Đề thi giữa học kì 1 môn Toán lớp 9 năm học 2026 - 2027 Trường THCS Thuận Thành số 1

Đề thi giữa học kì 1 môn Toán lớp 9 năm học 2026 - 2027 Trường THCS Thuận Thành số 1
Nội dung chi tiết đề kiểm tra giữa học kì I môn Toán lớp 9 năm học 2026 - 2027 thuộc Trường THCS Thuận Thành số 1. Cấu trúc đề thi kết hợp 50% trắc nghiệm (20 câu) và 50% tự luận (4 bài), kiểm tra toàn diện các mảng kiến thức Đại số và Hình học đầu chương trình Toán 9.

I. TRẮC NGHIỆM (5,0 điểm)

Hãy chọn một phương án trả lời đúng cho mỗi câu sau rồi ghi vào giấy làm bài.

Câu 1: Trong các phương trình sau, phương trình nào là phương trình bậc nhất hai ẩn?

A. \(2x - y = 1\).

B. \(2x^3 - 6 = 0\).

C. \(5xy - 3z = -3\).

D. \(x - 3y^2 = 3\).

Câu 2: Hai con thuyền \(P\) và \(Q\) cách nhau \(300\text{ m}\) và thẳng hàng với chân \(B\) của tháp hải đăng ở trên bờ biển. Từ \(P\) và \(Q\) người ta nhìn thấy tháp hải đăng dưới các góc \(\widehat{BPQ} = 14^\circ\) và \(\widehat{BQA} = 42^\circ\). Đặt \(h = AB\) là chiều cao của tháp hải đăng.

Khi đó chiều cao của tháp hải đăng (làm tròn đến hàng đơn vị) là:

A. \(103\text{ m}\).

B. \(103,5\text{ m}\).

C. \(104\text{ m}\).

D. \(103,4\text{ m}\).

Câu 3: Hệ phương trình nào sau đây không phải là hệ phương trình bậc nhất hai ẩn?

A. \(\begin{cases} 3x + 2y = 5 \\ 6x - 4y = 2 \end{cases}\)

B. \(\begin{cases} 2x = -4 \\ 2x + 3y = 6 \end{cases}\)

C. \(\begin{cases} 6y = 3 \\ -x + 4y = -3 \end{cases}\)

D. \(\begin{cases} 2x - 5y = 1 \\ 0x + 0y = 3 \end{cases}\)

Câu 4: Cặp số nào sau đây là nghiệm của hệ phương trình \(\begin{cases} 2x - y = 3 \\ x + y = 3 \end{cases}\)?

A. \((-2; 0)\).

B. \((0; -2)\).

C. \((2; 1)\).

D. \((0; 2)\).

Câu 5: Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\), độ dài cạnh \(AC\) là:

A. \(BC \cdot \sin C\).

B. \(AB \cdot \sin B\).

C. \(BC \cdot \sin B\).

D. \(BC \cdot \cos B\).

Câu 6: Phương trình \(3x - 2y = 5\) có nghiệm là cặp số:

A. \((1; -1)\).

B. \((-5; 5)\).

C. \((5; -5)\).

D. \((1; 1)\).

Câu 7: Đường tròn \((O; 5\text{cm})\). Đường kính của đường tròn đó có độ dài:

A. \(5\text{cm}\).

B. \(10\text{cm}\).

C. \(25\text{cm}\).

D. \(2,5\text{cm}\).

Câu 8: Với giá trị nào của \(k\) thì phương trình \((k-2)x + y = 1\) có một nghiệm là \((2;1)\)?

A. \(k = -1\).

B. \(k = 3\).

C. \(k = 1\).

D. \(k = 2\).

Câu 9: Nghiệm của phương trình \((x - 1)(x - 2) = 0\) là:

A. \(x = 1\) và \(x = 2\).

B. \(x = 1\).

C. \(x = 2\).

D. \(x = 1\) hoặc \(x = 2\).

Câu 10: Cho \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\). Hệ thức nào sau đây không đúng?

