Tóm tắt nội dung ôn tập giữa kì I môn Toán 6:
- Số học: Ôn tập từ đầu năm đến hết Bài 10 (Số nguyên tố, hợp số, phân tích ra thừa số nguyên tố, tập hợp, dấu hiệu chia hết).
- Hình học trực quan: Ôn tập đến hết Bài 19 (Tam giác đều, lục giác đều, hình chữ nhật, hình thoi, hình bình hành, hình thang cân).
- Yêu cầu: Học sinh hoàn thành toàn bộ bài tập vào vở ôn tập theo đúng hướng dẫn của giáo viên bộ môn.
I. GIỚI HẠN ÔN TẬP
1. Số học: Hết bài 10: Số nguyên tố.
2. Hình học: Hết bài 19: Hình chữ nhật. Hình thoi. Hình bình hành. Hình thang cân.
II. CÁC DẠNG BÀI TẬP THAM KHẢO
PHẦN 1. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Chọn chữ cái đứng trước đáp án đúng và ghi lại vào tờ giấy kiểm tra.
Câu 1: Cho \(M\) là tập hợp các chữ cái xuất hiện trong từ "NGO QUYEN". Cách viết tập hợp \(M\) nào dưới đây đúng?
A. \(M = \{N; G; O; Q; U; Y; E; N\}\)
B. \(M = \{N; G; O; Q; U; Y\}\)
C. \(M = \{N; G; O; Q; U; Y; E\}\)
D. \(M = \{N; Q\}\)
Câu 2: Chữ số thích hợp ở dấu * để \(\overline{837*}\) chia hết cho cả 2 và 9 là
A. 9.
B. 4.
C. 6.
D. 0.
Câu 3: Trong các số \(1; 3; 5; 7; 9\) có bao nhiêu số là số nguyên tố?
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 4: Kết quả phân tích số 24 ra thừa số nguyên tố là
A. \(3 \cdot 8\).
B. \(2^3 \cdot 3\).
C. \(4 \cdot 6\).
D. \(2^2 \cdot 3^2\).
Câu 5: Một hình lục giác đều có chu vi là \(18\text{ cm}\). Độ dài cạnh của hình lục giác đều đó là
A. \(3\text{ cm}\).
B. \(6\text{ cm}\).
C. \(9\text{ cm}\).
D. \(18\text{ cm}\).
Câu 6: Hình nào dưới đây là hình tam giác đều?
A. Hình 1.
B. Hình 2.
C. Hình 3.
D. Hình 4.
Câu 7: Một hình chữ nhật có chu vi là \(16\text{ m}\). Tổng chiều dài và chiều rộng của hình chữ nhật đó là:
A. \(8\text{ m}\).
B. \(16\text{ m}\).
C. \(24\text{ m}\).
D. \(32\text{ m}\).
Câu 8: Khẳng định nào dưới đây sai?
A. Hình chữ nhật có hai đường chéo bằng nhau.
B. Hình thoi có hai đường chéo vuông góc.
C. Hình thoi có bốn cạnh bằng nhau.
D. Hình lục giác đều có ba đường chéo.