Đề kiểm tra giữa học kì 1 – Môn Toán lớp 6 (Năm học 2026 – 2027)
Trường THCS Huỳnh Thúc Kháng – UBND phường Thanh Khê (Đề 2)
Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề).
Cấu trúc đề thi gồm 02 phần: Trắc nghiệm (3,0 điểm - 12 câu) và Tự luận (7,0 điểm - 5 bài toán), kiểm tra toàn diện kiến thức về tập hợp, số tự nhiên, tính chất chia hết, ước và bội, ƯCLN, BCNN cùng các bài toán ứng dụng thực tế.
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm)
Em hãy chọn phương án trả lời đúng nhất cho các câu hỏi sau:
Câu 1: Tập hợp các số tự nhiên được kí hiệu là:
A. \(\mathbb{Q}\)
B. \(\mathbb{N}^*\)
C. \(\mathbb{Z}\)
D. \(\mathbb{N}\)
Câu 2: Số 20 được viết dưới dạng số La Mã là:
A. XX
B. X
C. XIX
D. IX
Câu 3: Tìm chữ số thích hợp ở dấu * sao cho \(45678 < 456*2 < 45685\). Chữ số * là:
A. 5
B. 6
C. 7
D. 8
Câu 4: Trong các khẳng định sau, khẳng định SAI là:
A. \(4^5 : 4^2 = 8^2\)
B. \(2^6 \cdot 2^2 = 2^8\)
C. \(2026^0 = 1\)
D. \(2026^1 = 1\)
Câu 5: Kết quả của phép tính \(25 + 15 : 5\) là:
A. 8
B. 28
C. 20
D. 30
Câu 6: Số tự nhiên \(x\) thỏa mãn \((25 - x) \cdot 3 = 0\) là:
A. 0
B. 28
C. 22
D. 25
Câu 7: Với \(a, b, k\) là các số tự nhiên, nếu \(a = k \cdot b\) (\(b \neq 0\)), khẳng định nào sau đây là SAI?
A. \(a\) là bội của \(b\)
B. \(b\) là ước của \(a\)
C. \(a\) chia hết cho \(b\)
D. \(a\) là ước của \(b\)
Câu 8: Số nào dưới đây là ước của 6?
A. 2
B. 18
C. 0
D. 12
Câu 9: Phân tích số 60 ra thừa số nguyên tố ta được kết quả \(60 = 2^x \cdot 3^y \cdot 5^z\). Tổng \(x + y + z\) là:
A. 4
B. 3
C. 2
D. 10
Câu 10: Số nào trong các số sau không là hợp số?
A. 18
B. 114
C. 235
D. 0
Câu 11: Chọn khẳng định ĐÚNG trong các khẳng định sau:
A. \(\text{ƯCLN}\) của \(a\) và \(b\) là số lớn nhất trong tập hợp các ước chung của \(a\) và \(b\).
B. \(\text{ƯCLN}(a, b, 1) = \text{ƯCLN}(a, b)\).
C. Nếu \(m \,\vdots\, n\) thì \(\text{ƯCLN}(m, n) = m\).
D. Nếu \(\text{ƯCLN}(x, y) = 1\) thì \(\text{BCNN}(x, y) = 1\).
Câu 12: Điền phân số tối giản thích hợp vào chỗ trống sau: \(30\text{ giây} = \dots\text{ phút}\)
A. \(\dfrac{3}{6}\)
B. \(\dfrac{30}{60}\)
C. \(\dfrac{1}{2}\)
D. \(\dfrac{60}{30}\)
II. PHẦN TỰ LUẬN (7,0 điểm)
Bài 1 (1,5 điểm).
a) Viết tập hợp \(A\) các số tự nhiên không vượt quá 7 bằng cách liệt kê các phần tử của tập hợp.
b) Viết số 32 984 thành tổng giá trị các chữ số của nó.
c) Từ các chữ số 9; 0; 5; hãy ghép thành các số tự nhiên có ba chữ số khác nhau sao cho số đó chia hết cho 2 và 5.
Bài 2 (1,75 điểm). Thực hiện phép tính (hợp lí nếu có thể).
a) \(65 + 38 + 35\)
b) \(18 \cdot 55 + 9 \cdot 45 \cdot 2\)
c) \(375 : \{32 - [4 + (5 \cdot 3^2 - 42)]\} - 14\)
Bài 3 (1,75 điểm). Tìm số tự nhiên \(x\), biết:
a) \(x - 23 = 78\)
b) \(28 : 4 + 5x = 12\)
c) \(x \,\vdots\, 12,\; x \,\vdots\, 18,\; x \,\vdots\, 15\) và \(150 < x < 400\)
Bài 4 (0,5 điểm).
Theo Dương lịch, một năm thường có 365 ngày, năm nhuận với 366 ngày (ngày tăng thêm được cố định là ngày 29 tháng Hai). Quy tắc xác định năm nhuận Dương lịch như sau: Năm nhuận có số năm là bội của 4. Đối với các năm tròn thế kỷ (tận cùng là hai chữ số 0), năm đó phải chia hết cho 400. Hỏi: Các năm 2048 và 2090 có phải là năm nhuận không? Vì sao?
Bài 5 (1,5 điểm).
Bạn Lan có một tờ giấy màu hình chữ nhật kích thước \(30\text{ cm}\) và \(40\text{ cm}\). Lan muốn cắt tờ giấy thành các mảnh nhỏ hình vuông bằng nhau để làm thủ công sao cho tờ giấy được cắt vừa hết, không còn thừa mảnh nào. Tính độ dài lớn nhất của cạnh hình vuông nhỏ (Biết rằng số đo của cạnh hình vuông là một số tự nhiên với đơn vị là xăng-ti-mét).