16:
Theo đề bài, giá tiền của 1 quyển vở không quá \(6\,000\) đồng, giá 1 chiếc bút chì hoặc bút bi không quá \(3\,000\) đồng. Tổng số tiền lớn nhất An phải trả là:
\[6\,000 \cdot 15 + 3\,000 \cdot 5 + 3\,000 \cdot 10 = (6\,000 + 3\,000) \cdot 15 = 135\,000\text{ (đồng)}\]Vì \(135\,000 < 150\,000\) nên An hoàn toàn có đủ tiền để mua số đồ dùng học tập nêu trên.