Đề thi tuyển sinh lớp 10 môn Toán năm 2026 Trường Phổ thông Năng khiếu TP.HCM

Tài liệu giới thiệu phần trắc nghiệm gồm 9 câu hỏi đầu tiên thuộc đề thi tuyển sinh vào lớp 10 năm học 2026 - 2027 của Trường Phổ thông Năng khiếu (Đại học Quốc gia TP.HCM). Nội dung tập trung vào các chủ đề trọng tâm như tập xác định của biểu thức chứa căn, tọa độ giao điểm, phương trình bậc hai và hệ thức Vi-ét, góc và tiếp tuyến đường tròn, đường thẳng song song trong mặt phẳng tọa độ, bất đẳng thức đại số và hình học phẳng nâng cao.

A. PHẦN TRẮC NGHIỆM

Câu 1. Biểu thức \( \frac{3x}{\sqrt{x-3}+2} + \frac{2x^2}{x-5} \) xác định khi và chỉ khi:

A. \( x \ge 3 \) và \( x \ne 5 \)
B. \( x > 3 \) và \( x \ne 5 \)
C. \( x \ge 3 \)
D. \( x > 5 \)

Câu 2. Trong mặt phẳng tọa độ \( Oxy \), đường thẳng \( d: y = 2x + 1 \) và parabol \( (P): y = x^2 - 2 \) cắt nhau tại hai điểm phân biệt có tọa độ \( (x_1; y_1) \) và \( (x_2; y_2) \). Giá trị của biểu thức \( x_1 + x_2 - x_1 x_2 \) bằng:

A. 3
B. 4
C. 5
D. 6

Câu 3. Cho hai đoạn thẳng \( BF \) và \( CE \) cắt nhau tại điểm \( A \). Biết rằng \( AB = BC \), \( AE = AF \) và \( \widehat{AEF} = 50^\circ \). Gọi \( H \) là trực tâm của tam giác \( ABC \). Số đo của góc \( \widehat{AHC} \) là:

A. \( 100^\circ \)
B. \( 120^\circ \)
C. \( 140^\circ \)
D. \( 160^\circ \)

Câu 4. Cho phương trình \( x + \frac{2}{x} = 4 \) có hai nghiệm phân biệt \( x_1, x_2 \). Tính giá trị của biểu thức \( \frac{x_1}{x_2} + \frac{x_2}{x_1} \):

A. 2
B. 4
C. 6
D. 8

Câu 5. Cho đường tròn \( (O) \) bán kính bằng 1 và điểm \( A \) sao cho \( OA = 2 \). Từ \( A \) vẽ hai tiếp tuyến \( AB, AC \) tới đường tròn \( (O) \) (\( B, C \) là các tiếp điểm). Độ dài đoạn thẳng \( BC \) bằng:

A. \( \frac{3}{2} \)
B. \( \frac{3}{\sqrt{2}} \)
C. \( \sqrt{3} \)
D. 2

Câu 6. Trên mặt phẳng tọa độ \( Oxy \), cho hai đường thẳng phân biệt \( d_1: y = (9 - m^2)x + 5 \) và \( d_2: y = 5x + m + 7 \). Tìm tất cả các giá trị của tham số \( m \) để \( d_1 \parallel d_2 \):

A. \( m = 2 \) hoặc \( m = -2 \)
B. \( m = 2 \)
C. \( m = -2 \)
D. Không có giá trị thỏa mãn

Câu 7. Cho các số thực \( a, b, c, d, e \) thỏa mãn hệ đẳng thức: \( a + b + 2 = b + c - 1 = c + d + 3 = d + e - 2 = e + a + 1 \). Số có giá trị lớn nhất trong các số trên là:

A. \( b \)
B. \( c \)
C. \( d \)
D. \( e \)

Câu 8. Xét phương trình \( x^2 - 2mx - 3m^2 + 4m - 1 = 0 \) (với \( m \) là tham số). Hỏi có bao nhiêu giá trị của \( m \) để phương trình đã cho có duy nhất một nghiệm?

A. 1 giá trị
B. 2 giá trị
C. 3 giá trị
D. Không có giá trị thỏa mãn

Câu 9. Cho tứ giác \( ABCD \) có \( \widehat{DAB} = \widehat{ABC} = 90^\circ \), \( \widehat{BCD} = 45^\circ \) và \( AB = AD = 1 \). Gọi \( M, N \) lần lượt là trung điểm của hai cạnh \( AB \) và \( CD \). Tính độ dài của đoạn thẳng \( MN \):

A. \( \sqrt{2} \)
B. \( \frac{3}{2} \)
C. 1
D. \( \sqrt{3} \)

Xem và tải file PDF đầy đủ


[Tải file PDF]

Biểu mẫu liên hệ

Tên

Email *

Thông báo *