A. \(\sin C = \cos B\).

B. \(\tan C = \cot B\).

C. \(\tan C = \cot A\).

D. \(\cos C = \sin B\).

Câu 11: Cho \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\), biết \(AB = 3\text{cm}\), \(BC = 6\text{cm}\) thì góc \(C\) bằng:

A. \(60^\circ\).

B. \(50^\circ\).

C. \(45^\circ\).

D. \(30^\circ\).

Câu 12: Tỉ số giữa cạnh đối và cạnh huyền của tam giác vuông có góc nhọn \(\alpha\) được gọi là:

A. \(\sin \alpha\).

B. \(\tan \alpha\).

C. \(\cos \alpha\).

D. \(\cot \alpha\).

Câu 13: Giá trị biểu thức \(A = 2026 \cdot \sin^2 25^\circ + 2026 \cdot \sin^2 65^\circ\) bằng:

A. \(2023\).

B. \(2026\).

C. \(2025\).

D. \(2024\).

Câu 14: Tập nghiệm của phương trình \(0x + 2y = 6\) được biểu diễn trên mặt phẳng tọa độ bởi:

A. đường thẳng \(x = 6\).

B. đường thẳng \(x = 3\).

C. đường thẳng \(y = 6\).

D. đường thẳng \(y = 3\).

Câu 15: Điều kiện xác định của phương trình \(\frac{1}{x+1} = 1 + \frac{1}{x-2}\) là:

A. \(x \neq 1, x \neq 2\).

B. \(x \neq 1, x \neq -2\).

C. \(x \neq -1, x \neq -2\).

D. \(x \neq -1, x \neq 2\).

Câu 16: Tính chiều cao \(AH\) với các số liệu cho trên hình. Kết quả nào sau đây là đúng?

A. \(AH = 4\).

B. \(AH = 8\).

C. \(AH = 2\).

D. \(AH = 3\).

Câu 17: Phương trình \((x-2)(x+3)=0\) có bao nhiêu nghiệm?

A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. vô nghiệm.

Câu 18: Một khu vườn hình chữ nhật có chu vi là \(48\text{ m}\). Nếu tăng chiều rộng lên 4 lần và chiều dài lên 3 lần thì chu vi của khu vườn mới là \(162\text{ m}\). Diện tích ban đầu của khu vườn trên là:

A. \(153\text{ m}^2\).

B. \(135\text{ m}^2\).

C. \(15,9\text{ m}^2\).

D. \(19,5\text{ m}^2\).

Câu 19: Hệ phương trình \(\begin{cases} x + 5y = 1 \\ 2x + my = 6 \end{cases}\) có nghiệm duy nhất khi:

A. \(m > 10\).

B. \(m = 10\).

C. \(m \neq 5\).

D. \(m \neq 10\).

Câu 20: Nghiệm tổng quát của phương trình \(2x - 4y + 12 = 0\) là:

A. \(\begin{cases} x = 2y + 3 \\ y \in \mathbb{R} \end{cases}\)

B. \(\begin{cases} x \in \mathbb{R} \\ y = \frac{1}{2}x - 3 \end{cases}\)

C. \(\begin{cases} x = 2y + 6 \\ y \in \mathbb{R} \end{cases}\)

D. \(\begin{cases} x \in \mathbb{R} \\ y = \frac{1}{2}x + 3 \end{cases}\)

II. TỰ LUẬN (5,0 điểm)

Bài 1: (1,5 điểm) Giải phương trình và hệ phương trình sau:

a) \(\begin{cases} 2x - y = 4 \\ x + 2y = -3 \end{cases}\)

b) \((x - 1)(2x + 6) = 0\)

c) \(\frac{x+5}{x-5} - \frac{x-5}{x+5} = \frac{20}{x^2 - 25}\)

Bài 2: (1,0 điểm) Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình

Hai người cùng làm chung một công việc trong 16 giờ thì xong. Nếu người thứ nhất làm trong 3 giờ và người thứ hai làm trong 6 giờ thì cả hai người làm được \(\frac{1}{4}\) công việc. Hỏi mỗi người làm một mình trong bao lâu thì xong?

Bài 3: (2,0 điểm)

Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\) (\(AB < AC\)), đường cao \(AH\).

a) Giả sử: \(AB = 5\text{cm}\), \(AC = 12\text{cm}\). Giải tam giác \(ABC\) (góc làm tròn đến phút).

b) Kẻ \(HD, HE\) lần lượt vuông góc với \(AB, AC\). Chứng minh rằng: \(AD \cdot AB = AH^2\)

c) Chứng minh 4 điểm \(A, D, H, E\) cùng thuộc một đường tròn.

Bài 4: (0,5 điểm) Để loại bỏ \(x\%\) một loại tảo độc khỏi một hồ nước, người ta ước tính chi phí cần bỏ ra là: \(C(x) = \frac{50x}{100 - x}\) (triệu đồng), với \(0 \le x < 100\). Nếu bỏ ra 450 triệu đồng, người ta có thể loại bỏ được bao nhiêu phần trăm loại tảo độc đó?

Xem và tải file PDF đầy đủ


[Tải về file PDF]

Biểu mẫu liên hệ

Tên

Email *

Thông báo *