Đề kiểm tra giữa kì 1 môn Toán lớp 7 năm 2026-2027 trường THCS Chu Văn An

Đề kiểm tra giữa kì 1 môn Toán lớp 7 năm 2026-2027 trường THCS Chu Văn An
Tóm tắt nội dung đề kiểm tra Giữa kì 1 môn Toán lớp 7 năm học 2026-2027 của trường THCS Chu Văn An: Đề gồm 2 phần Trắc nghiệm (3 điểm - 12 câu) và Tự luận (7 điểm - 4 bài lớn). Kiến thức bao quát các chủ đề về số hữu tỉ, số thực, căn bậc hai số học, góc kề bù, tia phân giác và bài toán thực tế về phần trăm.

A. TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm)

Câu 1. Khẳng định nào sau đây là đúng?

A. \(\frac{3}{2} \in \mathbb{Z}\)
B. \(\frac{-9}{5} \notin \mathbb{Q}\)
C. \(\frac{3}{2} \in \mathbb{Q}\)
D. \(-5 \in \mathbb{N}\)

Câu 2. Số đối của \(-5,6\) là:

A. \(5,6\)
B. \(-5,6\)
C. \(6,5\)
D. \(-6,5\)

Câu 3. Kết quả của phép tính \(\left(\frac{3}{4}\right)^5 : \left(\frac{3}{4}\right)^3\) là:

A. \(-\frac{9}{16}\)
B. \(\frac{9}{16}\)
C. \(-\frac{27}{64}\)
D. \(\frac{27}{64}\)

Câu 4. Kết quả của phép tính \(-\frac{3}{17} - \frac{8}{17}\) là:

A. \(\frac{11}{34}\)
B. \(\frac{5}{17}\)
C. \(-\frac{11}{17}\)
D. \(-\frac{5}{17}\)

Câu 5. Số nào dưới đây biểu diễn số hữu tỉ \(-\frac{1}{2}\)?

A. \(-\frac{4}{2}\)
B. \(0,5\)
C. \(-\frac{6}{12}\)
D. \(-\frac{6}{18}\)

Câu 6. Điểm \(M\) trên trục số biểu diễn số hữu tỉ nào?

A. \(-\frac{1}{4}\)
B. \(\frac{1}{4}\)
C. \(\frac{5}{4}\)
D. \(-\frac{5}{4}\)

Câu 7. Căn bậc hai số học của \(49\) là:

A. \(0,49\)
B. \(7\)
C. \(-7\)
D. \(7\) hoặc \(-7\)

Câu 8. So sánh hai số thực \(2,415\) và \(2,(41)\). Khẳng định nào sau đây đúng?

A. \(2,415 > 2,(41)\)
B. \(2,415 < 2,(41)\)
C. \(2,415 = 2,(41)\)
D. Không so sánh được

Câu 9. Làm tròn số \(1,5574\) với độ chính xác \(0,005\) ta được kết quả là:

A. \(1,55\)
B. \(1,5\)
C. \(1,557\)
D. \(1,56\)

Câu 10. Chu kì của số thập phân vô hạn tuần hoàn \(5,343434...\) là:

A. \(3\)
B. \(34\)
C. \(343\)
D. \(4\)

Câu 11. Cho hình vẽ với góc \(\widehat{xOy} = 50^\circ\) và \(x, O, z\) thẳng hàng. Số đo của \(\widehat{yOz}\) bằng bao nhiêu?

A. \(50^\circ\)
B. \(130^\circ\)
C. \(150^\circ\)
D. \(100^\circ\)

Câu 12. Cho \(\widehat{DOF} = 140^\circ\), biết rằng \(OE\) là tia phân giác của \(\widehat{DOF}\). Số đo của \(\widehat{EOF}\) là:

A. \(120^\circ\)
B. \(35^\circ\)
C. \(70^\circ\)
D. \(280^\circ\)

B. TỰ LUẬN (7,0 điểm)

Câu 13. (2,0 điểm) Tính:

a) \(-\frac{8}{9} + \frac{5}{9}\)

b) \(\frac{5}{8} - \frac{3}{7}\)

c) \(0,8 - \frac{1}{4}\)

d) \(2^3 \cdot 5^3\)

Câu 14. (2,0 điểm) Thực hiện phép tính bằng cách hợp lý:

a) \(2,75 + \frac{3}{7} - 0,75 - \frac{2}{7}\)

b) \(\frac{21}{8} \cdot \frac{13}{17} - \frac{21}{8} \cdot \frac{5}{17}\)

c) \(2^4 : 4 + \frac{2}{3} \cdot \sqrt{36} - \frac{1}{2}\)

d) \(|-3| + \left(\frac{5}{6} - \frac{1}{4}\right) - \left(\frac{2}{3} - \frac{1}{4}\right)\)

Câu 15. (2,0 điểm) Tìm \(x\), biết:

a) \(x + \frac{3}{8} = \left|-\frac{5}{12}\right|\)

b) \(\left(x - \frac{1}{5}\right)^2 + \frac{1}{4} = \sqrt{\frac{25}{16}}\)

Câu 16. (1,0 điểm) Bạn Nam đến một cửa hàng thể thao để mua giày và áo chuẩn bị tham gia giải chạy của trường THCS Chu Văn An. Cửa hàng đang có chương trình khuyến mãi.

a) Đôi giày chạy bộ có giá niêm yết là 450 000 đồng và được giảm giá 20%. Nếu chỉ mua đôi giày này, bạn Nam phải trả bao nhiêu tiền?

b) Nam quyết định mua đôi giày trên và một chiếc áo thể thao, rồi thanh toán chung trong một hóa đơn. Đôi giày được giảm giá 20%, còn chiếc áo được giảm giá 10% so với giá niêm yết. Vì có thẻ khách hàng thân thiết, Nam được giảm thêm 5% trên tổng số tiền của hai món hàng sau khi đã giảm giá từng món. Biết số tiền cuối cùng Nam phải trả là 513 000 đồng, hãy tính giá niêm yết của chiếc áo.

Xem và tải file PDF đầy đủ


[Tải về file PDF]

Biểu mẫu liên hệ

Tên

Email *

Thông báo *