Lời giải các bài 1.48 và 1.49 sách giáo khoa Toán 6 kết nối tri thức

Bài tập 1.48.

💡 Lời giải/Đáp số

\[ (1\,264 + 164 \cdot 4) : 12 = 160 \] (ti vi).

📌 Ghi chú

HS có thể gặp khó vì phải hiểu được khái niệm “trung bình”. GV có thể cho HS làm thêm bài tập phụ có tính chất gợi ý, chẳng hạn:

Biết số sản phẩm bán được trong ba tháng 1; 2 và 3 lần lượt là \(1;\ 2;\ 9\). Hỏi trung bình mỗi tháng bán được bao nhiêu sản phẩm?

Bài tập 1.49.

💡 Lời giải/Đáp số

Diện tích sàn cần lát:

\[ (105 - 30)\text{ m}^2. \]

Tổng tiền công là:

\[ (105 - 30) \cdot 30 \] (nghìn đồng).

\(18\text{ m}^2\) gỗ loại 1 có giá \(350\) nghìn đồng:

\[ 350 \cdot 18 \] (nghìn đồng).

Diện tích còn lại là \[ [(105 - 30) - 18]\text{ m}^2 \] gỗ loại 2 có giá \(170\) nghìn đồng.

Tổng chi phí:

\[ (105 - 30)\cdot30 + 350\cdot18 + 170\cdot[(105 - 30)-18] \]

\[ = 18\,240\text{ (nghìn đồng)} = 18\,240\,000\text{ đồng}. \]

📌 Ghi chú

HS dễ nhầm lẫn khi đọc đề bài 1.49. GV có thể đặt một số câu hỏi gợi ý:

1) Chi phí lát sàn bao gồm những khoản nào? (Tiền công lát, tiền gỗ).

2) Để tính tiền công cần biết gì? (Diện tích cần lát; tiền công lát mỗi mét vuông).

3) Sàn được lát bằng mấy loại gỗ? Cách tính số tiền gỗ loại 1, loại 2 dùng để lát sàn.