Hướng dẫn giải bài tập Phép cộng và Phép trừ phân số Toán 6

Tóm tắt định hướng luyện tập:

  • Bài 6.21, 6.22, 6.23: Ôn tập và củng cố kỹ năng thực hiện phép cộng, phép trừ phân số cũng như khái niệm số đối của phân số.
  • Bài 6.24: Áp dụng linh hoạt các tính chất giao hoán, kết hợp của phép cộng phân số để thực hiện tính nhanh.
  • Bài 6.25, 6.26: Ứng dụng các phép tính phân số vào xử lý các tình huống bài toán thực tế.

Trả lời / Hướng dẫn giải một số bài tập

Bài 6.24: Tính giá trị biểu thức: \( A = \frac{-3}{11} + \frac{-8}{11} + \frac{11}{8} - \frac{3}{8} \)

Lời giải:

Sử dụng tính chất giao hoán và kết hợp để nhóm các phân số cùng mẫu số:

\[ A = \left( \frac{-3}{11} + \frac{-8}{11} \right) + \left( \frac{11}{8} - \frac{3}{8} \right) \] \[ A = \frac{(-3) + (-8)}{11} + \frac{11 - 3}{8} \] \[ A = \frac{-11}{11} + \frac{8}{8} = -1 + 1 = 0 \]

Bài 6.25: Tính phân số chỉ số phần tiền lương còn lại của chị Chi.

Lời giải:

Số phần tiền lương còn lại của chị Chi là:

\[ 1 - \frac{2}{5} - \frac{1}{4} = \frac{20}{20} - \frac{8}{20} - \frac{5}{20} = \frac{20 - 8 - 5}{20} = \frac{7}{20} \]

Đáp số: \( \frac{7}{20} \) phần tiền lương.

Bài 6.26: Bài toán tính quỹ thời gian trong ngày.

Lời giải:

a) Tổng khoảng thời gian cho các hoạt động là:

\[ \frac{1}{3} + \frac{1}{24} = \frac{8}{24} + \frac{1}{24} = \frac{9}{24} = \frac{3}{8} \text{ (thời gian trong ngày)} \]

b) Thời gian còn lại trong ngày là:

\[ 1 - \frac{7}{16} - \frac{3}{8} = \frac{16}{16} - \frac{7}{16} - \frac{6}{16} = \frac{3}{16} \text{ (thời gian trong ngày)} \]

Biểu mẫu liên hệ

Tên

Email *

Thông báo *