Bài tập 1.48.
\[ (1\,264 + 164 \cdot 4) : 12 = 160 \] (ti vi).
HS có thể gặp khó vì phải hiểu được khái niệm “trung bình”. GV có thể cho HS làm thêm bài tập phụ có tính chất gợi ý, chẳng hạn:
Biết số sản phẩm bán được trong ba tháng 1; 2 và 3 lần lượt là \(1;\ 2;\ 9\). Hỏi trung bình mỗi tháng bán được bao nhiêu sản phẩm?
Bài tập 1.49.
Diện tích sàn cần lát:
\[ (105 - 30)\text{ m}^2. \]
Tổng tiền công là:
\[ (105 - 30) \cdot 30 \] (nghìn đồng).
\(18\text{ m}^2\) gỗ loại 1 có giá \(350\) nghìn đồng:
\[ 350 \cdot 18 \] (nghìn đồng).
Diện tích còn lại là \[ [(105 - 30) - 18]\text{ m}^2 \] gỗ loại 2 có giá \(170\) nghìn đồng.
Tổng chi phí:
\[ (105 - 30)\cdot30 + 350\cdot18 + 170\cdot[(105 - 30)-18] \]
\[ = 18\,240\text{ (nghìn đồng)} = 18\,240\,000\text{ đồng}. \]
HS dễ nhầm lẫn khi đọc đề bài 1.49. GV có thể đặt một số câu hỏi gợi ý:
1) Chi phí lát sàn bao gồm những khoản nào? (Tiền công lát, tiền gỗ).
2) Để tính tiền công cần biết gì? (Diện tích cần lát; tiền công lát mỗi mét vuông).
3) Sàn được lát bằng mấy loại gỗ? Cách tính số tiền gỗ loại 1, loại 2 dùng để lát sàn.