Hướng dẫn ôn tập và kiểm tra giữa học kỳ 1 môn Toán 7 Trường THCS Giảng Võ 2 NH 2026-2027

Đề cương ôn tập và kiểm tra giữa học kỳ 1 môn Toán 7 Trường THCS Giảng Võ 2

Tóm tắt nội dung: Tài liệu hướng dẫn ôn tập kiểm tra giữa học kì 1 môn Toán lớp 7 từ Trường THCS Giảng Võ 2. Đề cương tổng hợp đầy đủ các chuyên đề kiến thức trọng tâm gồm Đại số (tập hợp số hữu tỉ, các phép toán cộng trừ nhân chia, lũy thừa, quy tắc chuyển vế, số thập phân) và Hình học (các góc đặc biệt, tiên đề Euclid, hai đường thẳng song song, tam giác bằng nhau) cùng hệ thống bài tập trắc nghiệm rèn luyện kỹ năng tính toán.

I. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM

* Số học:

  • Số hữu tỉ. Cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ.
  • Lũy thừa với số mũ tự nhiên của một số hữu tỉ.
  • Thứ tự thực hiện phép tính, quy tắc chuyển vế.
  • Số thập phân vô hạn tuần hoàn. Làm tròn số.

* Hình học:

  • Góc ở vị trí đặc biệt. Tia phân giác của một góc.
  • Hai đường thẳng song song và dấu hiệu nhận biết.
  • Tiên đề Euclid. Tính chất của hai đường thẳng song song.
  • Tổng ba góc trong một tam giác.
  • Hai tam giác bằng nhau. Trường hợp bằng nhau thứ nhất và thứ hai của hai tam giác.

II. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM

Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước phương án trả lời đúng:

Câu 1. Khẳng định nào dưới đây là sai?

A. \(5 \in \mathbb{Q}\).
B. \(2\dfrac{3}{5} \in \mathbb{Q}\).
C. \(-101 \notin \mathbb{Q}\).
D. \(\dfrac{1}{5} \in \mathbb{Q}\).

Câu 2. Kết quả của phép tính \(\dfrac{2}{3} - \left(-\dfrac{1}{2}\right)\) là

A. \(\dfrac{1}{6}\).
B. \(\dfrac{7}{6}\).
C. \(-\dfrac{1}{6}\).
D. \(-\dfrac{7}{6}\).

Câu 3. Tích \(\left(-\dfrac{3}{2}\right)\left(-\dfrac{3}{2}\right)\left(-\dfrac{3}{2}\right)\) được viết dưới dạng một lũy thừa là

A. \(\dfrac{3}{8}\).
B. \(\left(\dfrac{3}{2}\right)^3\).
C. \(\left(-\dfrac{3}{2}\right)^3\).
D. \(-\dfrac{9}{6}\).

Câu 4. Kết quả của phép tính \(x^{11} : x^3\) là

A. \(x^8\).
B. \(x^{14}\).
C. \(x^{33}\).
D. \(x^3\).

Câu 5. \(x^7\) là kết quả của phép tính nào trong các phép tính sau?

A. \(x^8 \cdot x^1\).
B. \(x^6 : x^1\).
C. \(x^7 \cdot x^1\).
D. \(x^6 \cdot x^1\).

Câu 6. Kết quả của phép tính \(\left[(3{,}5)^2\right]^5\) được viết dưới dạng một lũy thừa là

A. \((3{,}5)^7\).
B. \((3{,}5)^{10}\).
C. \((3{,}5)^{32}\).
D. \((3{,}5)^{16}\).

Câu 7. Kết quả của phép tính \(3^4 \cdot \left(\dfrac{5}{3}\right)^4\) là

A. \(\dfrac{5}{3}\).
B. \(125\).
C. \(\left(\dfrac{5}{3}\right)^8\).
D. \(625\).

Xem và tải file PDF đầy đủ


[Tải về file PDF]

Biểu mẫu liên hệ

Tên

Email *

Thông báo *