1. Hướng dẫn Luyện tập 2 và Vận dụng 2
Luyện tập 2: Nhận biết điểm nằm trong góc.
Vận dụng 2: Điểm trong của góc trong thực tế.
Luyện tập 2:
- a) Các điểm nằm trong góc \(xOy\) là điểm \(M, P\).
- b) Tùy theo vị trí vẽ điểm \(I\), kết luận điểm \(I\) nằm trong hoặc không nằm trong góc \(xOy\). Điểm \(K\) không nằm trong góc \(xOy\).
Vận dụng 2:
- Các vạch nằm trong góc tạo bởi kim giờ và kim phút là các vạch số 11; 12; 1.
- Các vạch nằm trong góc tạo bởi kim giây và kim phút là các vạch số 9; 10; 11; 12; 1.
2. Trả lời / Hướng dẫn giải bài tập SGK
Bài 8.25: Xác định đỉnh và cạnh của các góc.
a) Góc \(xMy\): Đỉnh \(M\), hai cạnh của góc là \(Mx, My\).
b) Góc \(DEF\): Đỉnh là \(E\), hai cạnh là \(ED, EF\). Tương tự cho góc \(EDF, DFE\).
Bài 8.26: Xác định góc bẹt.
Góc bẹt là \(xAy\) (\(xAB\)), \(xBy\) (\(ABy\)).
Bài 8.27: Tìm các vạch chỉ số nằm giữa.
Vạch chỉ các số 4; 5; 6; 7; 8.
Bài 8.28: Đếm số góc tạo thành.
Có ba góc: góc \(aOb\), góc \(bOc\), góc \(aOc\).
Bài 8.29: Kể tên các góc theo từng đỉnh.
Các góc đỉnh \(A\) là: góc \(BAC\), góc \(BAM\), góc \(BAH\), góc \(HAC\), góc \(HAM\), góc \(MAC\).
Các góc đỉnh \(M\) là: góc \(BMA\) (góc \(HMA\)), góc \(AMC\), góc \(BMC\) (góc \(HMC\)).