Đáp số, giải bài tập 2.37; 2.38; 2.39, 2.40, 2.41, 2.42 SGK Toán 6

📌 Ghi chú

Lựa chọn bài tập

– Các bài tập 2.36; 2.37; 2.38; 2.39 để củng cố cách tìm BCNN thông qua phân tích ra thừa số nguyên tố và BC thông qua BCNN.

– Bài tập 2.43; 2.44 để củng cố về việc quy đồng mẫu và áp dụng vào tính toán cộng, trừ phân số.

– Bài tập 2.40; 2.41; 2.42 vận dụng vào thực tiễn.

Bài tập 2.37.

💡 Lời giải/Đáp số

a) \(2 \cdot 3^3 \cdot 5\);

b) \(2 \cdot 3 \cdot 5^2 \cdot 7^2\).

Bài tập 2.38.

💡 Lời giải/Đáp số

a) \(90\);

b) \(270\).

Bài tập 2.39.

💡 Lời giải/Đáp số

\(a = \operatorname{BCNN}(28, 32) = 224\).

Bài tập 2.40.

💡 Lời giải/Đáp số

Số học sinh lớp 6A là bội chung của \(3,\ 4\) và \(9\). Ta có \(\operatorname{BCNN}(3,4,9)=36\) và số học sinh lớp 6A từ \(30\) đến \(40\) học sinh nên số học sinh lớp 6A là \(36\).

Bài tập 2.41.

💡 Lời giải/Đáp số

Số cây mỗi đội trồng là bội chung của \(8\) và \(11\). Ta có \(\operatorname{BCNN}(8,11)=88\) và số cây mỗi đội trồng trong khoảng \(100\) đến \(200\) cây nên số cây mỗi đội trồng là:

\[ 2 \cdot 88 = 176 \] cây.

Bài tập 2.42.

💡 Lời giải/Đáp số

\(14\) ngày.

Biểu mẫu liên hệ

Tên

Email *

Thông báo *